Tổ toán tin học chưƠng I: Ôn tập và BỔ TÚc về SỐ TỰ nhiên chủ ĐỀ I: TẬp hợp số phần tử CỦa một tập hợP



tải về 259.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.12.2018
Kích259.89 Kb.

TRƯỜNG THCS NHUẬN PHÚ TÂN

TỔ TOÁN - TIN HỌC CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

CHỦ ĐỀ I: TẬP HỢP SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP

  1. Chuẩn kiến thức kỹ năng.

* Kiến thức: Nêu được cách viết một tập hợp.

- Trình bày được cách tìm số phần tử của một tập hợp.

* Kỹ năng: Biết cách tìm số phần tử của một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách tình theo công thức.

* Thái độ: Vận dụng được tính linh hoạt về cách tìm số phần tử của một tập hợp, hưởng ứng và hợp tác giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến việc tìm số phần tử của một tập hợp.

2.Bảng mô tả và câu hỏi: ( Đáp án trắc nghiệm gạch chân ví dụ A. 1M )


Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TẬP HỢP -SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP



Tập hợp – Phần tử của tập hợp.

Tập hợp các số tự nhiên.

Ghi số tự nhiên.

Số phần tử của một tập hợp – Tập hợp con.



Nhận ra cách viết các kí hiệu dùng trong một tập hợp. Trình bày được cách viết một tập hợp .

Trình bày được cách viết một số tự nhiên sang hệ La Mã.



Xác định được số phần tử của một tập hợp dưới dạng liệt kê hoặc bằng công thức tính.

Giải quyết được một số bài toán về tìm số phần tử của một tập hợp.

Vận dụng được các phần tử đó trên tia số , vận dụng được cách tìm hai tập hợp bằng nhau



Vận dụng được cách viết một tập hợp để tìm tập hợp con của một tập hợp.

Câu hỏi 1.1: Cho tập hợp M={1;2;3}. Cách ghi nào sau đây là đúng:

A. 1M B.{1}M

C. 1M D.{1;3}M



Câu hòi 1.2: Trong các cách viết sau, cách viết nào là đúng:

A. 5N B. 4N



C. N*N D. 0N*

Câu hỏi 1.3: Hãy chọn tập hợp K các số tự nhiên không vượt quá 6.

  1. K={0;1;2;3;4;5;6}

  2. K={1;2;3;4;5;6}

  3. K={1;2;3;4;5}

  4. K={0;1;2;3;4;5}

Câu hỏi 1.4: Hãy chọn AB=? biết A là tập hợp các số tự nhiên chẳn, B là tập hợp các số tự nhiên lẻ.

  1. A

  2. B



  3. N

Câu hỏi 1.5: Hãy chọn kết quả đúng khi viết số 14 viết thành số La Mã :

A. XIIII B. VIX

C. XVI D. XIV


Câu hỏi 2.1: Hãy cho biết \số phần tử của tập hợp các chữ cái trong cụm từ “NHA TRANG”

A. 5 B. 6 C. 7 D.8

Câu hòi 2.2: Cho tập hợp M={xN/3

A. 5 B. 6 C. 7 D.8



Câu hỏi 2.3: Số phần tử của tập hợp B={50;51;52;…;90} là:

A. 50 B. 40



C. 41 D. 90

Câu hỏi 2.4: Hãy tìm số phần tử của tập hợp các số tự nhiên lẻ từ 5 đến 39 :

A.17 B.18 C.19 D.20

Câu hỏi 2.5: Cho tập hợp M gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 100 và tập hợp B các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 100, ta có:

  1. M N

  2. NM

  3. Số phần tử của hai tập hợp trên không bằng nhau.

  4. Số phần tử của hai tập hợp trên bằng nhau.

Câu hỏi 3.1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách rồi biểu diễn chúng trên tia số.

Câu hỏi 3.2: Cho tập hợp A={xN/14a.Cho biết số phần tử của mỗi tập hợp.

b. Hai tập hợp A và Q có bằng nhau không?

Câu hỏi 3.3: Hãy viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

a. A là tập hợp các tháng có 30 ngày trong năm dương lịch

b. C là tập hợp các chữ số có trong số 2001

c. D là tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”



Câu hỏi 3.4: Viết tập hợp sau và cho biết có bao nhiêu phần tử:

a. Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 20.

b. tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 10
ĐÁP ÁN:

3.1: A={xN/ 5

A= {6;7;8;9}

3.2: A={xN/14

a/ A= không có phần tử nào

Q={0}có 1 phần tử

b/ Hai tập trên không bằng nhau.

3.3:a/ A={tháng 3,tháng 6,tháng 9,tháng 10,tháng 12}

b/C = {2;0;1}

c/ D= {C,O,N,G,H,A,X,I,U,V,E,M}

3.4:a/ m = {0;1;2;……;20} có 21 phần tử

b/N= không có phần tử nào.





Câu hỏi: Cho A={1;2;3;4}.

Hãy viết tất cả các tập hợp con của A có 2 phần tử.




ĐÁP ÁN:

{1;2} ,{1;3} , {1;4} ,

{2;3} , {2;4} , {3;4


3/Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

-Năng lực tính toán vì HS nhớ lại khái niệm về tập hợp , phần tử một tập hợp. Từ đó xát định được số phần tử trong một tập hợp bằng cách liệt kê. Hiểu và phân biệt được một phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập hợp.

- Ngoài ra HS còn được hình thành năng lực đọc và dùng các kí hiệu trong toán học với ngôn ngữ tự nhiên .HS còn được hình thành năng lực sáng tạo trong việc tìm số phần tử của một tập hợp dưới nhiều dạng toán khác nhau như : Tìm số phần tử trong tập hợp số tự nhiên, trong các cụm từ….Mối quan hệ giữa hai tập hợp bằng nhau, Biết tìm tập hợp con của một tập hợp dưới dạng đơn giản.

4/ Phương pháp dạy học:

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề là chủ yếu. Đây là kiến thức mới , GV nêu vấn đề từ những ví dụ trong toán học , trong thực tế và HS giải quyết vấn đề. Phương pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực nhận biết và giải quyết vấn đề.

-Kết hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở, giúp HS nhận ra và điều chỉnh sai sót những hạn chế của bản thân



CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

1/Chuẩn kiến thức kỹ năng.

* Kiến thức:

- Nêu được thứ tự thực hiện phép tính.

- Trình bày được cách tính giá trị biểu thức, cách tìm x dưới dạng bài toán đơn giản.

* Kỹ năng: Biết cách tính giá trị biểu thức, biết cách tìm giá trị của x.

* Thái độ: Vận dụng được các phép tính nâng lên lũy thừa, cộng, trừ, nhân, chia để hợp tác giải quyết một số bài toán dưới dạng toán tính và tìm x.

2.Bảng mô tả và câu hỏi:



Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Các phép tính trong N

Thứ tự thực hiện phép tính.

Các tính chất của phép cộng và phép nhân

Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9


Nhận ra cách viết từ một lũy thừa sang số tự nhiên. Nhận ra một số chia hết cho 2,3,5,9 và thứ tự thực hiên phép tính

Xác định được tổng của hai số tự nhiên.

Giải quyết được một số bài toán bằng cách áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, các tính chất của phép cộng và phép nhân.

Giải quyết được bài toán dưới dạng tìm ra các số rồi tính tổng của các số đó.

Câu hòi 1.1: 23 có kết quả là:

A. 5 B.6 C.8 D.9

Câu hỏi 1.2: Trong các số sau đây số nào chia hết cho cả 2 và 5:

A. 24578 B. 24570

C. 24577 D. 24575

Câu hỏi 1.3: Trong các số sau đây mà khi thay vào dấu* để được số chia hết cho cả 3 và 9:

A.2 B.3 C.4 D.5

Câu hỏi 1.4: Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là:


  1. { } -> [ ] -> ( )

  2. { } -> ( ) -> [ ]

  3. [ ] -> { } -> ( )

  4. ( ) -> [ ] -> { }

Câu hỏi 1.5 :Trong các số sau đây số nào chia hết cho cả 2;3;5;9:

A. 723 B.725 C.729 D.720



Câu 1.6:Tổng sau đây 1.2.5.4+78 chia hết cho số nào :

A.2 B. 3 C.5 D.9

Câu 1.7:Hiệu sau đây 15 -3 chia hết cho số nào sau đây:

A.3 B.5 C.7 D.9



Câu hỏi 2.1: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số sao cho số đố chia hết cho 3.

A. 12345 B. 11112



C. 10002 D. 10000

Câu hỏi 2.2: Kết quả phép tính 32 + 5 là:

A.11 B.4 C.14 D.21



Câu hỏi 2.3: Kết quả phép tính 23 + 50 là:

A.13 B.19 C.6 D.9



Câu hỏi 2.4: Tổng của số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số với số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số.

A/10099 B/10009



C/10099 D/19999

Câu hỏi 2.5: Tính hiệu của số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số với số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số.

A.9999 B/9998

C.9898 D.9899


Dạng 1: Thực hiện các phép tính sau:

1/ 25.125.4.23.8

2/ 27.72 + 27.27 + 27

3/ 341.16+341.67+659.83

4/ 150+[-149 – (25-52)2]

5/



Dạng 2: Tìm xN, biết:

1/ 34 : (x-5) = 17

2/ x- (24:12)=12

3/ 7x + 5x = 156

4/ 12x + 3x – 5x = 250

ĐÁP ÁN:


Dạng 1:

1/ 25.125.4.23.8=

=(25.4).(125.8).23

=100.1000.23=2300000

2/ 27.72 + 27.27 + 27=

=27(72+27+1)=27.100=

=2700

3/ 341.16+341.67+659.83



=341.(16+67)+659.83

=341.83+659.83

=83.(341+659)

=83.1000=83000

4/ 150+[149 – (25-52)2]

=150+[149- 49]

=150 +100 =250

5/ ===3



Dạng 2: Tìm xN, biết:

1/ 34 : (x-5) = 17

x-5 = 2

x= 7


2/ x- (24:12)=12

x – 2 = 12

x = 14

3/ 7x + 5x = 156



12x = 156

x = 13


4/ 12x + 3x – 5x = 250

10x = 250

x = 25


Dùng ba chữ số 9,6,0 hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số chia hết cho 2 ( mỗi chữ số chỉ lặp lại một lần). Tính tổng của các số đó.

ĐÁP ÁN:

960 + 906 + 690=

2556


3/ Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

-Năng lực tính toán vì HS lập và tính toán được các phép tính như phép nâng lên lũy thừa , cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên.Hiểu và phân biệt được việc thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc hay không có dấu ngoặc. Phân biệt được sự khác và giống nhau giữa việc thực hiện phép tính ở bậc tiểu học với bậc THCS.

-Ngoài ra HS còn hình thành năng lực sáng tạo và phát triển như tự tìm ra các số để hình thành một vài bài toán đơn giản.Hiểu và biết được cơ sở hình thành dấu hiệu chia hết cho 2;5 ;3;9.

4/Phương pháp dạy học:

-PPDH nêu và giải quyết vấn đề là chủ yếu.Đây là kiến thức vừa mới vừa cũ .Đối với kiến thức mới như : Phép nâng lên lũy thừa thì GV nêu vấn đề và HS giải quyết vấn đề.Phương pháp này nhằm phát triển năng lực phát triển tư duy của HS nhận biết và giải quyết vấn đề.

-Kết hợp với phương pháp đàm thoại, giúp HS suy nghĩ và khái quát hóa việc thực hiện một phép tính, nhận ra những sai sót của bản thân.



CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Chủ đề 3:Ư - B – ƯC – BC – ƯCLN – BCNN.

1/Chuẩn kiến thức kỹ năng:

*Kiến thức: - Nêu được thế nào là ước , bội của 1 số , ƯC – BC – ƯCLN – BCNN của hai hay nhiều số.

-Tình bày được cách tìm ước và bội của một số , ƯC – BC – ƯCLN – BCNN của hai hay nhiều số.

-Phân biệt được cách tìm ước và bội của 1 số , cách tìm ƯC – BC – ƯCLN – BCNN.

*Kỹ năng : Viết được Ư và B của 1 số dưới dạng tập hợp . Tính được ƯCLN – BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố, tìm được ƯC – BC bằng cách thông qua tìm ƯCLN , BCNN.

*Thái độ : Vận dụng linh hoạt các cách tìm Ư –B –ƯC – BC – ƯCLN – BCNN, để hưởng ứng và hợp tác giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến ƯC – BC.

2/ Bảng mô tả và câu hỏi: ( Đáp án trắc nghiệm gạch chân)




Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

ƯỚC, BỘI, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN


Ước và Bội

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

ƯC và BC


ƯCLN-BCNN



Nhận ra được ước và bội của 1 số , số nguyên tố.Cặp số nguyên tố cùng nhau

Xát định được số ước của 1 số.Nhận ra cách viết 1 số ra thừa số nguyên tố.

Xát định được ƯC – BC của hai số dưới dạng đơn giản.



Tìm được ƯCLN – BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Vận dụng được việc tìm ƯC – BC thông qua tìm ƯCLN - BCNN

Câu hỏi 1.1:Trong các số sau 7 là ước của số nào?

A.17 B.27 C.49 D.59



Câu hỏi 1.2:Trong các số sau số 12 là bội của số nào ?

A/ 3 B .5 C.7 D.9

Câu hỏi 1.3: Trong các số sau , số nào là số nguyên tố nhỏ nhất?

A.2 B.3 C.5 D.7

Câu hỏi 1.4:Trong tập hợp M có hai chữ số giống nhau là bội của 11 nhưng nhỏ hơn 55 là :

A.M ={00;11;22;33;44}

B.M= {00;11;22;33;44;55}

C.M = {11;22;33;44;55}



D.M={11;22;33;44}

Câu hỏi 1.5:Trong các cặp số sau đây cặp số nào là cặp số nguyên tố cùng nhau:

A/3 và 9 B.3 và 12



C.3 và 4 D.3 và 15

Câu hỏi 2.1: Kết quả nào sau đây là số ước của 14 :

A.2 B.3 C.4 D.5

Câu hỏi 2.2:Trong cách viết số a= 52 ,ta có tập hợp các các ước của a là :

A.{5} B.{1;5}

C.{1;25} D.{1;5;25}

Câu hỏi 2.3:Trong các kết quả sau khi phân tích số 100 ra thừa số nguyên tố ta được :

A.100= 4.52

B.100=22.25

C.100=22.52

D.100=10.10



Câu hỏi 2.4: Trong các kết quả sau , số nào là kết quả của tổng các số nguyên tố nhỏ hơn 10:

A.17 B.18 C.19 D.20

Câu hỏi 2.5:Trong các số sau số nào là ƯCLN (12,6)

A.12 B.6 C;4 D.3



Câu hỏi 2.6:Trong các số sau số nào là BCNN(2,3,4)

A.6 B.12 C.8 D.24



Câu hỏi 3.1:Tìm ƯCLN của các số sau:

a/8 và 9


b/45 và 126

c/ 60 và 280

d.24 ,60, 168

Câu hỏi 3.2: Tìm BCNN của các số sau

a/2,3,5


b/12,21,28

c/180 ,240

d.420 ,700

ĐÁP ÁN :

3.1:


a/8 và 9

ƯCLN(8,9) = 1

b/45 và 126

ƯCLN(45,126)=9

c/ 60 và 280

ƯCLN(60,280)=20

d./24 ,60, 168

ƯCLN(24,60,168)=12 3.2:

a/2,3,5

BCNN(2,3,5)=30



b/ 8 , 9

BCNN(8,9)= 72

c/12,21,28

BCNN(12,21,28)=84

d/180 ,240

BCNN(180,240)=720



Câu hỏi 4.1: Tìm số tự nhiên x biết :

112 x, 140 x và 10 < x <20



Câu hỏi 4.2: Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau .Mỗi công nhân đội một phải trồng 8 cây . Mỗi công nhân đội hai phải trồng 9 cây.Tính số cây mỗi đội phải trồng , biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

ĐÁP ÁN:

4.1: 112 x,

140 x và 10 < x <20

Ta có: 112 x và

140 x

xƯC(112,140)

112 = 24.7

140 = 22.5.7

ƯCLN(112,140)=28 ƯC(112,140)=UC(28)=(1;2;4;7;4;28}

Mà 10 < x <20

Kết luận : x = 14

4.2: Gọi x là số cây mỗi đội phải trồng. xBC(8,9)

BCNN(8,9) = 72

BC(8,9) = B(72)= ={0;72;144;216;…}và 100 < x < 200

Kết luận : Số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây



3/Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

-Năng lực tính toán vì HS lập được và tính đúng cách tìm ước , bội , phân tích một số ra TSNT.Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa cách tìm ước , bội ,ước chung , bội chung.Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa cách tìm ƯCLN và BCNN.

- Ngoài ra HS còn được hình thành năng lực sáng tạo trong việc áp dụng vào giải các bài toán thực tế.

4/ Phương pháp dạy học:

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề là chủ yếu . Kết hợp với PP đàm thoại gợi mở giữa GV nêu vấn đề và HS giải quyết vấn đề , tạo thành sự hợp tác thống nhất GV và HS .

CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN.

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VỀ SỐ NGUYÊN

1/Chuẩn kiến thức kỹ năng:

*Kiến thức: - Nêu được thế nào là số nguyên âm , số đối , giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

- Trình bày được cách viết một số nguyên âm , cách tìm số đối của một số nguyên , cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

*Kỹ năng : Tìm được số đối hay giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

-Phân biệt được số đối và giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

*Thái độ : Đồng ý với việc tìm số đối hay giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

2/ Bảng mô tả và câu hỏi: ( Đáp án trắc nghiệm gạch chân)



Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

KHÁI NIỆM VỀ SỐ NGUYÊN

Làm quen với số nguyên âm.

Tập hợp số nguyên.

Thứ tự trong tập hợp số nguyên.


Chỉ ra được một số nguyên âm, số đối ,giá trị tuyệt đối của một số nguyên . Trình bày được cách ghi tập hợp số nguyên .Nêu lên được việc so sánh hai số nguyên dưới dạng đơn giản.

Nêu lên được việc so sánh hai số nguyên, so sánh hai GTTĐ.

Xát định số đối của một số có chứa GTTĐ.



Vận dụng được các so sánh hai sô nguyên và biểu diễn được trên trục số.Tính được giá trị biểu thức dưới dạng số có chứa GTTĐ .

Vận dụng được cách tính tổng các số có chứa GTTĐ

Câu hỏi 1.1: Trong các số sau , số nào được gọi là số nguyên âm:

A/ -8 B/ 8 C/ 0 D/ -1,2

Câu hỏi 1.2: Trong cách ghi sau cách ghi nào là đúng:

A/5,1 Z B/ -2N

C/-1 Z D/ 0 N*

Câu hỏi 1.3 Trong các cách viết sau cách viết nào biểu diễn đúng tập hợp số nguyên:

A/Z= {…1;2;30;-1;-2;-3….}

B/Z={-1;-2;-3;0;1;2;3}



C/ Z={….-3;-2;-1;0;1;2;3….}

D/Z={….-1;1;-2;2;0;-3;3…}

Câu hỏi 1.4:Trong các số sau số nào là số đối của (-8):

A/-8 B/8 C/8 và -8 D/0

Câu hỏi 1.5:Trong các số sau số nào là giá trị tuyệt đối của (-5):

A.5 B.-5 C.-10 D.10

Câu hỏi 1.6:Trong các số sau số sau số nào bé hơn -7:



A.-8 B.7 C-1 D. 0

Câu hòi.1: Trong các số sau số nào có GTTĐ lớn:

A.-5 B.-6 C.-7 D.-8

Câu hỏi22:Trong các số sau số nào là số đối của |-3|

A.-3 B.3 C.|3 | D.6

Câu hỏi 2.3:Trong các cách viết sau cách viết nào biểu diễn các số nguyên theo thứ tự giảm dần:

A/{1;-1;2;-2;3;-3;0}

B/{1;2;3;-1;-2;-3;0}

C/{{3;-3;2;-2;1;-1;0}

D/{3;2;1;0;-1;-2;-3}

Câu hỏi 2.4: Trong các cách viết sau cách viết nào biểu diễn các số nguyên theo thứ tự tăng dần :



A/{-7;-3;-2;0;1;2}

B/{0;1;-2;2;-3;-7}

C/{-2;-3;-7;0;1;2}

D{0;1;2;-2;-3;-7}




Câu hỏi 3.1:Hãy so sánh các số nguyên sau :

a/ -5 và -8

b/ -5 và 0

c/ 7 và 5

d/ 0 và -3

Câu hỏi 3.2: Tìm số đối của các số sau :

-2 ;-1 ;3 ; 5 rồi biểu diễn chúng trên trục số.

Câu hỏi 3.3:Tính giá trị các biểu thức sau

a/ |-12 | - | -8 |

b/|-5 | + |-4 |

c/ |20 | : | -4 |

d/ |10| . | 2|


ĐÁP ÁN:


Câu 3.1:

a/ -5 > -8

b/ -5 < 0

c/ 7 > 5


d/ 0 > -3

Câu hỏi 3.2: Số đối của các số :-2;-1;3;5

lần lượt là: 2;1;-3;-5. Biểu diễn chúng trên trục số như sau:

Câu hỏi 3.3:Tính giá trị các biểu thức sau

a/ |-12 | - | -8 |=

= 8 - 4 = 4

b/|-5 | + |-4 |=

= 5 + 4 = 9

c/ |20 | : | -4 | =

= 20 : 4 = 5

d/ |10| . | 2|

=10 . 2 = 20



Câu hỏi : Cho A = {5;-3;7;-5}

a/ Viết tập hợp B bao gồm các phần tử của A và các số đối của chúng ?

b/ Viết tập hợp C bao gồm các phần tử của A và cácGTTĐ của chúng?

ĐÁP ÁN:


a/ B ={5;-3;7;-5;3;-7}

b/ C = {5;-3;7;-5;3}



3/ Định hướng hình thành và phát triển năng lực :

- Năng lực tính toán vì HS biết khái niệm về số nguyên âm ,số đối của một số , biết biểu diễn chúng trên trục số. Tỉm được số đối hay GTTĐ của một số nguyên. Biết cách sắp xếp các số nguyên . Ngoài ra HS còn được hính thành năng lực phát triển tư duy trong việc ứng dụng các số nguyên trong tính toán.

4/ Phương pháp dạy học:

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề là chủ yếu .Đây là kiến thức mới nên GV nêu vấn đề và HS giải quyết vấn đề. Phương pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy , khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề.

- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như đàm thoại gợi mở , theo tình huống xảy ra (nếu có)nhằm giúp cho sự tương tác giữa GV và HS có sự đồng nhất với nhau , giúp HS tìm ra sự sai sót của bản thân , từ đó định hướng cho việc học của mình.
CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN

CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG SỐ NGUYÊN( PHÉP CỘNG TRỪ)

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Kiến thức:

+ Nêu được các qui tắc cộng, trừ hai số nguyên; Qui tắc dấu ngoặc.

+ Trình bày được , các tính chất của phép cộng.



  • Kỹ năng:

+ Thực hiện được các phép tính về cộng trù các cố nguyên.

+ Thực hiện được các bài toán có dấu ngoặc

- Thái độ: Tuân thủ các qui tắc để thực hiện phép tính cộng trừ hai số nguyênVận dụng linh hoạt các tính chất , qui tắc dấu ngoặc giải quyết nhanh, hợp lý các bài tập..

2. Bảng mô tả và câu hỏi


NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

CÁC PHÉP TÍNH VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG SỐ NGUYÊN

( PHÉP CỘNG TRỪ)

CÁC PHÉP TÍNH VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG SỐ NGUYÊN

( PHÉP CỘNG TRỪ)


1. Phép cộng tính chất của phép cộng

Phát biểu được các qui tắc cộng hai số nguyên.

Chỉ ra được các tính chất phép cộng



Xác định được kết quả phép cộng; Tính chất của phép cộng

Vận dụng các qui tắc để thực hiện phép tính cộng hai số nguyên; So sánh 2 số nguyên; Giai quyết được bài toán thực tiển

- Vận dụng được các Tính chất của phép cộng: Tính nhanh, hợp lí





Vận dụng các qui tắc để thực hiện phép tính cộng, ; Tính giá trị biểu thức

- Vận dụng được các Tính chất của phép cộng,: Tính nhanh, hợp lí




Câu hỏi 1.1.1:

Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

( Bài tập điền khuyết …. Để dược qui tắc đúng)

Câu hỏi 1.1.2:

Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cùng dấu.

( Bài tập điền khuyết …. Để dược qui tắc đúng)

Câu hỏi:1.1.3 Điền vào chổ …. Để hoàn chỉnh các tính chất của phép cộng.

.+ Giao hoán: ……….

+ Kết hợp:

(a + b)+…= a + (….)

+ Cộng với số 0…….

+ Cộng với số đối

a + ( … ) = 0


Câu hỏi :2.1. Kết quả của phép cộng:

. 12 + (- 5) là :

A. 7 B. -7 C. 17 D. -17

Đáp án A

2.2. Kết quả của phép cộng: - 6 + 11 là:

A. 17 B. -17 C. 5 D. -5

Đáp án C

2.3. Thực hiện phép cộng

(-14) + 7 ta được:


  1. 21 B. -7 C. -21 D. 7

Đáp án B

2.4 Kết quả của phép cộng:

-11+ (-3) là:

A. 14 B. -14 C. 8 D. – 8

Câu hỏi:2.4.


Câu hỏi:3.1 Thực hiện phép tính:

  1. (- 5) + ( -123)

  2. +

  3. (-28)+ 27

  4. 279+ (-113)

  5. 12357 + (-12357)

Đáp án: a) -128 b) 38

c) -1 d) 166 e) 0

Câu hỏi:1. 3.2 So sánh

  1. 2014 + (-1) và 2015

  2. ( -59)+ (-11) và -59

  3. – 8 + và 39

Đáp án

a) 2014 + (-1) < 2015

b)( -59)+ (-11) < -59


  1. – 8 + = 39


Câu hỏi 1.3.3. Nhiệt độ hiện tại của phòng ướp lạnh là

-70C. Nhiệt độ tại đó là bao nhiêu độ C nếu nhiệt độ giảm 60C.



Đáp án -130 C

Câu hỏi 3.4. Tính và so sánh.

47 + (-37) và (-37) + 57



Đáp án

47 + (-37) < (-37) + 57

Câu hỏi 1.3.4.. Tính nhanh


  1. 456 + 7 + ( -456)

  2. 126 + (-26) + (-100)

Đáp án

a) 7 b) 0



Câu hỏi:1.4.1. Viết các số dưới đây dưới dạng tổng hai số nguyên bằng nhau:

a) -22 b) – 104

Câu hỏi:4.2 . Viết số dưới đây dưới dạng tổng ba số nguyên bằng nhau: - 72

Câu hỏi:1.4.3. Thay dấu * bằng chữ số thích hợp

296 + ( - 5*2) = -206



Câu hỏi:4.3. Tính giá trị biểu thức -671 +b biết b = - 112

Câu hỏi 1.4.4.Tính nhanh

217 + 43 + (-217) + ( - 43) + 111



Câu hỏi1.4.5.

Tính tổng các số nghuyên x thỏa mãn.



  1. – 9< x < 9

  2. – 6 < x < 5

2.Phép trừ hai số nguyên

Nêu được qui tắc phép trừ hai số nguyên


. Viết được phép trừ hai số nguyên dưới dạng tổng. Xác định được kết quả phép trừ hai số nguyên.

Vận dụng được qui tắc để thực hiện phép trừ



Vận dụng được qui tắc để thực hiện phép tính trừ; Tính giá trị biểu thức; Tìm x


Câu hỏi 2.1.1:

Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên



Câu hỏi: 2.2.1:

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng:



  1. (-28) – (-66)

  2. 54 – ( - 33)

  3. (- 45) – 32

  4. x – 80

Đáp án

a)(-28) – (-66)= -28 +66

b) 54 – ( - 33) = 54 + 33

c)(- 45) – 32 = -45+ (-32)

e)x – 80 = x + (-80)
Câu hỏi 2.2.2

Kết quả phép trừ: 14 – (-11) bằng

A.3 B. -3 C. 25 D. – 25

Đáp án C

Câu hỏi 2.2.3..

Kết quả phép trừ: 23 – (13)

bằng:

A.10 B. -10



C. 36 D. – 36

Đáp án A

Câu hỏi .2.3:1 Tính:

a) -10 – ( -3)

b) 13 – 30 - 17

c) (-31) – ( - 39)



Đáp án

a) -7 -17 c) 8

Câu hỏi 2.4.1 Thực hiện phép tính

  1. - 3 + 8 – 11

  2. 7 – ( - 9) -13

Đáp án

a) – 6 b) 3

Câu hỏi 2.4.2.Tính giá trị biểu thức:

  1. x + 8 – x – 36

  2. – x + a – 14 –a

cho x = - 14

Đáp án

a) -28 b) 0

Câu hỏi 2.4.3 Tìm số nguyên x biết:

  1. 13 + x = - 11

  2. x - = 8

Đáp án

a) – 24 b) 22



3. Quy tắc dấu ngoặc

Nêu được qui tắc bỏ ngoặc

Phân biệt được cách bỏ ngoặc mà trước ngoặc có dấu “+”; dấu “-“

Vận dụng được qui tắc bỏ dấu ngoặc để tính nhanh

Vận dụng được qui tắc bỏ dấu ngoặc để tính nhanh, hợp lí




Câu hỏi 3.1.1: Điền vào chổ … để hoàn thành qui tắc bỏ ngoặc


Câu hỏi 3.2.1 Chọn câu đúng

  1. a + (- 13) = a + 13

  2. a + ( -13) = a – 13

  3. x – ( - 14) = x +14

  4. 3 – (-7) = 3 + 7 = 10

  5. 10 – (3) = 7

  6. 10 – (3) = -7

Đáp án

b); c) ; d); e)



Câu hỏi 3.3.1: Tính nhanh:

  1. ( 2014 - 122) - 2014

(b) ( - 3321) – (- 112- 3321)

Đáp án

a) -122 b) 112



Câu hỏi 3.4.1.Bỏ dấu ngoặc rồi tính

( 18 + 29) – ( - 1209 + 18 + 29)



Đáp án 1209




3. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tính toán vì trong chủ đề này trọng tâm là vận thành thạo các qui tắc để thực hiện các phép tính

- Ngoài ra HS còn được hình thành năng lực sáng tạo và phát triển như biết cách bỏ ngoặc, vận dụng các tính chất của phép cộng tính nhanh và hợp lí 1bài toán. HS còn có thể hình thành và phát triển được năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh từ các bài toán trong thực tiễn.

4. Phương pháp dạy học

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề + thực hành .

- Kết hợp với phương pháp đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, hoạt đông nhóm, giúp quá trình giao lưu, tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh với học sinh được tiến hành nhịp nhàng hơn.

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

CHỦ ĐỀ 1: CÁC KHÁI NIỆM (bài 1;2;3;4;5;6)

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Kiến thức:

+ Nêu được các khái niệm điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng điểm thuộc không đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường thẳng đi qua hai điểm, tia, đoạn thẳng. Cách gọi tên điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.

+ Nhận dạng được: điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, tia, đoạn thẳng.



  • Kỹ năng:

Vẽ được: điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, đường thẳng đi qua hai điểm, tia, đoạn thẳng, phân biệt được cách vẽ đường thẳng, tia, đoạn thẳng. Sử dụng đúng các kí hiệu .

- Thái độ: tuân thủ cách vẽ hình, hưởng ứng giải quyết cá bài toán về điểm,đường thẳng, tia, đoạn thẳng..



2. Bảng mô tả và câu hỏi


NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Các khái niệm


1.Điểm, đường thẳng

Nhận ra được một điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng

Sử dụng đúng các kí hiệu

Vẽ đúng hình theo kí hiệu cho trước






Câu hỏi 1.1:

·B Cho hình vẽ bên,

· A d

Hãy điền vào chỗ …. cho đúng



a) Điểm …….. nằm trên đường thẳng d

b) Điểm ……… nằm ngoài đường thẳng d



Đáp án:

  1. A

  2. B

Câu hỏi 1.2. Cho hình vẽ sau, điền kí hiệu hoặc vào ô trống cho đúng
C K

a · ·

·E

·L ·H


A.C £ a B.E £ a C.K £ a D.H £ a

Đáp án:

A. Ca B. Ea

C. Ka D. Ha


Câu hỏi 1.3.

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: Vẽ: M d và P d


Đáp án:


·M

· P d






2. Ba điểm thẳng hàng.

Nhận ra được ba điểm có thẳng hàng hay không


Hiểu được khi nào thì có điểm nằm giữa hai điểm.

Vẽ được ba điểm, khi biết một điểm nằm giữa



Câu hỏi 2.1:

Nhìn hình sau, chọn khẳng định đúng.



A B C · · ·

Ba điểm A,B,C là:

A. Ba điểm thẳng hàng

B. Ba điểm không thẳng hàng

C. Điểm C nằm giữa A và B

Đáp án: A


Câu hỏi 2.2:

Điền từ thích hợp vào chỗ (…..)

Trong ba điểm …….. ., có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Đáp án: thẳng hàng


Câu hỏi 2.3:

Vẽ ba điểm A,B, D sao cho A nằm giữa B và D


Đáp án:
B A D · · ·





3/Đường thẳng đi qua hai điểm



4. Tia.

5/ Đoạn thẳng


Biết được có một và chỉ có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước

Hiểu được vị trí tương đối của hai đường thẳng










Câu hỏi 3.1:

chọn khẳng định đúng

Qua hai điểm phân biệt cho trước, ta luôn vẽ được:

A. Một đường thẳng

B. Hai đường thẳng

C. Nhiều đường thẳng

D. Không có đường thẳng nào
Đáp án: A

Đọc đúng tên tia

Câu hỏi 4.1:

Khẳng định nào sau đây là đúng

Ở hình sau, ta có:

x ·A

A. Tia xA

B.Tia Ax

C. Đường thẳng Ax

D. Đường thẳng xA


Đáp án: B

Nhìn hình vẽ, nhận ra đoạn thẳng

Câu hỏi 5.1:

chọn khẳng định đúng.

A B C

· · · Nhìn hình trên, ta thấy trên hình có tất cả:

A. Hai đoạn thẳng AB, AC

B. Hai đoạn thẳng AB, BC

C. Ba đoạn thẳng AB, AC, BC




Đáp án: C

Câu hỏi 3.2

chọn khẳng định đúng

Nếu hai đường thẳng không có điểm chung nào, thì ta nói chúng:

A. trùng nhau

B. song song nhau

C. cắt nhau

D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án: B

Câu hỏi 3.3

chọn khẳng định đúng

Nếu hai đường thẳng có nhiều điểm chung, thì ta nói chúng:

A. trùng nhau

B. song song nhau

C. cắt nhau

D. Cả A, B, C đều sai



Đáp án: A

Câu hỏi 3.4

chọn khẳng định đúng

Nếu hai đường thẳng có một điểm chung, thì ta nói chúng:

A. trùng nhau

B. song song nhau

C. cắt nhau

D. Cả A, B, C đều sai



Đáp án: C
Hiểu rõ hai tia thế nào là đối nhau, trùng nhau
Câu hỏi 4.2:

chọn khẳng định đúng.

A B C

· · · Nhìn hình trên, ta thấy:

A. Hai tia AC, BC trùng nhau

B. Hai tia CA, BA trùng nhau

C. Hai tia BA, BC đối nhau



Đáp án: C

Câu hỏi 4.3:

chọn khẳng định đúng.

A B C


· · · Nhìn hình trên, ta thấy:

A. Hai tia AB, AC trùng nhau

B. Hai tia AC, BC trùng nhau

C. Hai tia BA, CA trùng nhau



Đáp án:A

Câu hỏi 4.4:

chọn khẳng định đúng.

A B C


· · · Nhìn hình trên, ta thấy:

A. Hai tia AB, AC đối nhau

B. Hai tia CB, CA đối nhau

C. Hai tia BA, BC đối nhau



Đáp án: C

Hiểu rõ khái niệm đoạn thẳng, cách gọi tên đoạn thẳng


Câu hỏi 5.2

Khẳng định nào sau đây là đúng.

M là một điểm của đoạn thẳng AB, thì :

A. M nằm trùng với điểm A

B. M nằm trùng với điểm B

C. M nằm giữa hai điểm A và B

D. M hoặc trùng với điểm A hoặc trùng với điểm B hoặc nằm giữa hai điểm A, B

Đáp án: D

Câu hỏi 5.3

Chọn khẳng định đúng.

A B C


x · · · Nhìn hình trên, ta thấy trên hình có tất cả:

A. Bốn đoạn thẳng xA, AB, AC, BC

B. Ba đoạn thẳng BA, AC, BC

C. Hai đoạn thẳng AB, BC

D. Một đoạn thẳng CBA

Đáp án: B








3. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực nhận dạng, phân biệt các khái niệm, đọc hình, vẽ hình chính xác

- Ngoài ra HS còn được hình thành năng lực sáng tạo và phát triển như biết cách vẽ hình qua diễn đạt bằng kí hiệu toán học và biết sử dụng ngôn ngữ toán học

4. Phương pháp dạy học

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề là chủ yếu. Đây là kiến thức mới, giáo viên nêu vấn đề và học sinh giải quyết vấn đề. Phương pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và hình thành các khái niệm.

- Ngoài ra còn sử dụng phối hợp với các phương pháp dạy học theo tình huống. Vì nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn.

- Kết hợp với phương pháp đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, học theo nhóm giúp quá trình giao lưu, tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh được tiến hành nhịp nhàng hơn.


CHỦ ĐỀ 2: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG (bài 7;8;9;10)

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Kiến thức:

+ Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng, khái niệm trung điểm của đoạn thẳng .

+ Hiểu tính các chất: “Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB” và “ Trên tia Ox nếu OM

- Kỹ năng:

+ Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia khoảng, vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước

+ Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB khi M nằm giữa A và B để giải bài toán hình học. Căn cứ số đo độ dài đoạn thẳng xác định đúng điểm nằm giữa.

+ Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Thái độ: Tuân thủ các khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, hưởng ứng và hợp tác giải quyết các bài toán về trung điểm của đoạn thẳng

2. Bảng mô tả và câu hỏi


NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Độ dài đoạn thẳng


1. Độ dài đoạn thẳng

Biết căn cứ vào số đo độ dài để so sánh hai đoạn thẳng trên hình









Câu hỏi

A B C · · · Nhìn hình trên, ta thấy:

A. AB = AC

B. AB = BC

C. AB > AC

D. AB

Đáp án: D. AB










2Khi nào thì AM +MB =AB?

Trình bày được tính chất Khi nào thì

AM+MB =AB?

Xác định được Khi nào thì

AM+MB =AB?

Vận dụng được tính chất Khi nào thì

AM+MB =AB?

Biết cách xác định được điểm nào nằm giữa hai điểm

Câu hỏi 2.1:

chọn khẳng định đúng.

A B C

· · · Ở hình trên, ta có :

A. AB+BC=AC

B. AB+AC=BC

C. AC+BC=AB

D. AB+BCAC

Đáp án: A. AB+BC=AC




Câu hỏi 2.2:

Khẳng định nào sau đây là đúng? Nếu có: điểm H nằm giữa hai điểm R, S, thì:

A. HR+RS=HS

B. HR+HS= RS

C. RS+SH= RH

D. RH+HSRS

Đáp án:B. HR+HS= RS

Câu hỏi 2.3:

 Khẳng định nào sau đây là đúng? Nếu có: IK +IL = KL, thì:

A. L nằm giữa I, K B. K nằm giữa I, L. C. I nằm giữa K, L

D. Không có điểm nằm giữa

Đáp án: C. I nằm giữa K, L




Câu hỏi 2.4:

Khẳng định nào sau đây là đúng.? Nếu có : AB=3 cm, BC=5 cm AC= 8 cm, thì:

A. A nằm giữa B, C B. B nằm giữa A, C. C. C nằm giữa A, B D. Không có điểm nằm giữa

Đáp án: B. B nằm giữa A, C

Câu hỏi 2.5

Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OA, OB, sao cho OA = 4 cm, OB =8 cm. So sánh OA và AB

Lời giải-Đáp án: Trên tia Ox, do OA < OB nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B

Do đó: OA + AB = OB



  1. + AB = 8

AB = 8 – 4 = 4 (cm)

Vậy OA = AB (= 4 cm)




Câu hỏi 2.6:

Khẳng định nào sau đây là đúng.? Nếu có : KL=3 cm, IK=5 cm, LI= 4 cm, thì:

A. A nằm giữa B, C B. B nằm giữa A, C.

C. C nằm giữa A, B

D. Không có điểm nằm giữa

Đáp án: D. Không có điểm nằm giữa

Câu hỏi 2.7:

Cho điểm M nằm giữa hai điểm P, Q. Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết được độ dài của cả ba đoạn thẳng PM, QM, PQ ? Có mấy cách làm, đó là cách nào ?

Lời giải-Đáp án: Do M nằm giữa P, Q nên: PM + MQ = PQ. Có 3 cách làm:

* Đo MP, MQ. Tính PQ = MP + MQ

* Đo MP, PQ. Tính MQ = PQ - PM

* Đo PQ, MQ. Tính MP = PQ – MQ



3/Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài



4. Trung điểm của đoạn thẳng


Biết được điểm nằm giữa

Hiểu được tính chất “trên tia Ox, nếu có OA

Vận dụng được tính chất “trên tia Ox, nếu có OA







Câu hỏi 3.1:

Khẳng định nào sau đây là đúng? Trên tia Ax, cho biết AM > AD. Ta có:

A. Điểm A nằm giữa hai điểm D và M B. Điểm D nằm giữa hai điểm A và M

C. Điểm M nằm giữa hai điểm A và D D. Không có điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Đáp án: B. Điểm D nằm giữa hai điểm A và M

Biết một điểm có hay không là trung điểm của đoạn thẳng

Câu hỏi 4.1:

Khẳng định nào sau đây là đúng? Cho M nằm giữa A và D, nếu biết AM = 5 cm, MD = 5 cm, thì:

A. A là trung điểm của đoạn thẳng MD

B. D là trung điểm của đoạn thẳng AM C. M là trung điểm của đoạn thẳng AD D. Không có điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng

Đáp án: C. M là trung điểm của đoạn thẳng AD


Câu hỏi 3.2

chọn khẳng định đúng

Trên tia Ax, cho biết AM = 5 cm, AD = 7 cm. Ta có:

A. Điểm A nằm giữa hai điểm D và M B. Điểm D nằm giữa hai điểm A và M

C. Điểm M nằm giữa hai điểm A và D D. Không có điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Đáp án: C. Điểm M nằm giữa hai điểm A và D

Hiểu khái niệm về trung điểm của đoạn thẳng

Câu hỏi 4.2:

Khẳng định nào sau đây là đúng? M là trung điểm của đoạn thẳng AB, nếu:

A. M nằm giữa A, B B.A nằm giữa M, B và MA=MB

C. B nằm giữa A, M

D. M nằm giữa A, B và MA=MB

Đáp án: D. M nằm giữa A, B và MA=MB


Câu hỏi 3. 3

Khẳng định nào sau đây là đúng ? Trên tia Ax, nếu có AM = 5 cm, MD = 2 cm, AD = 7 cm. thì:

A. AM + MD > AD B. AM + MD = AD C. AD + MD = AM D. AM + AD = MD

Đáp án : B. AM + MD = AD

Câu hỏi 3.4:

Khẳng định nào sau đây là đúng ? Trên tia Ax, nếu có AM = 5 cm, AD = 7 cm. thì:

A. DM = 12 cm

B. DM = 7 cm C. DM = 5 cm

D. DM = 2 cm

Đáp án :


D. DM = 2 cm

Vận dụng các tính chất đã học để giải bài toán tổng hợp

Câu hỏi 4.3:

Khẳng định nào sau đây là đúng ? M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi:

A. AM = MB

B. AM + MB = AB C. AM = MB = AB : 2 D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án : C. AM = MB = AB : 2

Câu hỏi 4.4:

Khẳng định nào sau đây là đúng ? Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Biết MN = 15 cm, thì:

A. OM = ON =7,5 cm B. OM = ON = 15 cm C. OM = ON = 5 cm D. Cả A,B,C đều sai

Đáp án : A. OM = ON =7,5 cm

Câu hỏi 4.5

Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OA, OB, sao cho OA = 8 cm, OB = 4 cm.


  1. Trong ba điểm O,A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

  2. So sánh OB và AB.

  3. Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?

Lời giải-Đáp án:a) Trên tia Ox, do OA > OB nên điểm B nằm giữa hai điểm O và A

b) Do điểm B nằm giữa hai điểm O và A nên:

OB + AB = OA

4+ AB = 8

AB = 8 – 4 AB= 4 (cm)

Vậy OB = AB (= 4 cm)



c) Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng OA, vì B nằm giữa hai điểm O, A và OB = AB

Vận dụng các tính chất đã học để giải bài toán tổng hợp, vẽ trung điểm đoạn thẳng


Câu hỏi 4.6:

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm. Hãy vẽ trung điểm của đoạn thẳng đó.

Lời giải-Đáp án: Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có: MA = MB = AB : 2 = 10 : 2 =5 (cm )

Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 5 cm. Ta được M là trung điểm cần vẽ của đoạn thẳng AB

( Vẽ hình ) Câu hỏi 4.7:

Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OA, OB, sao cho OA = 8 cm, OB = 3 cm.



  1. Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

  2. So sánh OB và AB.

  3. Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng OA không? Vì sao?

Lời giải-Đáp án:

a) Trên tia Ox, do OA > OB nên điểm B nằm giữa hai điểm O và A

b) Do điểm B nằm giữa hai điểm O và A nên:

OB + AB = OA

3+ AB = 8

AB = 8 – 3 = 5 (cm)

Vậy OB < AB, (3<5)

c) Điểm B không là trung điểm của đoạn thẳng OA, vì OB < AB


3. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực chủ động, tự giác trong học tập. Học tập theo kế hoạch đã xây dựng

- Ngoài ra HS còn được hình thành năng lực sáng tạo và phát triển, biết phân tích tình huống và giải quyết vấn đề một cách hợp lí.

- Năng lực sử dụng có hiệu quả các dụng cụ học tập.

- Năng lực hợp tác để giải quyêt vấn đề theo nhóm

4. Phương pháp dạy học

- PPDH nêu và giải quyết vấn đề và luyện tập- thực hành là chủ yếu. Đây là kiến thức mới, giáo viên nêu vấn đề và học sinh giải quyết vấn đề. Phương pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và vận dụng các tính chất..



- Ngoài ra còn sử dụng phối hợp với các phương pháp dạy học theo tình huống. Vì nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn.

- Kết hợp với phương pháp đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, học theo nhóm giúp quá trình giao lưu, tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh được tiến hành nhịp nhàng hơn.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương