Tertiary education curriculum



tải về 219.4 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu16.10.2018
Kích219.4 Kb.



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

----
CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

TERTIARY EDUCATION CURRICULUM
Ngành : Ngôn ngữ Anh

Major : English Linguistics

Chuyên ngành : Tiếng Anh Thương Mại

Speciality : Business English

Trình độ : Đại học

Level : Under-graduate


TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Chương trình đào tẠO

cỬ nhân chuyên ngành TiẾng Anh Thương MẠI

(Curriculum for Training Bachelor of Degree in Business English)

Trình độ đào tạo (Level) : Đại học (Under-graduate)

Ngành đào tạo (Major) : Ngôn ngữ Anh (English Linguistics)

Loại hình đào tạo (Mode of Study) : Chính qui tập trung (Full –time)

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ – ĐHVH ngày tháng 6 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn Hiến)

___________________________________________________________________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh bậc đại học có phẩm chất chính trị, có tinh thần yêu nước, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tiễn cần thiết, để có thể làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần dùng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thuộc các lĩnh vực thương mại, kinh doanh, văn phòng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong xu thế hội nhập quốc tế.



1.2. Mục tiêu cụ thể

- Sinh viên khi ra trường có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp ở trình độ nâng cao (C1 theo chuẩn Trình độ chung Châu Âu);

- Sinh viên hiểu biết và có thể vận dụng kiến thức về ngôn ngữ, văn minh, văn hóa vào công việc;

- Sinh viên biết sử dụng một ngoại ngữ thứ 2 ở trình độ trung cấp như một phương tiện hỗ trợ cho công việc;

- Sinh viên tốt nghiệp có thái độ, tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, và có tinh thần trách nhiệm, tính độc lập, tinh thần phối hợp trong công tác được giao, biết giải quyết vấn đề trong mọi tình huống;

- Sinh viên có kiến thức cần và đủ để có thể tiếp tục nâng cao chuyên môn, tham gia nghiên cứu khoa học và có khả năng học ở các bậc cao hơn.



1.3. Kiến thức

1.3.1. Kiến thức chung: có hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, về đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức khoa học xã hội và nhân văn cơ bản để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

1.3.2. Kiến thức chuyên ngành:

- Có kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ học Anh ( ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp);

- Có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tiếng Anh thương mại: giao dịch, thư tín thương mại, kỹ năng đàm phán, thuyết trình, phương pháp biên, phiên dịch thương mại, báo cáo thương mại);

- Tạo dựng và rèn luyện năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh với 4 kỹ năng: nghe – nói - đọc - viết để làm công việc văn phòng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại;

- Có kiến thức đất nước học (văn hóa, văn minh Anh - Mỹ, phong tục tập quán Anh - Mỹ và một số nước trong khu vực).

1.3.3. Kiến thức bổ trợ:

- Đạt trình độ B một ngoại ngữ thứ 2; đạt trình độ A về tin học ứng dụng.



1. 4. Lĩnh vực nghề nghiệp sau khi ra trường

Sinh viên khi ra trường có thể trở thành thông dịch viên, trợ lí giám đốc, nhân viên các bộ phận (lễ tân, chăm sóc khách hàng, marketing, nhân sự….) trong các doanh nghiệp nội địa và nước ngoài, hoặc trong bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào cần dùng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp với các đối tác nước ngoài.



2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm (8 học kỳ)

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 198 đvht

(không bao gồm GDQP&GDTC)



4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, tham gia tuyển sinh Đại học đạt điểm trúng tuyển theo qui định của trường. Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu của ngành học. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.



5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

Theo quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 25-2006/QĐ-BGDĐT, ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).



6. THANG ĐIỂM

- Điểm tính theo thang 10/10 (điểm đạt: 5.0 điểm).

- Điểm đánh giá quá trình học tại lớp tính bằng 30% điểm môn học.

- Điểm kiểm tra cuối học phần tính bằng 70 % điểm môn học.



7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7. 1. Kiến thức giáo dục đại cương

STT

Tên môn học

ĐVHT

  1. 1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

8

  1. 2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

  1. 3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

  1. 4

Giáo dục thể chất **

5

  1. 5

Giáo dục Quốc phòng **

165 tiết

  1. 6

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

  1. 7

Dẫn luận ngôn ngữ

3

  1. 8

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

  1. 9

Ngôn ngữ học đối chiếu

2



Ngoại ngữ 2 *

20



Tin học căn bản

4




Tổngcộng:

49

(*) Ngoại ngữ 2: một trong các thứ tiếng Pháp, Nhật, Trung, Hàn

(**) Không tính trong tổng số đơn vị học trình.



7. 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

A. Kiến thức cơ sở của khối ngành

STT

Tên môn học

ĐVHT



Thực hành Phát âm

2



Nghe (Listening)

16



Đọc (Reading)

16

  1. 4

Nói (Speaking)

16



Viết (Writing)

16



Ngữ pháp (Grammar)

16



Ngữ học Anh 1 (Linguistics 1)

4



Ngữ học Anh 2 (Linguistics 2)

4




Tổng cộng:

90


B. Kiến thức chuyên ngành

STT

Tên môn học

ĐVHT



Giao tiếp thương mại 1, 2, 3 (Business Communication 1, 2, 3)

9

  1. 0

Thư tín thương mại (Business Correspondence)

3

  1. 1

Quản trị doanh nghiệp (Business Management)

3

  1. 2

Kỹ năng thuyết trình (Presenting Skill)

3

  1. 3

Nghe – Ghi (Note - Taking)

3

  1. 4

Lý thuyết dịch (Translation Theory)

2

  1. 5

Biên dịch Anh -Việt (English Vietnamese Translation )

3

  1. 6

Biên dịch Việt -Anh (Vietnamese English Translation )

3

  1. 7

Phiên dịch Anh - Việt (English Vietnamese Interpretation)

3

  1. 8

Phiên dịch Việt -Anh (Vietnamese English Interpretation )

3

  1. 9

Marketing căn bản (Basic Marketing)

3

  1. 0

Tiếng Anh dùng cho văn phòng (English for Office)

3

  1. 1

Đời sống văn hóa Anh (British Cultural Life)

2

  1. 2

Đời sống văn hóa Mỹ (American Cultural Life)

2

  1. 3

Thực tập tốt nghiệp

4

  1. 4

Làm khóa luận hoặc thi tốt nghiệp

10




Tổng cộng:

59



8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: (Dự kiến)

Học kỳ

STT

Môn học

ĐVHT






Thực hành Phát âm

2

1



  1. 1

Nghe 1

4

  1. 2

Đọc 1

4

  1. 3

Nói 1

4

  1. 4

Viết 1

4

  1. 5

Ngữ pháp 1

4

  1. 6

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin

8

Tổng cộng:

30

2


  1. 1

Nghe 2

4

  1. 2

Đọc 2

4

  1. 3

Nói 2

4

  1. 4

Viết 2

4

  1. 5

Ngữ pháp 2

4

  1. 6

Tin học căn bản

3

  1. 7

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

Tổng cộng:

27

3

  1. 1

Nghe 3

4

  1. 2

Đọc 3

4

  1. 3

Nói 3

4

  1. 4

Viết 3

4

  1. 5

Ngữ pháp 3

4

  1. 6

Ngoại ngữ 2.1

4

  1. 7

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

Tổng cộng:

28

4

  1. 1

Nghe 4

4

  1. 2

Đọc 4

4

  1. 3

Nói 4

4

  1. 4

Viết 4

4

  1. 5

Ngữ pháp 4

4

  1. 6

Ngoại ngữ 2.2

4

  1. 7

Dẫn luận ngôn ngữ

3

Tổng cộng:

27

5

  1. 1

Ngôn ngữ học đối chiếu

2



Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

  1. 3

Nghe – Ghi

3

  1. 4

Lý thuyết dịch

3

  1. 5

Biên dịch 1

3

  1. 6

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

  1. 7

Ngoại ngữ 2.3

4

Tổng cộng:

20

6

  1. 1

Đời sống văn hóa Anh

2

  1. 2

Giao tiếp thương mại 1

3

  1. 3

Ngữ học Anh 1

4

  1. 4

Kỹ năng thuyết trình

3

  1. 5

Biên dịch 2

3

  1. 6

Thư tín thương mại

2

  1. 7

Ngoại ngữ 2.4

4

Tổng cộng:

21

7

  1. 1

Giao tiếp thương mại 2

3

  1. 2

Phiên dịch 1

3

  1. 3

Marketing căn bản

3

  1. 4

Tiếng Anh dùng cho văn phòng

3

  1. 5

Ngữ học Anh 2

4

  1. 6

Đời sống văn hóa Mỹ

2

  1. 7

Ngoại ngữ 2.5

4

Tổng cộng:

22

8

  1. 1

Giao tiếp thương mại 3

3

  1. 2

Quản trị doanh nghiệp

3

  1. 3

Phiên dịch 2

3

  1. 4

Thực tập tốt nghiệp

4

  1. 5

Làm khóa luận hoặc thi tốt nghiệp

10

Tổng cộng:

23



9. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo



2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



4. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v ban hành quy định về cấu trúc, khối lượng kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu cho các trường Đại học, Cao đẳng không chuyên.



5. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ Đại học, Cao đẳng.



6. Dẫn luận ngôn ngữ (3 đvht)

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.



7. Cơ sở văn hoá Việt Nam (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Cung cấp những khái niệm chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hoá Việt Nam và những đặc trưng của chúng. Học phần cũng trang bị những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam.

8. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chủ yếu mang tính lý thuyết liên quan đến các khái niệm, mục tiêu và kỹ thuật nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy tiếng nước ngoài. Học phần còn giúp sinh viên làm quen với các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu, các giai đoạn của từng loại hình nghiên cứu khác nhau; đồng thời cũng giúp sinh viên nắm phương pháp trình bày một báo cáo khoa học, bước đầu vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào học tập ở trường.

9. Ngôn ngữ học đối chiếu (2 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Học phần cung cấp cho sinh viên công cụ về mặt lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với một ngoại ngữ nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ; cung cấp các thao tác cụ thể được sử dụng trong quá trình so sánh đối chiếu ngôn ngữ, hỗ trợ cho nghiệp vụ biên – phiên dịch.

10. Ngoại ngữ 2 (20 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Nội dung được phát triển từ chương trình khung trình độ Đại học về ngoại ngữ không chuyên tương ứng.

11. Tin học căn bản (4 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

12. Thực hành Phát âm (2 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về hệ thống phát âm của tiếng Anh như nguyên âm, phụ âm, âm tiết, dấu nhấn của từ, ngữ điệu, cách nối âm trong lời nói, cách phân biệt những âm gần giống nhau. Giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của phát âm đúng trong giao tiếp. Trên cơ sở nắm vững lý thuyết, sinh viên được rèn luyện cách phát âm chuẩn tiếng Anh trên lớp và tự rèn luyện.

13. Nghe (16 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Rèn luyện kỹ năng nghe hiểu cho sinh viên với mục đích giúp họ nắm bắt thông tin diễn đạt bằng lời nói, qua đàm thoại hàng ngày, thuyết trình, hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, TV. Thực hành các kỹ năng nghe cụ thể như nghe ý chính, nghe để trả lời các câu hỏi, nghe để xác định thông tin đúng - sai…v…v..

14. Đọc (16 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Rèn luyện kỹ năng đọc học thuật như đọc tìm đại ý, đọc tìm thông tin cụ thể, suy luận, xác định nghĩa văn bản trong tình huống cụ thể. Sinh viên được thực hành phương pháp đọc phân tích và tổng hợp thông qua các đoạn văn trích đoạn của một số văn phong trang trọng.

15. Nói (16 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Rèn luyện kỹ năng nói giúp sinh viên giao tiếp được với người bản ngữ, hoặc tất cả các đối tác sử dụng Tiếng Anh, giúp sinh viên phát biểu ý kiến, hay trình bày quan điểm của mình khi tham gia tham gia các cuộc thảo luận về các chủ đề trong cuộc sống , từ dễ đến khó , giao tiếp trực tiếp với người nước ngoài …

16. Viết (16 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Rèn luyện kỹ năng viết nhằm mục tiêu giúp sinh viên viết đúng chính tả, từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc văn bản; biết cách trình bày một luận điểm bằng văn bản, biết cách sắp xếp ý tưởng trong văn bản một cách logic, và biết cách viết một bài luận có tính thuyết phục cao để chứng minh một luận điểm về một vấn đề trong xã hội.

17. Ngữ pháp (16 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học có mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc ngữ pháp trong Tiếng Anh, từ cấp độ hình vị, cụm từ, câu, giúp sinh viên nói đúng và viết đúng theo qui tắc ngữ pháp.

18. Nghe - Ghi (3 đvht)

Môn học tiên quyết: Nghe 1-4

Môn học giúp sinh viên nâng cao năng lực nghe hiểu và trau dồi kỹ năng ghi chép, thông qua các dạng bài tập giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyển ngữ các thông tin nghe được và ghi chép thành văn bản. Môn học này đồng thời phát triển 3 kỹ năng : nghe, nói và viết tốc ký.

19. Ngữ học Anh 1 (4 đvht)

Môn học tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ

Môn học bao gồm 2 bình diện của lý thuyết tiếng là ngữ âm học và âm vị học, nhằm giới thiệu cho sinh viên kiến thức về hệ thống ngữ âm và âm vị của ngôn ngữ Anh, cách cấu âm, các nguyên tắc cấu âm trong lời nói, qua đó giúp sinh viên biết cách phát âm chuẩn khi giao tiếp bằng Tiếng Anh.

20. Ngữ học Anh 2 (4 đvht)

Môn học tiên quyết: Ngôn ngữ học 1

Môn học bao gồm 2 bình diện của lý thuyết tiếng là hình thái học và cú pháp học, nhằm giới thiệu cho sinh viên hệ thống hình vị của Tiếng Anh, cách kết hợp chúng với nhau để tạo ra từ; các qui tắc sắp xếp từ thành cụm từ, và cụm từ thành câu, nâng cao sự hiểu biết về các qui tắc ngữ pháp mà sinh viên đã được học từ học phần ngữ pháp.

21. Lý thuyết dịch (2 đvht)

Môn học có mục đích giới thiệu một số trường phái dịch trên thế giới, hướng dẫn cho sinh viên một số kỹ năng dịch như dịch thoát ý, dịch trung thành với bản gốc, dịch tóm tắt…..Trang bị cho sinh viên sự hiểu biết các loại văn phong trong biên dịch; nắm bắt các kỹ thuật trong dịch thuật như lược bỏ bớt chi tiết không quan trọng, thêm vào các chi tiết, dùng cấu trúc thay thế….



22. Biên dịch Anh – Việt (3 đvht)

Môn học tiên quyết: Ngôn ngữ học đối chiếu và Lý thuyết dịch.

Môn học có mục tiêu rèn luyện cho sinh viên kỹ năng dịch viết (dịch xuôi) từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt, về những vấn đề xã hội, tương tác liên văn hóa, kinh tế thương mại, phục vụ cho công tác trao đổi thư tín với các đối tác nước ngoài, để đọc hiểu những tư liệu viết bằng tiếng nước ngoài, cũng như tham gia dịch các tài liệu, văn bản về văn hóa, nghệ thuật, khoa học bằng Tiếng Anh sang Tiếng Việt.

23. Biên dịch Việt – Anh (3 đvht)

Môn học tiên quyết: Ngôn ngữ học đối chiếu và Lý thuyết dịch.

Môn học có mục tiêu rèn luyện cho sinh viên kỹ năng dịch viết từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh. Môn biên dịch thương mại Việt Anh cũng nhằm giúp cho sinh viên dịch những tài liệu, ấn phẩm, các văn bản pháp luật trong lãnh vực kinh tế thương mại của Việt Nam.

24. Phiên dịch Anh – Việt (3 đvht)

Môn học tiên quyết: Nghe – Ghi, Ngôn ngữ học đối chiếu và Lý thuyết dịch.

Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về bản chất của dịch nói, cung cấp cho sinh viên từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc của cả hai thứ tiếng Anh Việt, có khả năng nghe hiểu tốt, biết cách ghi tóm tắt, ghi nhớ; rèn luyện khả năng đối chiếu ngôn ngữ và trau dồi tiếng Việt để biết cách diễn đạt súc tích.

25. Phiên dịch Việt – Anh (3 đvht)

Môn học tiên quyết: Nghe – Ghi, Ngôn ngữ học đối chiếu

Môn học có mục đích rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng, tương tự như trong môn học dịch Anh Việt đồng thời trang bị thêm kỹ năng xác định và chọn lọc ý chính trong dịch miệng, kỹ năng sử dụng kí hiệu, viết tắt. Để rèn luyện kỹ năng này, sinh viên cũng cần phải có những điều kiện giống như các điều kiện cần thiết để rèn luyện kỹ năng phiên dịch Anh – Việt.

26. Giao tiếp thương mại 1, 2, 3 (9 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học cung cấp cho sinh viên một số thuật ngữ, mẫu câu thông dụng và khái niệm căn bản trong giao tiếp thương mại bằng tiếng Anh. Sinh viên sẽ được học từ vựng, thành ngữ thông dụng, cách diễn đạt ý trong văn nói và viết, thảo luận các đề tài liên quan lĩnh vực giao dịch thương mại, tiếp thị, hay quản trị nhân sự.

27. Kỹ năng thuyết trình (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học giúp sinh viên nâng cao năng lực giao tiếp trước công chúng bằng tiếng Anh, năng lực làm chủ diễn đàn, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng trình bày rõ ràng, thuyết phục, về một số chủ đề đời sống xã hội, kinh tế thương mại.

28. Marketing căn bản (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về các nguyên lý marketing và việc vận dụng vào thực tiễn kinh doanh, bao gồm: định nghĩa marketing hiện đại, đại cương hoạt động marketing của doanh nghiệp như môi trường marketing và thị trường của doanh nghiệp; phương pháp nghiên cứu marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, bao gồm: chiến lược và các chính sách marketing căn bản, tổ chức quản trị marketing của doanh nghiệp.

29. Tiếng Anh dùng cho văn phòng (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học cung cấp cho sinh viên năng lực xử lý những ngữ liệu và văn bản cần thiết bằng tiếng Anh liên quan đến công tác văn phòng, quản trị hành chánh văn phòng, thiết lập các sơ đồ, biểu đồ trong văn phòng, các dịch vụ hành chánh …..

30. Đời sống văn hóa Anh (2 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về nước Anh: đặc điểm địa lý, lịch sử kinh tế, văn hóa giáo dục, hệ thống chính trị, phong tục tập quán, nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng những hiểu biết đó vào cách ứng xử trong giao tiếp với người bản ngữ.

31. Đời sống văn hóa Mỹ (2 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học nhằm tăng cường hiểu biết của sinh viên về đất nước và con người Mỹ; hệ thống giá trị, phong tục tập quán, xã hội, tôn giáo, hệ thống chính trị, kinh tế của nước Mỹ, làm nền tảng để tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đó trong tiếp thu ngôn ngữ, trong hoạt động giao tiếp liên văn hóa.

32. Thư tín thương mại (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn học cung cấp cho sinh viên những kỹ năng để viết một thư tín thương mại, cách soạn thảo một hợp đồng thương mại đặc biệt là hợp đồng ngoại thương, cách lập biên bản, soạn thảo một bản ghi nhớ, cách gửi thư điện tử, và những văn bản khác dùng trong kinh doanh quốc nội và quốc tế.

33. Quản trị Doanh nghiệp (3 đvht)

Môn học tiên quyết: không

Môn quản trị doanh nghiệp có mục đích giúp sinh viên hiểu biết cơ cấu điều hành và quản lý một doanh nghiệp một cách khoa học, thông qua việc phân tích các chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp: kế hoạch- tài chính, tổ chức, nhân sự, phát triển, kiểm tra; và tìm hiểu các kênh thông tin liên lạc trong nội bộ một doanh nghiệp.

34. Thực tập tốt nghiệp (4 đvht)

Sinh viên sẽ được hướng dẫn đi thực tập tại các doanh nghiệp, công ty theo 2 hướng: giao tiếp trong kinh doanh và biên- phiên dịch. Thời gian thực tập: 5 tuần. Khi thực tập tại các doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội áp dụng những kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng xử lý văn bản đã được học vào thực tế công việc. Sau thời gian thực tập, sinh viên phải viết báo cáo thực tập theo quy định của khoa, có xác nhận của đơn vị tới thực tập.



35. Làm khóa luận hoặc thi tốt nghiệp (10 đvht)

Sinh viên có nguyện vọng và đạt kết quả học tập loại khá trở lên (điểm trung bình chung học tập từ học kỳ I đến học kỳ VI đạt từ 7.0) có thể đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp. Khoa xét và công bố sinh viên đủ điều kiện làm khóa luận vào đầu học kỳ 7. Đề tài khóa luận có thể do sinh viên tự chọn, hoặc chọn một trong những đề tài do khoa cung cấp. Khóa luận được viết bằng tiếng Anh. Trong thời gian làm khóa luận, sinh viên được một giảng viên hướng dẫn và giám sát. Sinh viên bảo vệ khóa luận trước Hội đồng chấm khóa luận của Khoa. Khóa luận được xem là một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Trường.

Sinh viên không làm khóa luận, hội đủ điều kiện do Trường qui định, tham dự kỳ thi cuối khóa (thi tốt nghiệp) để hoàn tất chương trình đại học.

Ngoài môn lý luận chính trị, thi tốt nghiệp hai môn: Môn cơ sở (được tổng hợp từ các học phần đọc - viết: Kỹ năng tổng hợp (Đọc, Viết). Môn chuyên ngành (được tổng hợp từ các học phần biên dịch Anh – Việt/Việt – Anh) và Giao tiếp thương mại): Biên dịch và Giao tiếp thương mại



Điều kiện được công nhận tốt nghiệp: Điểm thi các môn tốt nghiệp hoặc khóa luận đạt từ 5 trở lên.
10. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN

STT

Họ và tên

Môn giảng dạy

Cơ quan công tác



ThS. Lê Thị Như Anh

Tiếng Anh văn phòng

Phương pháp NCKH



Trường Đại học Trần Đại Nghĩa



Bộ môn Giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất

Trường Đại học KHXH&NV TP.HCM



TS. Phạm Hữu Đức

Biên dịch

Phiên dịch

Lý thuyết phiên dịch


Trường Đại học Quốc tế

thuộc ĐHQG, TP HCM





ThS. Lê Minh Hà

Ngôn ngữ học 1+2

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM



ThS. Nguyễn Thu Hà

Ngôn ngữ học đối chiếu

Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM

ThS. Nguyễn Thu Hà

Dẫn luận ngôn ngữ

Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM

  1. 7

CN. Đinh Thị Huyền

Tiếng Hàn

Trường Đại Học KHXH&NV TP.HCM



ThS. Lê Thúy Hằng

Viết

Trường Đại học Văn Hiến

ThS. Lê Thúy Hằng

Thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Văn Hiến




  1. 1

ThS. Bùi Phú Hưng

Giao tiếp thương mại

Trường Đại Học Sân khấu- Điện ảnh TPHCM

ThS. Bùi Phú Hưng

Đời sống Văn hóa Anh

Trường Đại Học Sân khấu- Điện ảnh TPHCM

  1. 2

ThS. Phạm Đình Khuê

Kỹ thuật thuyết trình

Nghe – Ghi



Trường Đại học Lạc Hồng

  1. 3

ThS. Hồ Thị Diệu Liên

Đời sống Văn hóa Mỹ

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

  1. 4

ThS. Tống Khánh Ngọc

Thư tín thương mại

Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM

  1. 5

TS. Trần Thị Mai Nhân

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Trường Đại Học KHXH&NV TP.HCM

  1. 6

Bộ môn Giáo dục quốc phòng

Giáo dục quốc phòng

Trường Đại học Sư phạm TPHCM

  1. 7

ThS. Phan Kim Phụng

Đọc

Trường Đại Học Sài Gòn



ThS. Đỗ Thị Bích Thủy

Quản trị doanh nghiệp

Trường Đại học Văn Hiến



ThS. Nguyễn Thủy Tiên

Ngữ pháp

Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM



Bộ môn Lý luận chính trị

- Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tư Tưởng Hồ Chí Minh


Trường Đại học Văn Hiến

  1. 1

ThS. Ngô Thụy Yến Trúc

Nghe & Nói

Trường Đại học Văn Hiến



11. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

Phòng học được trang bị những phương tiện cần thiết cho việc giảng dạy và học tập: các dụng cụ nghe nhìn: cassette (dùng cho băng và đĩa), máy chiếu, TV màn hình phẳng. Phòng học đặc thù dành cho ngoại ngữ không quá 30 sinh viên một lớp học.

Tủ sách chuyên đề Tiếng Anh thương mại cho Khoa Ngoại ngữ. Ngân hàng đề thi trắc nghiệm.

12. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Các môn học thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh, môn Phương pháp nghiên cứu khoa học được dạy bằng tiếng Việt.

Phương pháp giảng dạy: phương pháp tổng hợp (synthesis) được triển khai, nhằm kết hợp phương pháp giảng lý thuyết (lecture) với phương pháp thảo luận (discussion), phương pháp thuyết trình (presentation). Tất cả các môn học phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh đều được giảng dạy qua thực hành giao tiếp (practice). Tất cả các môn chuyên ngành sâu đều được tổ chức giảng dạy theo phương pháp tổ chức tình huống, giải quyết vấn đề. Ngoài ra, sinh viên còn được tham dự các buổi báo cáo chuyên đề do Trung tâm thông tin - Lãnh sự quán Hoa kỳ tại TP.HCM tổ chức. Các sinh viên của Khoa đều được làm thẻ thư viện của Trung tâm.

Giảng viên thực hiện đúng Đề cương chi tiết môn học mà Khoa đã phê duyệt. Trước khi dạy, các giảng viên phải nộp Kế hoạch giảng dạy môn học, có sự phê duyệt của Trưởng Bộ môn. Giảng viên thực hiện việc đánh giá sinh viên trong suốt quá trình học tập theo qui định về đánh giá trong mục 6 của chương trình này.



Chương trình này được xây dựng trên cơ sở tuân thủ nghiêm túc chương trình khung giáo dục Đại học, trình độ đại học, được ban hành theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

HIỆU TRƯỞNG





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương