Tag-questions



tải về 111.73 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2018
Kích111.73 Kb.

TAG-QUESTIONS

(Câu hỏi đuôi)

Câu hỏi đuôi là thành phần được thêm vào phía sau mệnh đề chính, nó được phân biệt cụ thể với mệnh đề chính bằng một dấu phẩy đứn trước nó, câu hỏi đuôi được xem là yếu tố xác thực, cần thiết để xác nhận ý nghĩa của mệnh đề chính đứng trước nó. Cuối câu hỏi đuôi có dấu chấm hỏi.



  • The basic structure is:

+

-

Positive statement,

nagative tag?

Ex: Snow is white,

isn't it?

Peter helped you,

didn't he?

Mary will come,

won't she?

The weather should be bad,

shouldn't it?

-

+

Negative statement

positive tag?

Ex: There wasn’t enough time,

was there?

But he can't swim,

can he?

We'd never have known,

would we?

This won't work,

will it?

  • Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính ở dạng thức khẳng định, thì động từ được sử dụng trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức phủ định.

Eg: - Mr. Green is a professor, isn’t he?

Ông Green là một giáo sư, phải không?

- The children may amuse in the yard, may not they?

Trẻ con được phép nô đùa trong sân phải không?



  • Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính ở dạng thức phủ định thì động từ được sử dụng trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức khẳng định.

Eg: - Your sister can’t swim across the river, can she?

Chị gái của bạn không thể bơi qua sông, phải không?

- Alice won’t accept your proposal, will she?

Alice sẽ không từ chối lời đề nghị của bạn, phải không?



  • Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính là các động từ đặc biệt (be, have, can, may, must, shall, will, ought to) ở câu hỏi đuôi động từ được sử dụng lại một lần nữa, nhưng phải thích hợp với ngôi và số của đại từ đứng sau nó, đồng thời phải cùng thì (tense) với động từ được dùng trong mệnh đề chính.

Eg: - Mr. Allen was there for three days, wasn’t she?

Bà Allen đã ở đó ba ngày rồi, phải không?



(Was và wasn’t đều ở dạng quá khứ đơn)

- Nam couldn’t swim last year, could he?

Nam đã không thể đi bơi được hồi năm vừa rồi, phải không?

(Could và couldn’t đều ở dạng quá khứ đơn)

- Lien must stay in bed, mustn’t she?

Liên phải nằm nghỉ, phải không?

(Must và mustn’t đều ở dạng hiện tại đơn)


  • Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính là động từ thường (ordinary verb), ở cuối câu hỏi đuôi phải sử dụng động từ TO DO, nhưng phải cùng ngôi và số, cùng thì với đại từ đứng sau nó.

Eg: - Miss Mai reads a report, dosen’t she?

Cô Mai đọc một bản báo cáo, phải không?



READS là động từ thường ở dạng hiện tại đơn.

DOESN’T là dạng phủ định ở hiện tại đơn của động từ READS.

- Mr. Minh repairs his bycicle, dosen’t he?

Ông Minh sửa chữa chiếc xe đạp của ông ấy, phải không?

REPAIRS là động từ thường, ở dạng hiện tại đơn.

DOESN’T là dạng phủ định ở hiện tại của động từ REPAIRS.

- Hai sold his motor-cycle last month, didn’t he?

Hải đã bán chiếc xe gắn máy của cậu ấy hồi tháng rồi, phải không?

SOLD là động từ thường ở dạng quá khứ đơn.

DIDN’T là dạng thức phủ định ở quá khứ của động từ SOLD.


  • Nếu dùng dạng thức phủ định của động từ DO đi kèm với động từ thường, thì động từ DO được sử dụng lại nhưng phải bỏ NOT.

DON’T (= do not) được sử dụng lại là DO

DOESN’T (= does not) được sử dụng lại là DOES.

DIDN’T (= did not) được sử dụng lại là DID.

Eg: - Hoa doesn’t answer the question, does she?

Hoa không trả lời những câu hỏi, phải không?

- Mr.Hai didn’t drive fast, did he?

Ông Hai đã không lái xe nhanh, phải không?



  • Chủ ngữ rong mệnh đề chính là danh từ (số ít hoặc số nhiều) hoặc tên gọi (tên một người hoặc tên nhiều người) phải được thay thế bằng ĐẠI TỪ CHỦ NGỮ ở câu hỏi đuôi.

Eg: - These stools don’t display in the showroom, do they?

Những dụng cụ này đã không được trưng bày ở phòng giới thiều sản phẩm phải không?



These stools được thay thế bằng đại từ they.

- Mrs. Baker has worked in a bank for ten years, hasn’t she?

Bà Baker đã làm việc ở ngân hàng được 10 năm rồi phải không?

Mrs. Baker đã được thay thế bằng đại từ she.

- Hai, Ba and Tu aren’t university students, are they?

Hai, Ba và Tư không phải là sinh viên đại học, phải không?

Hai, Ba and Tu được thay thế bằng đại từ they.

- This chair didn’t use in the room, didn’t it?

Cái ghế này đã không sử dụng được trong phòng, phải không?

This chair đã được thay thế bằng đại từ it.


  • Chủ ngữ trong đại từ chính là ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (personal pronouns) sẽ được dung lại lần nữa ở câu hỏi đuôi.

Eg: - It isn’t cold today, is it?

Hôm nay, trời không lạnh, phải không?

- He can’t explain thế expressions, can he?

Cậu ta không thể giải thích được những thành ngữ này, phải không?



  • Nếu động từ BE được sử dụng trong mệnh đề chính đi kèm với ngôi thứ nhất số ít là I ở thì hiện tại đơn, ở câu hỏi đuôi phải dùng với AREN’T.

Eg: I am an architect, aren’t I?

Tôi là kiến trúc sư phải không?



  • Nếu động từ HAVE được xem là động từ thường theo cách dùng của người Mỹ, ở câu hỏi đuôi phải sử dụng động từ DO.

Eg: - Nam had a letter from his family this morning, didn’t he?

Sáng nay Nam đã nhận được thư của gia đình, phải không?

- Lan doesn’t have any medal at the competition, does she?

Lan đã không dành được huy chương nào ở cuộc thi đấu, phải không?



  • Nếu sử dụng động từ HAVE TO trong mệnh đề chính thì phải sử dụng động từ DO ở câu hỏi đuôi. Có thể sử dụng động từ DO ngay trong mệnh đề chính nếu ở dạng thức phủ định.

Eg: - He doesn’t have to wait for a long time, does he?

Ông ấy không phải chờ đợi lâu, phải không?

- Today, Mai has to go to the school early, doesn’t she?

Hôm nay Mai phải đến trường sớm, phải không?



  • Nếu động từ kép được sử dụng trong mệnh đề chính, thì chỉ có trợ động từ được sử dụng lại trong câu hỏi đuôi.

Động từ kép = trợ động từ BE hoặc HAVE + PP.

Eg: - Clean water is use ịn a big city, isn’t it?

Nước sạch được sử dụng ở các thành phố lớn, phải không?

- They have talked with her, haven’t they?

Họ đã trò chuyện với cô ấy, phải không?



  • THERE có thể được dùng làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi.

Eg: - There is something wrong, isn’t there?

Có điều gì đó không ổn phải không?

- There won’t be any trouble, will there?

Sẽ không có bất kì trở ngại nào, phải không?



  • Nothing, Nobody được dùng trong mệnh đề chính, ở câu hỏi đuôi động từ sẽ phải ở dạng thức khẳng định (vì Nothing, Nobody có nghĩa phủ định).

Trong câu hỏi đuôi, Nothing được thay thế bằng It.

Trong câu hỏi đuôi, Nobody được thay thế bằng They.



Eg: - Nothing can stop us now, can’t it.

Hiện giờ không có điều gì có thể ngăn cản được chúng ta, phải không?

- Nobody phone when I was out, did they?

Không có bất cứ ai gọi điện cho tôi trong lúc tôi đi vắng, phải không?



  • Some special cases:

    1. Ex: I am right, aren’t I? -> aren’t I ( not amn’t I)

You have to go, don’t you? -> you (do) have to go…

He’d better do it, hadn’t he? -> he had better (no auxiliary)



    1. The statements which contain these words neither, no (adjective), none, no one, nobody, nothing, (semi-negative words) scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom rarely never are used as negative statements and followed by positive tag.

Ex: No salt is allowed, is it?

Nothing was said, was it?

Peter hardly ever goes to parties, does he?

You rarely go out at midnight, do you?

He met nobody at the corner, did he?

Neither of them could speak English, could they?


    1. When anyone, nobody, none, neither, something, everyone, someone, etc is the subject in the statement, we use it in the tag to refer to something or nothing and they in the tag to refer to someone or nobody

Ex: Everyone warned you, didn’t they?

Someone had recognized him. hadn’t they?

Something happened at Jack’s house, didn’t it?

Neither of them complained, did they?

    1. Question tags with imperatives and let’s :

After imperatives, we sometimes add will you?, won’t you?, etc. We use won’t for invitations and can, can’t, will, would for orders. After let’s we add shall we?

Ex: Don’t stay there long, will you?

Help me, can’t you?



Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we?

Close the door, would you?



  • Somebody, someone, everybody và everyone được thay thế bằng they trong câu hỏi đuôi. Động từ sử dụng trong câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.

Eg: Somebody borrowed my coat yesterday, didn’t they.

Hôm qua có ai đó đã mượn chiếc áo khoác của tôi, phải không?



  • This/ that được thay thế bằng it trong câu hỏi đuôi.

Eg: This is the last bus, isn’t it?

Đây là chuyến xe buýt cuối cùng, phải không?



  • People/ everyone/ no one được thay thế bằng they trong câu hỏi đuôi.



  • Nothing/ neither of them được thay thế bằng it trong câu hỏi đuôi.



  • There được giữ nguyên trong câu hỏi đuôi.

Bất kì động từ nào ở câu hỏi đuôi đều có chung một nghĩa: phải không. Tất cả những động từ ở dạng khẳng định hay khẳng định khi ở vào vị trí câu hỏi đuôi đều không được sử dụng theo nghĩa riêng của động từ nữa.

Question tags with imperatives

Sometimes we use question tags with imperatives (invitations, orders), but the sentence remains an imperative and does not require a direct answer. We use won't for invitations. We use can, can't, will, would for orders.



 

imperative + question tag

notes:

invitation

Take a seat, won't you?

Polite (invitations)

Order

Help me, can you?

quite friendly

Help me, can't you?

quite friendly (some irritation?)

Close the door, would you?

quite polite

Do it now, will you?

less polite

Don't forget, will you?

with negative imperatives only will is possible




EXERCISES

Put the question tag on the end of these sentences.

  1. You have heard about that, …

  2. Nam did the work well, …

  3. He didn’t have to speak to me, …

  4. He won’t fall down, …

  5. You wouldn’t like the windown open, …

  6. She used to beat his wife, …

  7. She came very late, …

  8. Come and see me tomorrow, …

  9. That’s the sort of thing you would do, …

  10. I’d better go, …

  11. There is an examination tomorrow,…

  12. She’s been studying English for two years,…

  13. You can’t play tennis today,…

  14. It is surely sunny today,…

  15. Beverly will be attending the university in September,…

  16. I’m never called “Scholar”,…

  17. No one has come here,…

  18. Everybody can learn how to swim,…

  19. Ha’s family often have tea for breakfast,…

  20. She never works on Sundays,…

  21. You can speak English,…

  22. He shouldn’t smoke,…

  23. That job is hardly suitable for her,…

  24. They were there,…

  25. They arrived yesterday,…

  26. She doesn’t want to go,…

  27. He will come,…

  28. Your father is a teacher, ….

  29. There are more countries north of the equator than south of it,…

  30. You have never been in Italy,…

  31. You have a ticket to the game,…

  32. You don’t know of any vacant apartments, …

  33. He doesn’t need a furnished apartment,…

  34. But I guess he can always rent some,…

  35. The movers aren’t packing the books for us,…

  36. You have lived in Hollyood for many years,…

  37. You didn’t know anyone here at first,…

  38. Sally turn in her report,…

  39. That’s Bob’s,…

  40. No one died in the accident,…

  41. You’re working on another screenplay now,…

  42. Speaking of kids, you have some of your own, …

  43. That depends on what you mean by a long time,…

  44. We should call Rita,…

  45. I’m supposed to be here,…

  46. Nothing wrong,…

  47. You are still wanted by the police,…

  48. We went to Stan’s holiday party last year,…

  49. Tom and Fred hadn’t been to Florida before then,…

  50. I’m asually right about the weather,…

  51. Nobody called on the phone,…

  52. Everything are OK,…

  53. Everyone took the test,…

  54. There are a lot of people here,…

  55. They had to go home,…

  56. The little children were let go away,…

  57. Mary realy goes out on Sundays,…

  58. There is something wrong with the new car,…

  59. That is true story,…

  60. The qualiyof these recordings is not very good,…

  61. Let’s go to the cinema tonight,…

  62. This book isn’t very interesting,…

  63. Tom has never written to you,…

  64. Mr. Brown needs to leave right now,…

  65. Everything is all right now,…

  66. Listen to what I am staying,…

  67. Fruit juices and milk are healthyful drinks,…

  68. Tom had great difficulty finding a jobs,…

  69. The police come to the side of the accident,…

  70. Ba complained about the noise,…

  71. I am not your enemy, …………… ?

  72. I’m your friend…………….?

  73. He was a student,…………………….?

  74. You were workers,………………..?

  75. You were born in Dalat,………………?

  76. You have a book,…………………..?

  77. You don’t have a new car,………………?

  78. Mary has finished her homework,…………?

  79. No car is allowed,…………………..?

  80. Nothing was particular,…………………?

  81. Nobody came to see you,…………………?\

  82. Everyone greeted you,………………?

  83. Somebody has lost his car keys,…………?

  84. This is your house, …………..?

  85. That is your dictionary,……………..?

  86. These are your pens,…………………..?

  87. Those are your books,…………………?

  88. Tom and Tim can’t speak Chinese,………...?

  89. We’ll see you tomorrow,…………………...?

  90. You could go with us,……………….?

  91. She visited here last year,………………….?

  92. Children shouldn’t smoke cigarettes,…………………?



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương