Thế thứ XV thế 2 : Ông Bùi văn Bảng Phái I thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi Thế 14 : Ông Bùi Thân Ông BÙi xưỚC



tải về 333.66 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích333.66 Kb.
1   2   3   4

Cực lạc hướng lên thấy Phật Đà

Ông là người kế thừa xứng đáng với sự nghiệp của cha ông. Vừa giao tiếp hòa đồng, vừa luôn luôn học hỏi để nâng mình ngang tầm cuộc sống, Ông quả là một ngọn đuốc dẫn đường cho con cháu chúng ta sau này vậy.



THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 1

Thế 14 : Ông Bùi Thân

BÙI THỊ CHẨM


Tục danh : Bà Thượng

Con Ông Bùi Thân và Bà Phạm thị Thuận

Sanh : năm C. Tý (1900) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 02-08-M. Thìn (1988). Thọ: 89 tuổi

Mộ táng : Nghĩa trang T.V.A.H, Gò Dưa, Thủ Đức
Hôn phối:

Nguyên giá:

Ông LÊ ĐÌNH THÁM
Sanh : năm Đ. Dậu (1897) tại La Kham, Điện Bàn

Con Ông Bà Lê Đỉnh, Thượng thư, ở La Kham,

Bác sĩ

Tạ thế : 07-03-K. Dậu (1969). Thọ: 73 tuổi



Cải táng : Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội Đ. Mão (1987)
Tái giá:

Ông HỒ ĐẮC ỨNG
Sanh : ở An Truyền, Thừa Thiên

Tổng Đốc
Sanh hạ:


Đời I:
- Ô. Lê Đình Duyên M. Ngọ (1918) B. Lê Thị Quy K. Mùi (1919)
Đời II:
- B. Hồ đắc thị Minh Â. Sửu (1925)

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 1

Thế 14 : Ông Bùi Thân

BÙI THỊ LỊCH


Tục danh : Bà Bát Tư, Bà Bát Trung

Con Ông Bùi Thân và Bà Phạm thị Thuận

Sanh : năm Q. Mão (1903) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 22-04-M. Ngọ (1978). Thọ: 76 tuổi

Mộ táng : Gò Cà, Đại Hiệp, Đại Lộc
Hôn phối:

Ông ĐẶNG THÀNH
Sanh : năm C. Tý (1900) ở Hòa Mỹ, Đại Lộc

Con Ông Bà Bá Hộ Đặng Trì ở Hòa Mỹ

Bát phẩm

Tạ thế : 09-07-T. Dậu (1981). Thọ: 82 tuổi

Mộ táng : Gò Cà, Đại Hiệp (cạnh mộ Bà)
Sanh hạ:
- Ô. Đặng xuân Phong N. Tuất (1922)

- Ô. Đặng xuân Minh G. Tý (1924)

- Ô. Đặng xuân Nhi Â. Sửu (1925)
Ấu vong:

B. Trực (sanh: Q. Hợi, 1923; mất: 22-07-Â. Sửu, 1925)



THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Du

BÙI PHƯƠNG


Tục danh : Ông Xã Ba

Con Ông Bùi Du

Sanh : năm N. Thân (1872) tại Vĩnh Trinh
Hôn phối: không rõ

Sanh hạ: (1)
- Ô. Bùi Văn . . .

- B. Bùi thị Chấn



Ông BÙI TỒN


Tục danh : Ông Dư

Cùng cha với Ông trên

Sanh : năm G. Tuất (1874) tại Vĩnh Trinh

Mộ táng : xứ Đồng Tràm, Phú Đa


Chánh thất:

Bà HUỲNH THỊ HIỆP

Quê : Phú Đa

Mộ táng : xứ Đồng Tràm, Phú Đa
Sanh hạ: (1)
- B. Bùi Thi Dư

- B. Bùi thị Huệ


Ghi chú:
(1) : Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
Ông BÙI THẠC


Tục danh : Ông Thủ Thạc

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm M. Thìn (1868) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 19-08-C. Ngọ (1930). Thọ: 63 tuổi.

Mộ táng : Gò Da, An Lâm
Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ LỰU
Quê : Lệ Trạch

Tạ thế : 15-09-Âm lịch

Mộ táng : Đồng Nam, Vĩnh Trinh
Kế thất:

Bà NGUYỄN THỊ LỦI
Chị ruột Bà Chánh Thất.

Tạ thế : 20-11-Âm lịch

Mộ táng : La Đế, La Tháp
Sanh hạ:
Đích phòng:
- Ông Bùi Hoàng Đ. Dậu (1897) - B. Bùi Thị Thạc

- Ông Bùi Ngộ G. Thìn (1904) - B. Bùi Thị Hiếu (1)

- Ông Bùi Nghĩnh Đ. Mùi (1907) - B. Bùi Thị Tương K. Hợi (1899)

- Ông Bùi Thêm N. Tý (1912) - B. Bùi Thị Diệm T. Sửu (1901)

- B. Bùi Thị Thôi K. Dậu (1909)
Kế phòng:
- Ô. Bùi Dinh G. Dần (1914)
Ghi chú:
(1) : Tục danh Bà Xã Hạnh, chồng là Ông Hồ Phiên ở Lệ Trạch. Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
Ông BÙI THIỆN


Tục danh : Ông Kiểm Ba

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm N. Thân (1872) tại Vĩnh Trinh

Quan viên phụ

Tạ thế : 05-04-M. Tý (1948). Thọ: 77 tuổi.

Mộ táng : Xứ Cà Dinh, Phú Nhuận (vườn Ô. Tuyến)


Chánh thất:

Bà PHAN THỊ QUYÊN
Sanh : năm G. Thân (1884) ở Bảo An, Điện Bàn

Con Ông Bà Cử Nhân Phan Thành Tích ở Bảo An Tây

Tạ thế : 14-05-Đ. Mùi (1967). Thọ 84 tuổi

Mộ táng : Sơn Phong, Hiếu nhơn, Hội An



Sanh hạ:
- Ông Bùi Thế Mỹ G. Thìn (1904) - B. Bùi Thị như Lâm M. Ngọ (1918)

- Ông Bùi Tư Nguyên Đ. Mùi (1907)

- Ông Bùi Thành Quy T. Hợi (1911)

- Ông Bùi Quang Lâm G. Dần (1914)


Ấu vong: Ô. Trí, Bà Chánh, B. Trực

TIỂU SỬ

Ông BÙI THIỆN

(1872 - 1948)

----------O0O---------
Ông BÙI THIỆN, tục danh: Ông KIỂM BA, sinh năm N. Thân, 1872, thuộc thế thứ 15 của Bùi Tộc Vĩnh Trinh.

Ông là thứ nam của Ngài Bùi V Phán (tục danh Ông Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng.


Anh em Ông gồm có: 5 trai, 3 gái. Ông là con thứ ba trong gia đình, mồ côi cha mẹ ở tuổi 16. Anh cả Ông là Ô. Bùi Thạc (Ô. Thủ Thạc) ở tuổi 19, em gái út Ông là Bà Bùi Thị Mót (Bà Xã Trâm) vừa mới lên 3, khi song thân qua đời. Tuy gặp nghịch cảnh, song anh em Ông đã lớn lên trong sự hướng dẫn ân cần và sự bảo trợ nhiệt tình của vị Bá phụ là Ngài Bùi Thân (Ô. Quản Nghi) (1) một nhà phú hào có hạng ở xứ Quảng.
Sinh trong gia đình có truyền thống Nho giáo, lúc nhỏ Ông theo học chữ Hán, đọc thông, viết thạo. Tuy không có điều kiện theo đòi nghiên bút xa hơn, nhưng với tư chất thông minh, học ít biết nhiều, Ông đã được bà con, bạn bè mến nể.

Suốt cả khoảng đời thanh thiếu niên, nhờ được gần gũi ông Bác – mà Ông hằng kính mến như cha – Ông đã hấp thụ được nếp sống cần kiệm, tính kiên nhẫn, chí tiến thủ và nhất là cách lập thân xử thế của người.


Vào độ trung niên – năm 30 tuổi – Ông mới lập gia đình, kết duyên cùng Bà PHAN THỊ QUYÊN, quê ở Bảo An, Điện Bàn, hiền muội của nhà Đại ái quốc Phan thành Tài, một Liệt sĩ trong phong trào Duy Tân chống Pháp. Bà là một phụ nữ thông minh, hiền đức. Trong thành tựu cơ ngơi của chồng, Bà đã góp phần không nhỏ.
Sau khi có gia thất, Ông được Bá phụ ủy thác trông coi, quản trị tài sản – một vùng ruộng đất tại Phú Nhuận – cách nguyên quán độ mươi cây số. Và cũng từ đấy, Ông bắt đầu xây dựng sự nghiệp bằng nghề nông. Tuy là dân ngụ cư, nhưng nhờ tính tình ôn hòa, thường quan niệm “dĩ đức phục nhân”, nên chẳng bao lâu, Ông đã gây được cảm tình với người địa phương và hòa mình dễ dàng với đồng bào trong lân lý.
Ông vốn thích sùng Nho trọng sĩ. Trong số những người Ông giao du thân thiết có thể kể những người thân thuộc như các Ông Cử nhân Bùi Hữu Chí, Tú tài Bùi Giác hay các bạn hữu như Ô. Hà Bật ở Điện Bàn, Ô. Trần Thượng Tiết ở Duy Xuyên, Ô. Nguyễn phiên ở Tam Kỳ v.v … đều là những nhà khoa mục hoặc những bậc thâm Nho.

Ông Bà sinh hạ được 4 trai, 1 gái và 3 ấu vong.

Ông cũng có một nhận định thức thời. Tuy sống ở nông thôn, Ông đã khắc phục mọi khó khăn, cố gắng sớm cho 2 người con trai lớn xuống Hội An rồi ra Huế – một việc không phải phổ thông vào lúc bấy giờ – để theo trào lưu Tân học, tiếp thu nền văn hóa và học thuật mới du nhập từ Tây phương. Kết quả là trưởng nam – Ô. Bùi thế Mỹ – đã từng là một nhà ngôn luận lỗi lạc trong làng văn bút vào thời tiền chiến và thứ nam – Ô. Bùi tư Nguyên – là nhà Tân học phát khoa ở trong vùng.
Ông mất ngày 05-04-M. Tý (1948), thọ 77 tuổi, mộ táng tại xứ Cà Dinh, Phú Nhuận. Bà qua đời ngày 14-05-Đ. Mùi (1967) thọ 84 tuổi, táng tại Sơn Phong, Hiếu Nhơn, Hội An.
Ghi chú:
(1) : Để tỏ lòng biết ơn đối với vị Bá phụ, khi Ô. Quẫn mất, các anh em Ông đã có đọc điếu văn tế Bác – do con trai Ông là Ông Bùi Thế Mỹ soạn – trong đó có câu:
Phận các cháu từ thung huyên bóng khuất, điều thiệt hơn ai chỉ bảo, nghĩ ơn sâu Bác cũng như cha … “

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
Ông BÙI HƯNG


Tục danh : Ông Hương Bốn

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm G. Tuất (1874) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 29-09-N. Thân (1932). Thọ: 59 tuổi.

Mộ táng : Giáo Ái Tây, Đại Lộc
Chánh thất:

Bà VÕ THỊ THÓA
Sanh : năm T. Tỵ (1881) ở Thạch Bộ, Đại Lộc

Con Ông Bà Võ Tụy (Ô. Xã Tụy) ở Thạch Bộ

Tạ thế : 10-03-B. Tuất (1946). Thọ 66 tuổi

Mộ táng : Phía dưới Khe Le, Trung Phước, Quế Sơn



Thứ thất:

Bà NGUYỄN THỊ MÂN
Quê : Bàu Nghè Tây, Đại Lộc
Sanh hạ:

Đích phòng:
- Ông Bùi Quyến M. Thân (1908) - B. Bùi Thị Hương (1)

- Ông Bùi Hý G. Dần (1914) - B. Bùi Thị Nhi (2) B. Ngọ (1906)

- Ông Bùi Thìn B. Thìn (1916) - B. Bùi Thị Sáu C. Tuất (1910)

- Ông Bùi Tường K. Mùi (1919) - B. Bùi Thị Tý (3) N. Tý (1912)

- Ông Bùi Đình Â. Sửu (1925)
Ấu vong: B. Bốn, B. Ngọ, B. Mười, B. Mười Nhỏ
Thứ phòng:
- Ông Bùi Bưởi B. Thìn (1916)
Ghi chú:
(2) : Tục danh B. Xã Lụy, chồng: Ông Lê Ngạc ở Đa Hòa.

(3): chồng: Ô. Trương Đình Biên, mộ Bà ở Ái Nghĩa

(1), (2), (3): đều không có tên ở thế thứ 16 (không có hồ sơ)

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
BÙI THỊ PHỤC


Tục danh : Bà Xã Thái

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm Đ. Sửu (1877) tại An Lâm

Tạ thế : 29-12-K. Sửu (1949). Thọ: 73 tuổi.

Mộ táng : Xứ Phù Ly, Mỹ Sơn (vườn Ô. Thủ Nhì)
Hôn phối:

Ông NGUYỄN PHỔ
Con Ông Bà Nguyễn Xuyến ở Mỹ Sơn

Tạ thế : 24-04-Âm lịch

Mộ táng : Xứ Phù Ly, Mỹ Sơn (vườn Ông Thủ Nhì)
Sanh hạ:
- Ô. Nguyễn V Thái (Ô. Tố)

- Ô. Nguyễn Tân (Ô. Thiệu)

- Ô. Nguyễn Giai (Ô. Đoan)

- Ô. Nguyễn Nại (Ô. Tuyết)


Ấu vong: Ô. Bốn, Ô. Năm

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
Ông BÙI THANH


Tục danh : Ông Thơ Bảy

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm C. Thìn (1880) tại Vĩnh Trinh

Tùng Cửu phẩm Văn giai

Tạ thế : 05-09-C. Thìn (1940). Thọ: 61 tuổi.

Mộ táng : Gò Miệt, xứ Đồng Kỳ, Phú Đa


Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ NGẠN
Sanh : năm Q. Mùi (1883) tại Phú Nhuận

Con Ông Bà Nguyễn Đồng (Ô. Trùm Đồng) ở Phú Nhuận

Tạ thế : 25-02-N. Thân (1932). Tho: 50 tuổi

Mộ táng : Gò Miệt, xứ Đồng Kỳ, Phú Đa


Sanh hạ:
- Ô. Bùi Phỉ Q. Sửu (1913) B. Bùi Thị Hanh (1) C. Tuất (1910)

- Ô. Bùi Hữu Nhơn M. Ngọ (1918) B. Bùi Thị Đái (2) Â. Mão (1915)


Ấu vong: B. Chánh, Ô. Tông, Ô. Năm
Ghi chú:
(1) : chồng: Ô. Trương Thái ở Giáo Ái Tây, Đại Lộc.

(2): chồng: Ô. Võ Phong ở Lộc Phong, Đại Lộc.

(1), (2): đều không có tên ở thế thứ 16 (không có hồ sơ)

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
Ông BÙI KIỂU


Tục danh : Ông Kiểm Kiểu

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm N. Ngọ (1882) tại An Lâm

Kiểm Phòng

Tạ thế : 15-11-Đ. Hợi (1947). Thọ: 66 tuổi.

Mộ táng : Gò Ấp Nam, Thu Bồn


Chánh thất:

Bà PHẠM THỊ DIỆP
Em ruột Ông Chánh Ái ở Cù Bàn

Tạ thế : 15-11-Đ. Hợi (1947).

Mộ táng : Gò Ấp Nam, Thu Bồn
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Huấn N. Dần (1902) B. Bùi Thị Hiếu G. Thìn (1904)

- Ô. Bùi Kinh M. Thân (1908) B. Bùi Thị Cái B. Ngọ (1906)

- Ô. Bùi Diệm (1) B. Bùi Thị Tám (2)

B. Bùi Thị Nhỏ Đ. Tỵ (1917)

B. Bùi Thị Mười B. Dần (1926)
Ấu vong: 2 Bà vô danh.
Ghi chú:
(1) : có vợ là Bà Đặng thị Hợi và con là Ô. Hiệp (ấu vong). Ông Bà mất lúc tản cư ở Đồng Tràm, Ba Khe. Đã cải táng về Thu Bồn.

(1), (2): không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ)

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái I

Thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi văn Phán
BÙI THỊ LÁCH
Tục danh : Bà Ký Tá

Con Ông Bùi Văn Phán (Ô. Thủ Quỵ) và Bà Trần Thị Phụng

Sanh : năm Q. Mùi (1883) tại An Lâm

Tạ thế : năm Q. Dậu (1933). Thọ: 51 tuổi.

Mộ táng : Xứ Bàu Tây, Cổ Tháp
Hôn phối:

Ông VƯƠNG VĂN TÁ
Quê : Minh Hương, Hội An
Sanh hạ:
- Ô. Vương Quang B. Vương Thị Bốn
BÙI THỊ MÓT
Tục danh : Bà Xã Trâm

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm Â. Dậu (1885) tại An Lâm

Tạ thế : 05-05-Âm lịch

Mộ táng : Mỹ Sơn
Hôn phối:

Ông VÕ KHUYẾN
Con Ông Bà Võ Diện ở Mỹ Sơn

Mộ táng : Mỹ Sơn


Sanh hạ:
- B. Võ Thị Trâm

- B. Võ Thị Anh

- B. Võ Thị Nhãn
Ấu vong: Ô. Phùng, Ô. Hý

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 1

Thế 14 : Ông Bùi văn Lập
Ông BÙI VĂN TỰ


Tục danh : Ông Xã Tập

Con Ông Bùi Văn Lập (Ô. Bá Đinh)

Sanh : năm G. Dần (1854) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 04-01-B. Dần (1926). Thọ: 73 tuổi.

Mộ táng : Cồn Đình, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà VĂN THỊ TƯỜNG
Quê : La Kham, Điện Bàn

Tạ thế : B. Dần (1926).

Mộ táng : Xứ Bàn Thạch, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Tường T. Tỵ (1881) B. Bùi Thị Nguyện (1) Q. Mùi (1883)

- Ô. Bùi Đối M. Tý (1888) B. Bùi Thị Mười (1)

- Ô. Bùi Lại (1)

- Ô. Bùi Tước Q. Tỵ (1893)


Ấu vong: 3 Bà vô danh.

Ghi chú:
(1): không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ)

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị
Ông BÙI VĂN Ý


Tục danh : Ông Thủ Luân

Con Ông Bùi Hoằng Nghị (Ô. Bá Soạn) và Phan Thị Sành

Sanh : năm B. Thìn (1856) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 16-11-C. Ngọ (1930). Thọ: 75 tuổi.

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ MỸ
Sanh : năm B. Thìn (1856) ở Cù Bàn

Con Ông Bà Nguyễn Bờ (Ô. Trùm Bờ) ở Cù Bàn

Tạ thế : 06-10-C. Thân (1920). Thọ: 65 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh


Kế thất:

Bà ĐẶNG THỊ ĐƯỢC
Sanh : năm Â. Dậu (1885) ở Vĩnh Trinh

Con Ông Bà Đặng Mật (Ô. Trùm Mật) ở Vĩnh Trinh

Tạ thế : 01-03-Đ. Mão (1927). Thọ: 43 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh


Sanh hạ:

Đích phòng:
- Ô. Bùi Luyến (1) Â. Dậu (1885) B. Bùi Thị Luân K. Mão (1879)

- Ô. Bùi Cần C. Dần (1890) B. Bùi Thị Liết Q. Mùi (1883)

B. Bùi Thị Đót M. Tý (1888)

B. Bùi Thị Chút N. Thìn (1892)

B. Bùi Thị Lâu Đ. Dậu (1897)
Ấu vong: Ô. Tư, B. Đỉnh
Thứ phòng:
- B. Bùi Thị Phó N. Tuất (1922)
Ghi chú:
(1): Tạ thế ngày 07-07-C. Tuất (1910)

Mộ táng: Chà Rang, Vĩnh Trinh.

Vợ (con Ông Trùm Đống) tái giá. Vô tự. Không có tên ở thế 16.

TIỂU SỬ

Ông BÙI VĂN Ý

(1856 - 1930)

----------O0O---------
Ông BÙI VĂN Ý, tục danh: Ông THỦ LUÂN, là trưởng nam của Ngài Bá Hộ Bùi Hoằng Nghị và Bà Phan thị Sành.

Ông sinh năm B. Thìn (1856) tại Vĩnh Trinh.


Cháu nội Ngài Lưỡng khoa Tú tài Bùi văn Thỉ và cháu ngoại Ngài Ngũ khoa Tú tài Phan thế Nguyên, Ông đã thừa hưởng một di sản tinh thần rất quí báu. Tư chất thông minh, Ông học đâu nhớ đó. Ông có biệt tài là rất nhanh trí, ứng đối nhặm lẹ, tài tình, bạt thiệp hơn người.
Mẹ mất sớm, Ông phải giúp phụ thân kinh lý gia đình, không thể trả nợ sách đèn như bào đệ của Ông là Ông Bùi Hữu Chí. Người em thứ năm của Ông là Ông Bùi Văn Đễ cũng rất thông minh, giỏi về các khoa địa lý, tử vi, toán học và viết chữ Nho rất tốt, “so vào thời thiếp Lan Đình, nào thua !”
Năm 21 tuổi, Ông lập gia đình với Bà NGUYỄN THỊ MỸ, ái nữ của Ông Bà Nguyễn Bờ ở Cù Bàn, sinh hạ được: 2 trai, 5 gái và 2 ấu vong.
Năm 1920, hiền thê Ông qua đời, Ông phải tục huyền với Bà ĐẶNG THỊ ĐƯỢC, người đồng hương, ái nữ của Ông Bà Đặng Mật vàsinh hạ được 1 gái.
Ông tính khí cương trực, thấy điều gì sai trái thì nói ngay, bất chấp câu “trung ngôn nghịch nhĩ”. Ông nối nghiệp nông tang của tiền nhân. Vì nông nghiệp lúc bấy giờ chưa phát triển, nên mặc dù Ông cần mẫn, lo cày sâu cuốc bẩm, nhưng “gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung”.
Sau khi Bà kế thất từ trần (1927), Ông về ở với con trai tại An Lâm để tiện việc thần hôn. Nhưng cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng, Ông mất vào ngày 17-11-C. Ngọ (1930), hưởng thọ 75 tuổi.
Mộ Ông và hai Bà đều táng tại xứ Đại Tha tục gọi Gò Tranh ở Vĩnh Trinh.

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị
Ông BÙI HỮU CHÍ


Tục danh : Ông Huyện Chí

Con Ông Bùi Hoằng Nghị (Ô. Bá Soạn) và Phan Thị Sành

Sanh : năm M. Ngọ (1858) tại Vĩnh Trinh

Cử nhân, Tri Huyện

Tạ thế : 21-12-G. Tuất (1934). Thọ: 77 tuổi.

Mộ táng : Bàu Dam, An Lâm


Chánh thất:

Bà HỒ THỊ TIỀN
Sanh : năm B. Dần (1866) ở Lệ Trạch

Con Ông Bà Hồ Quyền ở Lệ Trạch

Tạ thế : 07-03-Â. Sửu (1925). Thọ: 60 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh


Kế thất:

Bà ĐỖ THỊ NHÌ
Sanh : năm K. Mão (1879) ở Phan Thiết

Tạ thế : 29-06-M. Dần (1938). Thọ: 60 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:

Đích phòng:
- Ô. Bùi Hữu Nhẫn G. Thân (1884) B. Bùi Thị Điển T. Tỵ (1881)

- Ô. Bùi Hữu Nguyện B. Tuất (1886) B. Bùi Thị Huống (1) M. Tý (1888)

- Ô. Bùi Văn Khoái (2) B. Bùi Thị Hựu T. Sửu (1901)
Kế phòng:
Không con
Ghi chú:
(1): Chồng là Ông Giáo Khâm, ở Tân Mỹ, Đại Lộc.

Bà mất C. Thìn (1940), thọ 53 tuổi, táng ở quê chồng.

(2): Đi lính Pháp thế chiến II, mất tích.

Độc thân, vô tự

(1), (2): Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị
Ông BÙI VĂN ĐỄ


Tục danh : Ông Hương Niệm

Con Ông Bùi Hoằng Nghị (Ô. Bá Soạn) và Phan Thị Sành

Sanh : năm C. Thân (1860) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 07-07-G. Tuất (1934). Thọ: 75 tuổi.

Mộ táng : xứ Đợt Dài, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà NGÔ THỊ TOẠI
Sanh : năm G. Tý (1864) ở Cù Bàn

Con Ông Bà Ngô Toại (Ô. Đội Toại) ở Cù Bàn

Tạ thế : 15-11-Q. Hợi (1923). Thọ: 60 tuổi

Mộ táng : Gốc Dù, Vĩnh Trinh


Kế thất:

Bà VÕ THỊ TƠ
Sanh : tại Mỹ Sơn

Mộ táng : Mỹ Sơn


Sanh hạ:

Đích phòng:
- Ô. Bùi Văn Ngô (3) M. Tuất (1898) B. Bùi Thị Niệm (1)

- Ô. Bùi Văn Lê Q. Mão (1903) B. Bùi Thị Thiết (2) T. Mão (1891)

B. Bùi Thị Điếu Đ. Mùi (1907)

Ấu vong: Ô. Dư, B. Ái, Ô. Khánh, B. Sái



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương