Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014 toán tiết : luyện tập I. Mục tiêu



tải về 165.58 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.04.2019
Kích165.58 Kb.

Giáo án lớp 2 Tuần 9 Trường Tiểu học An Lương Đông


Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014

TOÁN

Tiết : LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít.

- BT cần làm : B1 ; 2 ; 3.

- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học.



II. Chuẩn bị

  • GV: SGK, bảng cài, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ

  • HS: Vở bài tập, bảng con.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (1’)

2. Bài cũ (3’) Lít

  • Yêu cầu HS đọc: 3l, 10 l

  • Tính : 19l + 7l = ; 34l + 6l =

  • Nhận xét .

3. Bài mới Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

  • Để củng cố về đơn vị đo dung tích. Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập

Phát triển các hoạt động (27’)

Bài 1:Tính

Yêu cầu HS tính điền kết quả.

Bài 2:Số?



  • Cho HS quan sát hình vẽ và nêu kết quả

- HD: Có 3 cái ca lần lượt chứa 1l , 2l , 3l . Hỏi cả 3 ca chứa bao nhiêu l?

Bài 3:Bài toán

- Tóm tắt SGK


  • Xác định dạng bài toán thuộc dạng gì?

  • Để biết thùng nào chứa nhiều hơn ta làm sao?

Bài 4: Thực hành đong lít ( BTPT)

 ĐDDH: Chai 1l, các cốc nhỏ.


  • Yêu cầu HS rót nước từ chai 1l sang các cốc như nhau xem có thể rót được đầy mấy cốc?

- GV nhận xét .

4. Củng cố – Dặn dò (3’)

  • Nhận xét tiết học.

  • Chuẩn bị : Luyện tập chung

- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét

- HS đọc đề , lên bảng làm

- Tính rồi ghi từng bước tính

3l + 2 l – 1 l = 4 l

16 l – 4 l + 15 l = 27 l

- HS đọc đề , nêu miệng

1l + 2l + 3l = 6l ( Viết 6 vào ô trống )

- HS đọc đề



Giải:

Số lít dầu thùng 2 có là:

16 – 2 = 14( l )

Đáp số: 14 l đầu

- HS thực hành:

- Rót nước từ chai 1l sang các cái cốc như nhau. So sánh sức chứa


Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 3: ÔN TẬP

I. Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2 , BT3)

-Tự giác, nghiêm túc trong tiết học. Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống.



II. Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui.

  • Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới : Giới thiệu:

  • Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu của thăm.


  • Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động

- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16.

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, từ chỉ hoạt động.

- GV sửa bài ở bảng phụ.


Từ chỉ sự vật

Chỉ hoạt động

- Đồng hồ
- Cành đào
- Gà trống
- Tu hú
- Chim

- Báo phút, báo giờ.

- Nở hoa cho sắc xuân them rực rỡ.

- Gáy vang, báo trời sáng.

- Kêu tu hú, báo mùa vải sắp chín.

- Bắt sâu bảo vệ mùa màng


Từ chỉ người: Bé

- Đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

Hoạt động 3: : Đặt câu

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu về:



  • Một con vật,

  • Một đồ vật.,

  • Một loài câyhoặc một loài hoa.

- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học; Chuẩn bị tiết 4.

- Hát
- Lần lượt từng HS bốc thăm

- Đọc và trả lời câu hỏi.

- Theo dõi và nhận xét.
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui.

- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.

- Đọc yêu cầu.

- Làm bài vào vở bài tập.

- VD: HS 1: Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi./ HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm./ HS 3: Cây đào đang nở hoa./ HS 4: Bông hoa cúc bắt đầu nở.



Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 4: ÔN TẬP

I. Mục tiêu :

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2) ; tốc độ viết khoảng 35 chữ / 15 phút.

- HS khá, giỏi viết đúng, rõ ràng bài CT (tốc độ trên 35 chữ/15 phút)

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi viết.

II. Chuẩn bị


  • Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

  • Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới Giới thiệu:

  • Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.



  • Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.




  • Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.

Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chính tả.

a) Ghi nhớ nội dung.



    • Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép và yêu cầu HS đọc.

    • Đoạn văn kể về ai?

    • Lương Thế Vinh đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày.

    • Đoạn văn có mấy câu?

    • Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó.



    • Gọi HS tìm từ khó viết và yêu cầu các em viết các từ này.

    • Gọi HS lên bảng viết.

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi.

- Chấm, chữa bài



3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 5.

- Hát
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi.

- Theo dõi và nhận xét.

- 3 HS đọc đoạn văn.


- Trạng nguyên Lương Thế Vinh.

- Dùng trí thông minh để cân voi.


- 4 câu.

- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì là chữ đầu câu. Lương Thế Vinh, Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng.


- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền, nặng, mức.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp.

- Viết bài vào vở



Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 5: ÔN TẬP

I. Mục tiêu

- Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Trả lời được các câu hỏi về nội dung tranh (BT2)

- Ý thức ôn tập tự giác.



II. Chuẩn bị

  • Phiếu ghi tên bài tập đọc.

  • Tranh minh hoạ trong SGK.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới Giới thiệu:

  • Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.



  • Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

  • Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

  • Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.

  • Ghi điểm .

Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh.

    • Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

    • Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý.

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:

  • Hằng ngày ai là người đưa Tuấn đi học?


  • Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học được?



  • Tuấn làm gì để giúp mẹ?



  • Tuấn đến trường bằng cách nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Dặn HS về nhà Chuẩn bị bài sau.

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.

- HS đọc


- HS tự làm vào Vở bài tập.

- Đọc bài làm của mình.

- Hằng ngày, mẹ là người đưa Tuấn đi học (đến trường).

- Mẹ là người đưa Tuấn đi học hằng ngày.

- Mẹ là người hằng ngày đưa Tuấn đi học.

- Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học được vì mẹ bị ốm (cảm, bệnh, sốt).

- Hôm nay mẹ bị ốm nên không đưa Tuấn đi học được.

- Vì mẹ bị ốm nên hôm nay không đưa Tuấn đi học được.

- Tuấn đắp khăn lên trán mẹ, rót nước để mẹ uống.

- Tuấn luôn ở bên mẹ, đắp khăn … để … , rót …

- Tuấn tự mình đi bộ đến trường.

- Tuấn tự đi bộ đến trường 1 mình.




Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014

MÔN: TOÁN

Tiết 6: LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu

- Biết thực hiện với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn vị : kg, lít

- Biết số hạng, tổng.

- Biết giải bài toán với 1 phép cộng.

- BT cần làm : BT1 (dòng 1,2) ; B2 ; B3 (cột 1,2,3) ; B4.

-Yêu thích môn toán, tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.



II. Chuẩn bị

  • GV : SGK, bảng cài: Bộ thực hành Toán, 1 cái nón.Viết sẵn bài tập 3 ở bảng phụ.

- HS : Bảng, SGK

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (1’)

2. Bài cũ (3’) Luyện tập

  • Điền số vào chỗ thích hợp

  • Thầy nhận xét.

3. Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

  • Củng cố kiến thức đã học qua tiết Luyện tập chung

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Thực hành



Bài 1:Tính( dòng 1,2)

- Cho HS làm cá nhân dựa vào bảng cộng đã học




Bài2: Số?

- Dựa vào hình vẽ để điền số cho đúng



Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ trống:

  • Hướng dẫn HS tìm tổng

  • Yêu cầu nêu phép tính có số hạng là 63 và 29

Bài 4: Bài toán

- Hướng dẫn hs tóm tắt bài toán

- Nhận xét, tuyên dương.



  • Bài 5 ( BTPT)

  • Yêu cầu HS xem quả cân để khoanh tròn cho đúng

4. Củng cố – Dặn dò (3’)

  • Nhận xét tiết học.

  • Xem lại các bài toán đã học

  • Chuẩn bị kiểm tra

- Hát
- HS thực hiện. Lớp nhận xét
- HS thực hiện

18l - 15l = 3 lít

20l - 5l = 15 lít

1 l + 2 l + 3 l = 6 l


- HS làm bài

5 + 6 = 11 16 + 5 = 21

8 + 7 = 15 27 + 8 = 35

9 + 4 = 13 44 + 9 = 53

- HS sửa bài. Bạn nhận xét.

- HS điền số

45 kg , 45 l


- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào SGK
- HS đọc đề , giải

Số gạo cả 2 lần bán là:



45 + 38 = 93 (kg)

Đáp số: 93 kg.
- HS nêu


Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014

TOÁN

Tiết: TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG 1 TỔNG.

I. Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các BT dạng : x + a = b ; a + x = b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.

- Biết cách tìm 1 số hạng khi biết tổng và số hạng kia.

- Biết giải bài toán có 1 phép trừ.

- BT cần làm : B1 (a,b, c,d, e) ; B2 (cột 1,2,3)

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học.



II. Chuẩn bị

  • GV: Các hình vẽ trong phần bài học. Bảng phụ, bút dạ.

  • HS: Bảng con, vở bài tập.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (1’)

2. Bài cũ (3’) Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I

- GV nhận xét bài kiểm tra tiết trước.



3. Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm 1 số hạng trong 1 tổng.

- Viết lên bảng 4 + 6 và yêu cầu tính tổng.

- Hãy gọi tên các thành phần trong phép cộng trên.

- Treo lên bảng hình vẽ một trong phần bài học.

- GV hỏi:



  • Có tất cả mấy ô vuông?

  • Có mấy ô vuông bị che lấp?

  • Bài toán hỏi gì?

  • Số ô vuông bị che lấp là số chưa biết. Ta gọi đó là x.

  • Lấy x + 4 tức là viết: x + 4.

- Lấy số ô vuông chưa biết (x) cộng với số ô vuông đã biết (4) tất cả là 10 ô vuông, ta viết x + 4 = 10 (viết bảng).

- Hỏi: Trong phép tính này x là gì? 10 là gì?

- Nêu lại tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

x + 4 =10

- Để tìm x, tức là số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- Vậy để tìm x, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết, em thực hiện thế nào?




  • Nêu cách tìm số hạng chưa biết?




  • Hoạt động 2:Luyện tập

* Bài 1: ( BTPT) cột g.

- GV nhận xét, chấm điểm.

* Bài 2: (BTPT) cột 5,6,7.

- Gọi HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS tìm tổng, số hạng

- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 2 HS lên bảng làm bài.

* Bài 3: H.dẫn HS làm.

- Yêu cầu 2HS lên bảng, lớp làm vào vở

- Chấm, chữa bài

4. Củng cố – Dặn dò (3’)


  • Nhận xét tiết học.




- Hát

- 6 + 4 = 10.

- 6 và 4 là số hạng, 10 là tổng.

- 10 Ôvuông.

- 1 Số ô vuông bị che.

- Hỏi có mấy ô vuông bị che lấp.

- x, 4 là số hạng, 10 là tổng.

- Vài HS nêu.

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
x + 4 = 10

x = 10 – 4

x = 6

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.


- Tìm x.

- 4 HS lên bảng làm.

- HS nhận xét bài của bạn, kiểm tra bài của bạn mình.

- Viết số thích hợp vào ô trống.


- Làm bài. Nhận xét bài của bạn trên bảng.

- Đọc đề, làm bài



Tóm tắt

Có : 35 học sinh

Trai : 20 học sinh

Gái : …….học sinh ?



Bài giải

Số học sinh gái có là:

35 – 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh




Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 6: ÔN TẬP

I. Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng như Tiết 1.

- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể (BT2) ; đặt được dấu chấm hay dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện (BT3).

II. Chuẩn bị


  • Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng.

  • Bảng phụ chép sẵn bài tập 3.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới

Giới thiệu:

  • Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.



  • Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

  • Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

  • Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.

Hoạt động 2: Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi.

    • Yêu cầu HS mở SGK trang 73

    • Cho HS suy nghĩ và làm việc theo nhóm 2

Hoạt động 3: Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm và dấu phẩy.



  • Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

  • Treo bảng phụ.

  • Yêu cầu HS tự làm bài.

3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.

- Mở sách và đọc yêu cầu.

- HS 1: Cậu sẽ nói gì khi bạn hướng dẫn cậu gấp thuyền?

- HS 2: Tớ sẽ nói: Cảm ơn cậu đã giúp mình biết gấp thuyền.

- HS 2: Cậu sẽ nói gì khi cậu làm rơi chiếc bút của bạn?

- HS 1: Tớ sẽ nói: Xin lỗi cậu tớ vô ý.


- Chọn dấu chấm hay dấy phẩy để điền vào mỗi ô trống dưới đây.

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.



  • … Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi . Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không , hở mẹ?

  • … Nhưng lúc mơ , con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

- Nhận xét bạn.


Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 7: ÔN TẬP

I. Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Biết cách tra mục lục sách (BT2) ; nói đúng lời mời, nhờ, đề nghị theo tình huống cụ thể (BT3)

- Yêu thích môn Tiếng Việt.



II. Chuẩn bị Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.



  • Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

  • Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

  • Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.

Hoạt động 2: Ôn luyện cách tra mục lục sách.

    • Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.



    • Yêu cầu HS đọc theo hình thức nối tiếp.

Hoạt động 3: Ôn luyện cách nói lời mời, nhờ, đề nghị.

  • Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

  • Yêu cầu HS đọc tình huống 1.




  • Gọi HS nói câu của mình .




  • GV chỉnh sửa cho HS.

  • Cho điểm những HS nói tốt, viết tốt.



3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 8.

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.

- Dựa theo mục lục ở cuối sách hãy nói tên các bài em đã học trong tuần 8.

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi để đọc tiếp theo bạn đọc trước.

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.

- Một HS thực hành nói trước lớp.

- VD:

a) Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấm thiếp chúc mừng cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, mẹ nhé!/



b) Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, xin mời bạn Khánh Linh hát bài Bụi phấn./

c) Cả lớp mình cùng hát bài Ơn thầy nhé!/ Thưa cô, xin cô nhắc lại cho em câu hỏi với bạn ạ!/






Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014

THỦ CÔNG

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI ( tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :

  • Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

  • Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng .

  • Khi di chuyển thuyền ta có thể dùng sức gió hoặc gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu (GDSDTKNL&HQ) .

* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui .Hai mui đều cân đối. Các nếp gấp phẳng, thẳng .

II/ CHUẨN BỊ :

  • .GV : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.

  • HS : Giấy thủ công, vở.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Kiểm tra : việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “ Hãy làm theo tôi “

- HS lần lượt giơ các dụng cụ theo yêu cầu.

2. Bài mới :

a)Giới thiệu: Gấp thuyền phẳng đáy có mui.




  • HS nêu tên bài.

b)Hướng dẫn các hoạt động

  • Hoạt động 1 :

  • Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu và nhận xét.

  • Thuyền có những bộ phận nào? (đáy thuyền, mạn thuyền, 2 mũi thuyền nhọn và có mui).

  • Cho HS so sánh giữa thuyền phẳng đáy có mui và không mui.

  • Giữa 2 thuyền có điểm nào giống nhau (đáy thuyền phẳng hình dáng thân thuyền, các nếp gấp).

  • Có điểm nào khác nhau ? (1 loại không mui và 1 loại có 2 mui ở 2 đầu).

  • Hướng dẫn HS mở thuyền mẫu ra.



  • HS quan sát và trả lời câu hỏi.

  • HS trả lời



  • HS trả lời




  • 1 HS lên mở thuyền và nhận xét.

  • Hoạt động 2 :

  • Hướng dẫn lần 1 vừa gấp vừa nêu qui trình.




  • HS chú ý xem GV gấp.

  • Hoạt động 3 :

  • Hướng dẫn mẫu lần 2 kết hợp với qui trình đặt câu hỏi.

  • Dựa vào quy trình HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui.

  • Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền.

  • Đặt ngang tờ giấy màu HCN lên bàn, mặt kẻ ô ở trên. Gấp hai đầu tờ giấy vào khoảng 2 – 3 ô như H1 sẽ được H2, miết dọc theo 2 đường mới gấp cho phẳng.

  • Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước gấp thuyền PĐKM.




  • HS trả lời.


Hình 1 Hình 2



  • Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.

  • Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp H2 đượcH3

  • Gấp đôi mặt trước của H3 được H4.

  • Lật H4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước được H5.




Hình 3

Hình 4 Hình 5



  • Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.

  • Gấp theo đường dấu gấp của H5 sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài được H6. Tương tự, gấp theo đường dấu gấp H6 được H7.

  • Lật H7 ra mặt sau, gấp hai lần giống như H5, H6 được H8.

  • Gấp theo đường dấu gấp của H8 được H9.




Hình 6 Hình 7

Hình 8 Hình 9



  • Lật H9 ra mặt sau, gấp giống như mặt trước được H10.

Hình 10

  • Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.

  • Lách hai ngón tay cái vào trong hai mép giấy, các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn các nếp gấp vào trong lòng thuyền được thuyền giống như H11.

  • Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu thuyền lên các em sẽ được thuyền PĐCM

  • Hướng dẫn hai lần : Lần một : chậm, lần hai : nhanh.

  • Nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết mạnh đường mới gấp cho phẳng.

  • Cho HS thực hành gấp theo nhóm.

  • Đánh giá kết quả.

  • Chọn sản phẩm đẹp, tuyên dương trước lớp.

Hình 11

  • HS trả lời.



  • HS thực hành gấp theo nhóm, cá nhân.

  • HS trang trí, trưng bày sản phẩm.

  • Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.





Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2014

TOÁN

KIỂM TRA

---------------------------------

Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2014

Tiếng việt

Tiết 8: ÔN TẬP

I. Mục tiêu

    • Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

    • Củng cố, hệ thống hoá vốn từ cho HS qua trò chơi ô chữ.

II. Chuẩn bị

  • Phiếu ghi các bài học thuộc lòng.

  • Bảng phụ kẻ ô chơi chữ.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động

2. Bài mới Giới thiệu:

  • Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.



  • Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

  • Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

  • Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.

Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ.

    • Với mỗi ô chữ GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu.

VD:

    • Yêu cầu HS đọc nội dung về chữ ở dòng 1.

    • Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.

    • GV ghi vào ô chữ: PHẤN.

    • Các dòng sau, tiến hành tương tự.

Lời giải.

    • Dòng 1: Phấn Dòng 6: Hoa

    • Dòng 2: Lịch Dòng 7: Tư

    • Dòng 3: Quần Dòng 8: Xưởng

    • Dòng 4: Tí hon Dòng 9: Đen.

    • Dòng 5: Bút Dòng 10: Ghế

    • Gọi HS tìm từ hàng dọc.

3. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Dặn HS về nhà làm bài tập Tiết 9, 10.

  • Chú ý: Nếu có thời gian GV gợi ý HS cách làm.

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- HS đọc.

- Dòng 1: Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng chữ P).

- Phấn.

- PHẤN.



- PHẦN THƯỞNG.

Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2014



TIẾNG VIỆT

KIỂM TRA

---------------------------------

GV: Nguyễn Văn Thịnh




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương