Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 0.58 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu08.03.2019
Kích0.58 Mb.
  1   2   3   4   5   6



TCVN



T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A



TCVN 7825: 2018

ISO/IEC 15420:2009
Xuất bản lần 2

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động –

Yêu cầu kĩ thuật mã vạch EAN/UPC
Information technology — Automatic identification and data capture techniques —

EAN/UPC bar code symbology specification


Hà Nội  2018

Mục lục
Lời nói đầu 4

Lời giới thiệu 5

1 Phạm vi áp dụng 7

2 Tài liệu viện dẫn 4

3 Thuật ngữ và định nghĩa 8

4 Yêu cầu chung 8



4.1 Các đặc trưng của mã vạch 8

4.2 Cấu trúc mã vạch 9

4.2.1 Loại mã vạch 10

4.2.2 Mã hóa mã vạch 10

4.2.3 Định dạng mã vạch 11



4.3 Kích thước và dung sai 9

4.3.1 Cơ sở đo 9

4.3.2 Độ rộng của yếu tố hẹp 10

4.3.3 Độ cao của vạch 21

4.3.4 Vùng trống 21

4.3.5 Vị trí của mã vạch phụ 21

4.3.6 Độ rộng của yếu tố 22

4.3.7 Độ rộng của mã vạch 22

4.3.8 Hệ số phóng đại 23

4.3.9 Dung sai kích thước 23



4.4 Thuật toán giải mã tham chiếu 23

4.5 Chất lượng mã vạch 28

4.5.1 Phương pháp kiểm tra 28

4.5.2 Độ giải mã 28

4.5.3 Chuẩn cứ phụ 29

4.6 Các thông số do người dùng quy định 30

4.7 Diễn dịch người đọc 30

4.8 Dữ liệu được truyền 30

4.9 Hướng dẫn áp dụng 30

Phụ lục A (quy định) Các đặc trưng phụ 31

Phụ lục B (quy định) Số phân định mã vạch 33

Phụ lục C (tham khảo) Khái quát về hệ thống GS1 34

Phụ lục D (tham khảo) Minh ho các bộ số A, B và C và các dấu hiệu phụ 35

Phụ lục E (tham khảo) Bản vẽ kích thước của mã vạch cỡ danh định 37

Phụ lục F (tham khảo) Dung sai kích thước truyền thống 42

Phụ lục G (tham khảo) Hướng dẫn đọc và in 44
Thư mục tài liệu tham khảo 46




Lời nói đầu


TCVN 7825:2018 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15420:2009.

TCVN 7825:2018 thay thế TCVN 7825:2007.

TCVN 7825:2018 do Tiểu Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.







Lời giới thiệu

Công nghệ mã vạch dựa trên việc nhận dạng các dấu hiệu mã hóa dưới dạng vạch và khoảng trống có các kích thước xác định. Có nhiều phương pháp mã hóa thông tin dưới dạng mã vạch, gọi là symbology (mã hóa bằng vạch). EAN/UPC là một loại symbology. Các quy tắc xác định việc chuyển các kí tự thành các dấu hiệu vạch và khoảng trống, và các đặc trưng quan trọng khác của mỗi symbology gọi là quy định kỹ thuật của symbology này.

Tiêu chuẩn này làm tài liệu tham chiếu quy định trong bộ tài liệu “quy định kĩ thuật chung của GS1”. GS1 quản lý hệ thống mã số để đảm bảo các mã phân định được cấp cho từng vật phẩm cụ thể là đơn nhất trên toàn cầu và được xác định theo một cách nhất quán. Lợi ích chủ yếu đối với người sử dụng hệ thống GS1 là có sẵn mã phân định đơn nhất để dùng trong các giao dịch thương mại của họ. Xem Phụ lục C để có toàn cảnh của hệ thống GS1.

CHÚ THÍCH GS1 là một hiệp hội toàn cầu hợp nhất hai tổ chức trước đây có tên là EAN quốc tế và Hội đồng mã thống nhất (UCC – Uniform Code Council).

Các nhà sản xuất thiết bị mã vạch và người dùng công nghệ mã vạch yêu cầu có các quy định kĩ thuật mã vạch được tiêu chuẩn hóa và phát hành rộng rãi để họ có thể tham chiếu khi thiết kế thiết bị và phần mềm.




T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 7825:2018

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật mã vạch – EAN/UPC



Information technology — Automatic identification and data capture techniques —

EAN/UPC bar code symbology

1 Phạm vi áp dụng


Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch EAN/UPC. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính mã vạch EAN/UPC, mã hóa kí tự dữ liệu, kích thước, dung sai, thuật toán giải mã và các thông số sẽ được xác định bởi ứng dụng. Tiêu chuẩn này quy định các chuỗi tiền tố phân định mã vạch cho mã vạch EAN/UPC.

Nội dung dữ liệu và các quy tắc quản lý sử dụng mã vạch không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này mà được quy định trong tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1 (xem phần thư mục).


2 Tài liệu viện dẫn


Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7626:2018 (ISO/IEC 15416:2016), Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch – Mã vạch một chiều.

TCVN? ISO/IEC 646:1991, Information technology – ISO 7-bit coded character set for information interchange (Công nghệ thông tin – Bộ kí tự mã hóa ISO 7-bit dành cho trao đổi thông tin).

TCVN 8656-1:2010 (ISO/IEC 19762-1:2008), Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến AIDC.

TCVN 8656-2:2011 (ISO/IEC 19762-2:2008), Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 2: Phương tiện đọc quang học.

3 Thuật ngữ và định nghĩa


Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương