Tự TÌnh (Bài II – Hồ Xuân Hương) I. MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 132.52 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích132.52 Kb.

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết: 5


TỰ TÌNH

(Bài II – Hồ Xuân Hương)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương. Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ độc đáo, sắc nhọn, hình ảnh giản dị giàu sức biểu cảm; táo bạo mà tinh tế; tả cảnh sinh động, đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca.

2. Kĩ năng:

- Đọc-hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.



* Các kĩ năng sống cơ bản:

- GD môi trường: môi trường thiên nhiên có tác động mạnh mẽ tới đời sống, tâm lí con

người

- GD KNS: Kĩ năng giao tiếp: bộc lộ sự sẻ chia, đồng cảm trước khát khao tình yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ, cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong XHPK; Tư duy sáng tạo: phân tích,bình luận, trình bày cảm nhận về cách biểu hiện của chủ thể trữ tình trong thơ trung đại; Ra quyết định: nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá nhân, quyền con người qua bài thơ.



- Giao tiếp: bộc lộ được sự chia sẻ, đồng cảm trước khao khát tình yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ, cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận, trình bày cảm nhận về cách biểu hiện của chủ thể trữ tình trong thơ ca trung đại

- Ra quyết định: nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá nhân, thức tỉnh về quyền con người qua bài thơ.

3. Thái độ:

- Học sinh biết yêu quí, trân trọng cái tài, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH.

- GD đạo đức: biết tôn trọng những ước mơ, khát vọng hạnh phúc của con người => giáo dục về giá trị TÔN TRỌNG, HẠNH PHÚC...



II. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn học bài…

III. PHƯƠNG PHÁP:

- Động não, thảo luận: suy nghĩ và trao đổi về cách thể hiện cảm xúc của bài thơ, qua đó tìm hiểu về số phận và khát khao của người phụ nữ trong xã hội cũ.

- Trình bày 1 phút: trình bày những cảm nhận sâu sắc của cá nhân về sự thức tỉnh ý thức cá nhân, quyền con người qua bài thơ

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp-1’

2. Kiểm tra bài cũ: 5-7’

- Câu hỏi: Qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh, em có nhận xét gì về Lê Hữu Trác?

- Nội dung trả lời :

- Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu, rộng, già dặn kinh nghiệm.

- Một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.

- Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng.

- Ông khinh thường lợi danh, phú quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm quê mùa.

3. Bài mới:

Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng, cuộc sống nhân dân điêu đứng, đặc biệt số phận người phụ nữ. Rất nhiều nhà thơ, nhà văn phản ánh trong tác phẩm như Truyện Kiều, chinh phụ ngâm, cung oán ngâm...Đặc biệt trong thơ HXH.



HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

*Hoạt động 1: GV cho học sinh tìm hiểu đôi nét về tác giả và tác phẩm từ tiểu dẫn-10’

( GV có thể giới thiệu thêm hai bài thơ Tự tình 1Tự tình 2 cho học sinh)

Học sinh tóm tắt và gạch dưới những điểm cơ bản về tác giả: thời đại, quê hương- gia đình; đặc điểm con người - nội dung và phong cách thơ của Hồ Xuân Hương  nhận xét chung về tác giả.

- GV nhận xét và bổ sung:

+Quê hương: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

+Gia đình: Nhà Nho nghèo.

+Bản thân:

Đi nhiều và giao lưu rộng rãi.

Tính tình phóng túng.

Nhiều bất hạnh (tình duyên).


GV: Vµ mét trong nh÷ng bµi th¬ thÓ hiÖn ®Çy ®ñ nh÷ng néi dung ®ã chÝnh lµ bµi Tù t×nh II.

Gv: Bµi th¬ cã xuÊt xø ntn? §­îc viÕt theo thÓ lo¹i g×?



Hoạt đông 2: GV hướng dẫn cho học sinh đọc- hiểu bài thơ – 25’

*Thao tác 1: GVcho học sinh đọc và giải nghĩa từ khó.

* Thao tác 2: tìm hiểu bố cục bài thơ.

Gv: Theo em, có mấy cách tiếp cận bài thơ ? đó là những cách nào?

HS: Trả lời

Từ đó có thể tiếp cận bài thơ theo 2 cách:

+ Theo tâm trạng của nhân vật trữ tình.

+ Theo bố cục của bài thơ Đường luật.

*Thao tác 3: GV hướng dẫn h/s tìm hiểu bài thơ theo hệ thống câu hỏi trong sgk

GV: Cảm nhận chung về nội dung của bài thơ ?

HS: Trả lời

(HS có thể nêu cảm nhận về ND bài thơ :tâm trạng buồn tủi-xót xa và sự phẫn uất trước duyên phận cùng sự gắng gượng vươn lên nhưng lại rơi vào bi kịch của nhân vật trữ tình.)



GV: Đọc hai câu đầu của bài thơ, em hiểu được nhà thơ đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào?

HS: suy nghĩ, trả lời

+ Về hoàn cảnh : đêm khuya, không gian tĩnh lặng; nhà thơ một mình cô đơn trước không gian rộng lớn.

+ Trong hoàn cảnh ấy, nhà thơ cảm thấy cô đơn, buồn tủi…

( GV chú ý hướng dẫn h/s phát hiện sự độc đáo trong nghệ thuật biểu đạt của nhà thơ ở hai câu thơ : cách dùng h/ả tương phản, từ ngữ , ngắt nhịp… đặc biệt là hướng dẫn h/s bình ý nghĩa biểu cảm của từ “trơ” :không chỉ tủi hổ, bẽ bàng mà còn là thái độ thách thức của nhà thơ. liên hệ với từ “Trơ”trong thơ của Bà Huyện Thanh Quan :



Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

( Thăng Long thành hoài cổ )


GV: Ở hai câu thực, hoàn cảnh, tâm trạng của tác giả tiếp tục được thể hiện cụ thể hơn qua nhưng từ ngữ -h/ả nào?

HS: tiếp tục phát hiện : các cụm từ “say-tỉnh” và h/ả “trăng bóng xế, khuyết…”  thể hiện sự chán chường, ai oán của nhà thơ -- “ say - tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh, tình duyên trở thành trò đùa của con tạo, càng say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân phận

-“VÇng tr¨ng bãng xÕ” -> tr¨ng s¾p tµn -> “khuyÕt ch­a trßn”=> tuæi xu©n ®· tr«i qua mµ nh©n duyªn kh«ng trän vÑn.( C©u th¬ lµ ngo¹i c¶nh nh­ng còng lµ t©m c¶nh, t¹o sù thèng nhÊt gi÷a tr¨ng vµ ng­êi) => Bi kich gi÷a kh¸t väng tuæi xu©n vµ sù thùc phò phµng.



GVBS:

- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng.



GV: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5-6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận ntn?

( gv chú ý giúp h/s cảm nhận được cá tính bướng bỉnh, ngang ngạnh, mạnh mẽ của nhà thơ qua cáh sử dụng ngôn từ- h/ả của 2 câu thơ)



HS: thảo luận nhóm (bàn) và trả lời
GV: Theo em, bài thơ đã kết lại bằng tâm sự gì của nhà thơ ở hai câu 7-8 ?

( Chú ý cho h/s tác dụng biểu đạt của cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thơ ).



HS: suy nghĩ, trả lời

+ Ngán (chán ngán cuộc đời éo le, bạc bẽo )

+ xuân (vừa là mùa xuân, vừa là tuổi xuân ) + lại lại ( lặp đi lặp lại )

+ nghệ thuật tăng tiến trong câu “ mảnh tình –san sẻ- tí -con con )…

tâm trạng chán chường của nhà thơ trước cảnh ngộ của cuộc đời.



=> Tự tình (II) vừa là bi kịch, vừa là bản lĩnh – cá tính và khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

Liên hệ:



Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/

GD KNS: Kĩ năng giao tiếp: bộc lộ sự sẻ chia, đồng cảm trước khát khao tình yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ, cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong XHPK;

GV: Em cảm nhận ntn về thân phận người PN trong XHPK xưa ?

HS: suy nghĩ, trả lời

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết giá trị ND-NT



GDKNS: Ra quyết định: nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá nhân, quyền con người qua bài thơ.

HS: suy nghĩ, trả lời

Gọi 1 HS đọc Ghi nhớ/sgkuag cuûa doøng soâng vaø nhöõng chieán coâng hieån haùch ôû ñaâyùcâng oanh lieät nhaát trong lòch söû d



I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả:

- Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.

- Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.

* Sù nghiÖp

- S¸ng t¸c ch÷ N«m vµ H¸n.

- TËp th¬ L­u h­¬ng kÝ ph¸t hiÖn 1964 gåm 24 bµi ch÷ H¸n, 26 bµi ch÷ N«m.

- Phong c¸ch: nhµ th¬ phô n÷ viÕt vÒ phô n÷, trµo phóng mµ tr÷ t×nh, ®Ëm ®µ chÊt vhdg tõ ®Ò tµi, c¶m høng ®Õn ng«n ng÷, h×nh t­îng.

- Nd s¸ng t¸c: TiÕng nãi ®ßi th­¬ng c¶m ®èi víi ng­êi phô n÷, lµ sù kh¼ng ®Þnh, ®Ò cao vÎ ®Ñp vµ kh¸t väng cña hä.



2.Tác phẩm:

- Nhan đề: Tự tình là bộc lộ tâm tình.

- Tự tình II nằm trong chùm 3 bài cùng tên của HXH

II. Đọc- hiểu:


  1. Đọc – chú thích:

2. Bè côc

- C¸ch 1: §Ò - Thùc - LuËn - KÕt.

- C¸ch 2: 4 c©u ®Çu, 4 c©u sau.

3. Phân tích:

3, 1. Hai câu đề:

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thời gian “ tiếng trống canh dồn “

→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân Hương.

- Nghệ thuật đối lập:

Cái hồng nhan >< nước non.

Cái – hồng nhan, từ “ trơ”

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình.


 Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực. Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nước non.

=> Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình.

=> Bối cảnh không gian thời gian, nỗi cô đơn buồn tủi, bẽ bàng.



3.2. Hai câu thực:

- “ say - tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh, cảm nhận nổi đau của thân phận, tình duyên.

- “VÇng tr¨ng bãng xÕ” -> Bi kich gi÷a kh¸t väng tuæi xu©n vµ sù thùc phò phµng.

- Hai câu đối thanh nghịch ý:

Người say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết

 con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng.


=> Hình ảnh người phụ nữ cô đơn , chán chường, ê chề.



3.3. Hai câu luận:

- Động từ mạnh:

+ Xiên ngang, đâm toạc

-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: phá phách, tung hoành

-> cá tính HXH: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận.

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.

=> Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng.

3.4. Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con.

- Hai câu kết khép lại lời tự tình.

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn.

 Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con.

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp.

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch.

=> Tâm trạng chán chường, buồn tủi

=> Đây cũng chính là bi kịch của chính nhà thơ và của bao người phụ nữ khác trong hoàn cảnh lấy chồng chung.


4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giản dị, đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi để diễn tả những biểu hiện phong phú của tâm trạng

b. Ý nghĩa văn bản:

Bản lĩnh của Hồ Xuân Hương thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khát khao được sống hạnh phúc.



c. Ghi nhớ/sgkuag cuûa doøng soâng vaø nhöõng chieán coâng hieån haùch ôû ñaâyùcâng oanh lieät nhaát trong lòch söû d

4. Củng cố-2’:

- Những từ ngữ - h/ả nào vừa cho thấy tâm trạng buồn tủi, vừa cho thấy sự phẫn uất của nhà thơ trước tình cảnh éo le của cuộc đời?

- Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ?

5. Hướng dẫn học sinh học bài cũ và chuẩn bị cho bài sau-2’:

1)HDHB:

+ Làm bài tập 2 ở nhà.

+ Bản lĩnh của HXH được thể hiện ntn trong những vần thơ buồn tê tái này?

2) CBBM: Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến theo các câu hỏi sau:

+ Đọc tiểu dẫn tóm tắt những điểm cơ bản về tác giả và xuất xứ, đề tài của bài thơ.

+ Các câu hỏi từ 1 5 trong sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM











Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết thứ (PPCT): 18


NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về nghị luận văn học.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh để làm bài nghị luận văn học.

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.



3. Thái độ: Có thái độ và ý thức về nghị luận văn học.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV_ HS:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

    • HS đọc trước bài ở nhà.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, …

D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY-GD:

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ-5p:

*CH: Đối tượng và cách làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?

* Gợi ý:

- Đối tượng: rất đa dạng ( một bài thơ, mộy đoạn thơ, hình tượng thơ......).

- Bài viết thường có các nội dung sau:

+ Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.

+ Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

+Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

3. Tiến trình dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý- 15p.

GV chia lớp thành 6 nhóm và tiến hành thảo luận các yêu cầu:

    • Nhóm 1, 3,5 : Tìm hiểu đề 1, lập dàn ý

*DKTL:

1. Tìm hiểu đề:



    • Tìm hiểu nghĩa của từ:

+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều hình thức thể loại khác nhau

+ Chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính), khác với phụ lưu, chi lưu

+ Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay.

- Tìm hiểu ý nghĩa của câu:

+ Văn học VN rất đa dạng, phong phú

+ Văn học yêu nước là chủ lưu

- Thao tác: Giải thích, bình luận, chứng minh...

-Phạm vi tư liệu:Các tác phẩm tiêu biểu có nội dung yêu nước của VHVN qua các thời kỳ.
2. Lập dàn ý:

a Mở bài:

Giới thiệu câu nói của Đặng Thai Mai



b Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa của câu nói:

+ Văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng (Đa dạng về số lượng tác phẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng về phong cách tác giả).

+ Văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt.

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:

+ Đây là một ý kiến hoàn toàn đúng

+ Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử VH Việt Nam:


  • Văn học trung đại

  • Văn học cận – hiện đại.

+ Nguyên nhân:

  • Đời sống tư tưởng con người Việt Nam phong phú đa dạng

  • Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN thường xuyên phải chiến đấu chống ngoại xâm để bảo vệ đất nước.

+ Nêu và phân tích một số dẫn chứng: Nam quốc sơn hà, Cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập …

c. Kết bài:

Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

- Giúp đọc hiểu hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm văn học dân tộc.

- Biết ơn, khắc sâu công lao của cha ông trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước.

- Giữ gìn, yêu mến, học tập những tác phẩm văn học có nội dung yêu nước của mọi thời đại
- Nhóm 2, 4,6 : Tìm hiểu đề 2, lập dàn ý

(DK: 1. Tìm hiểu đề:



- Thể loại: Nghị luận (giải thích – bình luận) một ý kiến bàn về văn học.

- Nội dung: Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ: chỉ hiểu trong phạm vi hẹp

+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: khi kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn theo thời gian thì tầm nhìn được mở rộng hơn khi đọc sách.

+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Theo thời gian, con người càng giàu vốn sống, kinh nghiệm và vốn văn hóa thì khả năng am hiểu khi đọc sách sâu hơn, rộng hơn.

- Tìm hiểu nghĩa của câu nói: Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.

- Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.



b. Thân bài:

- Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường: Khả năng tiếp nhận khi đọc sách (tác phẩm văn học) tùy thuộc vào điều kiện, trình độ, và năng lực chủ quan của người đọc.

- BL và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề: Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinh nghiệm, tâm lý, của người đọc.

+ Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:



  • Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về số phận đau khổ của con người.

  • Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn của Truyện Kiều

  • Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết học của Truyện Kiều.

    • BL và bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề: Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm khi đọc. Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫn hiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ văn hóa, trình độ lý luận, ham học hỏi,…. )

+ Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các học sinh giỏi về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầm sách, nâng cao kiến thức).

- BLMR: Muốn có kết quả tốt trong việc đọc sách cân:

+ Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiều mặt

+ Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu.


  1. Kết bài: Nêu bài học chung về đọc sách, đặc biệt là với các tác phẩm văn học



HS: Trình bày kết quả thảo luận đề 1 và đề 2. Các học sinh nhóm khác có thể chỉnh sửa, bổ sung kiến thức.

GV: Chỉnh sửa phần tìm hiểu đề và lập dàn ý đối với cả hai đề, chốt lại phần kiến thức đề, học sinh ghi bài

    • Dựa vào phần tìm hiểu đề, lập dàn ý đề 1 theo bố cục 3 phần.

    • Lập dàn ý theo sự hướng dẫn của GV.Chú ý làm kĩ các luận điểm phần thân bài.

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đối tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn học và cách làm kiểu bài này.

- GV: Từ các đề bài và kết quả thảo luận trên, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là gì?

- GV: Theo em, đối với kiểu bài đó, cách làm như thế nào?

- GV: Bổ sung lại toàn bộ kiến thức bài học

Gọi 1 HS đọc Ghi nhơ/sgk


* Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập-15p

- GV: Gọi học sinh đọc đề bài tập 1 SGK

- GV: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Thể loại: Nghị luận (Giải thích, bình luận, chứng minh) một ý kiến bàn về một vấn đề văn học.

- Nội dung:

+ Thạch Lam không tán thành quan điểm văn học thoát li thực tế: Thế giới dối trá và tàn ác

+ Khẳng định giá trị cải tạo xã hội và giá trị giáo dục của văn học

- Phạm vi tư liệu:

+ Tác phẩm Thạch Lam

+ Những tác phẩm văn học tiêu biểu khác.

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.

- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam về chức năng của văn học.

b. Thân bài:

- Giải thích về ý nghĩa câu nói: Thạch Lam nêu lên chức năng to lớn và cao cả của văn học.

- Bình luận và chứng minh ý kiến: Đó là một quan điểm rất đúng đắn về giá trị văn học:


  • Trước CM Tháng Tám: quan điểm tiến bộ.

  • Ngày nay: vẫn còn nguyên giá trị.

+ Chọn và phân tích một số dẫn chứng (Truyện Kiều, Số đỏ, Chí Phèo, Hai đứa trẻ, Nhật ký trong tù....) để chứng minh 2 nội dung:

  • Tác dụng cải tạo xã hội của văn học.

  • Tác dụng giáo dục con người của văn học

c. Kết bài:

- Khẳng định sự đúng đắn và tiến bộ trong quan điểm sáng tác của Thạch Lam.

- Nêu tác dụng của ý kiến trên đối với người đọc:

+ Hiểu và thẩm định đúng giá trị của tác phẩm văn học.

+ Trân trọng, yêu quý và giữ gìn những tác phẩm văn học tiến bộ của từng thời kỳ.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 2 ở nhà.


I. Tìm hiểu đề - lập dàn ý:

* Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quán thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”

Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến trên



1. Tìm hiểu đề:

- Tìm hiểu nghĩa của các từ :

- Tìm hiểu ý nghĩa của câu:

- Thao tác: Giải thích, bình luận, chứng minh...

- Phạm vi tư liệu:Các tác phẩm tiêu biểu có nội dung yêu nước của VHVN qua các thời kỳ.

2. Lập dàn ý:

a Mở bài:

Giới thiệu câu nói của Đặng Thai Mai



b Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa của câu nói:

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:

+ Đây là một ý kiến hoàn toàn đúng

+ Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử VH Việt Nam:

+ Nguyên nhân:



  • Đời sống tư tưởng con người Việt Nam phong phú đa dạng

  • Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN thường xuyên phải chiến đấu chống ngoại xâm để bảo vệ đất nước.

+ Nêu và phân tích một số dẫn chứng: Nam quốc sơn hà, Cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập …

c. Kết bài: Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

* Đề 2: Bàn về đọc sách, nhất là đọc các tác phẩm văn học lớn, người xưa nói:

Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”

Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào?

1. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận (giải thích – bình luận) một ý kiến bàn về văn học.

- Nội dung: Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

- Tìm hiểu nghĩa của câu nói: Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.-



Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.



b. Thân bài:

- Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

- BL và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề: Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinh nghiệm, tâm lý, của người đọc.

- BL và bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề

- Bàn luận mở rộng

c. Kết bài: Nêu bài học chung về đọc sách, đặc biệt là với các tác phẩm văn học.



II. Đối tượng và cách làm bài:

1. Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử, về lí luận văn học, về tác phẩm văn học…

2. Cách làm:

Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cách hợp lí nhưng thường tập trung vào:

- Giải thích

- Chứng minh

- Bình luận

*Ghi nhớ/sgk



III. Luyện tập:

1. Bài tập 1/93:

a. Tìm hiểu đề:

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.

- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam về chức năng của văn học.

*Thân bài:

- Giải thích về ý nghĩa câu nói:

- Bình luận và chứng minh ý kiến:

c. Kết bài:

- Khẳng định sự đúng đắn và tiến bộ trong quan điểm sáng tác của Thạch Lam.

- Nêu tác dụng của ý kiến trên đối với người đọc:


4. Củng cố-2p: HS cần chú ý đối tượng và cách làm bài nghị luận về một ý kiến văn học.

5. Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài-3p:

1. Hướng dẫn học bài: Hoàn thành bài tập về nhà.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài: Tiếng Việt: Luật thơ (t1)

- Khái niệm luật thơ

- Tìm hiểu về tiếng, vần, các thanh điệu, ...trong luật thơ

- Tìm về các thể thơ truyền thống

E. RÚT KINH NGHIỆM.



……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương