Stt Mã hồ sơ Tên đề tài



tải về 1.08 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.08 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐẶT HÀNG ĐƯA RA TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số 3824 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Stt

Mã hồ sơ

Tên đề tài

Định hướng mục tiêu

Dự kiến kết quả, sản phẩm, yêu cầu khoa học

Loại hình nghiên cứu

Đơn vị giao đặt hàng



TN-27

Một số bất biến của đa tạp Fano

Thiết lập được những công thức mới để tính toán bất biến của đa tạp Fano

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
- 2 giáo trình phục vụ giảng dạy.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
3. Sản phẩm ứng dụng:
- Thư viện tính toán trên Maple, Sage, Singular

1

TĐH



Đà Lạt



TN-28

Tính bị chặn của các toán tử tích phân kì dị và hoán tử

Nghiên cứu tính bị chặn của các toán tử tích phân kỳ dị và hoán tử của chúng trên các không gian hàm khác nhau, trong đó có không gian Hardy; nghiên cứu các đặc trưng quan trọng của một số kiểu hàm lồi suy rộng sinh ra các bất đẳng thức quan trọng, có nhiều ứng dụng.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).

1

TĐH Tây Nguyên





TN-44

Về cấu trúc một số lớp môđun trên vành giáo hoán Noether.

Nghiên cứu tính chặn đều, tính hữu hạn và tính ổn định tiệm cận đối với các thành phần thuần nhất của môđun phân bậc trên vành phân bậc chuẩn Noether.
Đặc trưng cấu trúc một số lớp môđun mở rộng của môđun Cohen-Macaulay thông qua lý thuyết chiều, bội, độ sâu và đối đồng điều địa phương.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).

1

TĐH Sư phạm Hà Nội 2





TN-71

Cải tiến mô hình chuỗi thời gian mờ ứng dụng trong dự báo đỉnh mặn cho một số tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long

Xây dựng được hai mô hình dự báo mới cho số liệu chuỗi thời gian và phần mềm thực hiện chúng dựa trên những cải tiến về phương pháp mờ hóa dữ liệu dạng chuỗi, kết hợp với bài toán phân tích chùm được đánh giá phù hợp hơn các mô hình đã công bố gần đây trong dự báo độ mặn tại các tỉnh ven biển ĐBSCL.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).
3. Sản phẩm ứng dụng
- 01 gói phần mềm về dự báo trên phần mềm thống kê R.

2

TĐH Cần Thơ





TN-216

Xấp xỉ nghiệm của bài toán không điểm chung tách và ứng dụng

Đề xuất được các phương pháp giải bài toán không điểm chung tách (split common null point problem) trong không gian Hilbert, ứng dụng vào các bài toán liên quan (bài toán chấp nhận được tách, bài toán điểm bất động tách, bài toán cân bằng tách, bài toán bất đẳng thức biến phân tách).

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).

1

Đại học Thái Nguyên





TN-276

Điều kiện tối ưu cấp một và cấp hai cho bài toán tối ưu véc tơ không trơn có ràng buộc

Thiết lập điều kiện tối ưu cấp một và cấp hai cho các bài toán tối ưu véc tơ không trơn có ràng buộc và ứng dụng vào một số bài toán có ràng buộc dạng đẳng thức, bất đẳng thức.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI..
- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 01 thạc sĩ.

1

Đại học Huế





TN-292

Nghiệm giới nội và dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân bậc phân số trong không gian vô hạn chiều

Mở rộng các kết quả của W. Arendt, C.J.K Batty, J. Pruss về nghiệm giới nội, hầu tuần hoàn của phương trình Volterra tuyến tính không thuần nhất với đầu vào giới nội cấp đa thức cho trước và áp dụng cho phương trình vi phân cấp phân số, cho các mô hình tổng quát hơn có chứa các yếu tố trễ.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 01 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).

1

TĐH Tây Bắc





TN-314

Công thức tính nón pháp tuyến cho tập bù theo các nón circular và áp dụng vào bài toán tối ưu.

- Thiết lập được công thức tính cho một số nón pháp tuyến của tập bù theo các nón circular.
- Thiết lập điều kiện đủ cho tính chất dưới chính qui metric và áp dụng vào nghiên cứu điều kiện tối ưu và tính ổn định của tập nghiệm một số bài toán tối ưu.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
- Đóng góp đào tạo: 01 NCS (đúng hướng nghiên cứu của đề tài).

1

TĐH Đồng Tháp





TN-315

Tính chất nghiệm của bài toán cân bằng và ứng dụng

- Thiết lập các kết quả mới hoặc cải tiến và mở rộng các kết quả về tính chất nghiệm như tính tồn tại nghiệm, tính đặt chỉnh nghiệm, tính hội tụ nghiệm, biên sai nghiệm cho bài toán cân bằng. Xây dựng ví dụ minh họa.
- Đưa ra một số ứng dụng của tính chất nghiệm của bài toán cân bằng vào việc nghiên cứu tính chất nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán tối ưu và các bài toán liên quan tối ưu khác.

1. Sản phẩm khoa học:


- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI..
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS
2. Sản phẩm đào tạo:
- Số lượng thạc sĩ (bảo vệ thành công Luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài): 02 thạc sĩ.
1

TĐH Đồng Tháp





TN-53

Nâng cao độ chính xác nhận biết và dự đoán sự thay đổi cảm xúc của người dựa trên đa mô hình với nguồn ảnh thường và ảnh nhiệt



  • Đề xuất được thuật toán nâng cao độ chính xác nhận biết và dự đoán sự thay đổi cảm xúc của người dựa trên tiếp cận đa mô hình và sử dụng nguồn thông tin ảnh thường và ảnh nhiệt.

  • Xây dựng phần mềm nhận biết, dự đoán sự thay đổi cảm xúc, kiểm soát căng thẳng và mệt mỏi của học sinh, sinh viên và giáo viên dựa trên thuật toán được đề xuất

  • Cài đặt và chạy thử được chương trình với bộ dữ liệu KTFE 2.0 để kiểm tra tính hiệu quả và đúng đắn của thuật toán được đề xuất.

1. Sản phẩm khoa học:

  • 01 bài báo đăng trên tạp chí thuộc danh mục SCI/SCIE

  • 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành có phản biện trong nước

2. Sản phẩm ứng dụng:

  • Phần mềm kiểm soát căng thẳng và mệt mỏi của học sinh, sinh viên và giáo viên

3. Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 01 thạc sĩ (bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài)

2

TĐH Sư phạm TP.Hồ Chí Minh





TN-265

Phát triển mô hình hoạt động song song đa cấp để tăng hiệu năng hoạt động của CAPE



  • Phát triển mô hình hoạt động mới cho CAPE.

  • Xây dựng và thử nghiệm được hệ thống phần mềm cho CAPE theo mô hình mới.

  • Nâng cao rõ rệt hiệu năng của hệ thống phần mềm cho CAPE theo mô hình mới so với mô hình cũ.

1.Sản phẩm khoa học

  • 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài thuộc danh mục ISI/Scopus.

  • 02 bài báo thuộc danh mục HĐCDGSNN tính điểm công trình.

2.Sản phẩm đào tạo:

  • Hỗ trợ đào tạo 1 nghiên cứu sinh

3.Sản phẩm ứng dụng

  • Tài liệu về mô hình hoạt động song song đa cấp của CAPE,

  • Hệ thống phần mềm cho CAPE theo mô hình hoạt động mới được đề xuất,

  • Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm,

  • Báo cáo phân tích kết quả thử nghiệm của hệ thống theo mô hình mới.

4.Các sản phẩm khác:

  • Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài,

  • Báo cáo chuyên đề về Kỹ thuật chụp ảnh tiến trình (Checkpointing Technique) đối với các tiến trình đa luồng (Multithread Process)

2

Đại học Huế





KC-363

Nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân theo mô hình học kết hợp



  • Đề xuất được giải pháp, xây dựng mô hình học tập kết hợp trong đào tạo cử nhân của một ngành học có nhu cầu xã hội.

  • Xây dựng được phần mềm giảng dạy theo mô hình học tập kết hợp cho các môn học, các chuyên đề chính của ngành học được lựa chọn; trợ giúp tư vấn và hỗ trợ người học mô hình học tập kết hợp.

  • Ứng dụng được các kỹ thuật học máy, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong phần mềm giảng dạy theo mô hình học tập kết hợp để nâng cao chất lượng đào tạo.

  • Triển khai thử nghiệm phần mềm giảng dạy theo mô hình học tập kết hợp, ứng dụng các kỹ thuật học máy, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.

  • Đánh giá được tính hiệu quả của việc ứng dụng các kỹ thuật học máy, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong mô hình học tập kết hợp.

1.Sản phẩm khoa học:

  • 01 bài báo (tạp chí trong hệ thống Scopus)

  • 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước (trong danh mục của HĐCDGSNN);

2.Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 02 thạc sỹ bảo vệ thành công luận văn theo đúng hướng nghiên cứu của đề tài

  • Góp phần đào tạo 01 nghiên cứu sinh

3.Sản phẩm ứng dụng:

  • 01 phần mềm máy tính (có giao diện thân thiện, chạy trên môi trường windows, cài đặt đầy đủ các chức năng như trong mục tiêu của đề tài, có tài liệu hướng dẫn sử dụng

2

TĐH Hà Nội





TN-375

Nghiên cứu các giải pháp tối ưu và lấy mẫu dữ liệu huấn luyện cho các mô hình học máy trong bài toán dự đoán lỗi phần mềm.



  • Đề xuất được thuật toán mới để tối ưu tập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình học máy.

  • Nghiên cứu so sánh các giải pháp lấy mẫu để xử lý tập dữ liệu huấn luyện không cân bằng.

  • Nghiên cứu được các mô hình học máy thường sử dụng cho bài toán phân lớp dữ liệu. Từ đó đánh giá tính hiệu quả của từng thuật toán học máy trên bài toán dự đoán lỗi phần mềm

  • Xây dựng được một mô hình học kết hợp nhiều thuật toán và kỹ thuật lấy mẫu để nâng cao tính chính xác của kết quả dự đoán lỗi phần mềm

  • Xây dựng được tập dữ liệu huấn luyện với các đặc trưng phù hợp cho bài toán dự đoán lỗi phần mềm.

  • Xây dựng được một nguyên mẫu phần mềm trích xuất các đặc trưng từ mã nguồn chương trình Java và cho ra kết quả dự đoán xem chương trình đó có lỗi hay không.

1.Sản phẩm khoa học:

  • 02 bài báo đăng tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành (trong đó 01 bài nằm trong danh mục ISI/Scopus);

  • 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước (trong danh mục của HĐCDGSNN);

2.Sản phẩm ứng dụng:

  • Thuật toán mới có khả năng tối ưu tập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình học máy.

  • Chương trình hỗ trợ dự đoán lỗi phần mềm từ mã nguồn Java.

  • Tài liệu nghiên cứu các mô hình học máy cho bài toán dự đoán lỗi phần mềm.

  • Tài liệu so sánh các phương pháp lấy mẫu và xử lý dữ liệu để nâng cao tính chính xác của các mô hình học máy

  • Báo cáo thiết kế và hướng dẫn sử dụng chương trình đã xây dựng

  • Tập dữ liệu với các đặc trưng chuẩn cho bài toán dự đoán lỗi phần mềm.

3.Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 02 thạc sĩ (bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài)

2

Đại học Đà Nẵng





KC-516

Xây dựng hệ thống tổng hợp và tóm tắt văn bản tiếng Việt sử dụng học nhiều tầng (deep learning)



  • Đề xuất cải tiến thuật toán tóm tắt lựa chọn câu (extractive summarization) dựa trên mạng neuron chập (Convolutional Neural Networks).

  • Đề xuất cải tiến thuật toán tóm tắt văn bản dựa trên mô hình chuỗi-tới-chuỗi (sequence-to-sequence) theo cách tiếp cận tóm tắt tóm lược (abstractive summarization).

  • Xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho việc huấn luyện các mô hình học sâu trên miền dữ liệu tiếng Việt.

  • Xây dựng hệ thống phần mềm tổng hợp và tóm tắt đa văn bản tiếng Việt sử dụng thuật toán cải tiến được đề xuất.

1.Sản phẩm khoa học:

  • 03 bài báo đăng trên kỷ yếu hội thảo chuyên ngành có phản biện trong nước và quốc tế

  • 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành có phản biện trong nước:

2.Sản phẩm đào tạo:

  • Hỗ trợ đào tạo tiến sĩ: 01

  • Đào tạo thạc sĩ 01 bảo vệ thành công theo đúng hướng nghiên cứu của đề tài

2

TĐH Sư pham kỹ thuật Hưng Yên





KC-391

Định hướng qui trình nghiên cứu xử lý tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê



  • Xây dựng được qui trình nghiên cứu xử lý tiếng các DTTS ở Việt Nam:Soạn thảo văn bản tiếng DTTS của Việt Nam trong môi trường đa ngữ, Hợp nhất nguồn dữ liệu từ điển giấy tiếng Việt-tiếng DTTS và tiếng DTTS-tiếng Việt trong xây dựng kho ngữ vựng (KNV) song ngữ tiếng Việt-tiếng DTTS, Nâng cao chất lượng KNV song ngữ tiếng Việt-tiếng DTSS.

  • Triển khai thành công quy trình xử lý tiếng Ê Đê trên máy tính: Soạn thảo văn bản, từ điển từ vựng tiếng Việt-tiếng Ê Đê và tiếng Ê Đê-tiếng Việt. Xây dựng công cụ tra cứu (trực tuyến, ngoại tuyến) từ vựng Việt-Ê Đê.

1.Sản phẩm khoa học:

  • 01 bài báo tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành trong danh mục ISI/Scopus.

  • 01 bài báo tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước trong danh mục của HĐCDGSNN

2.Sản phẩm ứng dụng:

  • Mô tả qui trình xử lý tiếng các DTTS ở Việt Nam

  • Soạn thảo văn bản tiếng Ê Đê

  • Từ điển tiếng Việt-tiếng Ê Đê và từ điển tiếng Ê Đê- tiếng Việt

  • Công cụ tra cứu trực tuyến và ngoại tuyến từ điển Việt-Ê Đê.

  • Kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê

  • Hướng dẫn sử dụng bộ soạn thảo tiếng Ê Đê, công cụ tra cứu từ vựng Việt- Ê Đê

3.Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 01 thạc sĩ (bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài)

4.Sản phẩm khác:

  • Hướng dẫn sử dụng bộ soạn thảo tiếng Ê Đê, công cụ tra cứu từ vựng Việt- Ê Đê

2

Đại học Đà Nẵng





KC-525

Nghiên cứu xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương



  • Đánh giá được thực trạng hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường cao đẳng sư phạm tại 3 miền Bắc, Trung, Nam

  • Phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai được phần mềm hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương.

  • Xây dựng và thực thi giải pháp kết nối, tích hợp, đồng bộ và chia sẻ CSDL trong hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Bộ GD ĐT đối với các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương.

  • Báo cáo thử nghiệm, đánh giá hiệu quả về kết nối, tích hợp, đồng bộ và chia sẻ trong hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương

1.Sản phẩm khoa học:

  • 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế

  • 03 Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước thuộc danh mục tính điểm của HĐCDGSNN

2. Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 01 thạc sĩ bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài.

  • Góp phần đào tạo 01 nghiên cứu sinh

3. Sản phẩm ứng dụng:

  • Hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương.

  • Cơ sở dữ liệu hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai của ba trường CĐSP TƯ.

  • Mô đun kết nối, tích hợp, đồng bộ và chia sẻ CSDL trong hệ thống thông tin quản lí hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu triển khai tại các trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương

2

TCĐ Sư phạm Trung ương





KCY-284

Nghiên cứu, xây dựng phần mềm hệ thống thông tin địa lý quản lý khám chữa bệnh ban đầu cho người dân các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế



  • Xây dựng cơ sở dữ liệu các đơn vị y tế cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu các đối tượng người dân tham gia dịch vụ khám chữa bệnh ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu các đối tượng người dân tham gia bảo hiểm xã hội và các đối tượng chính sách ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản lý việc khám chữa bệnh ban đầu cho người dân ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu người dân ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế dựa trên các hỗ trợ thông tin địa lý trong các điều kiện tự nhiên

  • Đánh giá xu hướng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu của người dân ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Xác định các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, y tế có liên quan đến sự tiếp cận và xu hướng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu của người dân ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế.

  • Đánh giá khả năng tiếp cận và xu hướng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế phù hợp với các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, y tế.

1.Sản phẩm khoa học:

  • 02 bài báo tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành trong danh mục Scopus,

  • Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước: 02 (tạp chí thuộc danh mục tính điểm của HĐCDGSNN)

2.Sản phẩm đào tạo:

  • Đào tạo 01 thạc sĩ bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài.

  • Đào tạo 01 Cử nhân/ Bác sĩ bảo vệ thành công luận văn đúng hướng nghiên cứu của đề tài.

3.Sản phẩm ứng dụng:

  • Cơ sở dữ liệu GIS về các đơn vị y tế cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Cơ sở dữ liệu GIS về các đối tượng người dân tham gia dịch vụ khám chữa bệnh ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Cơ sở dữ liệu GIS về các đối tượng người dân tham gia bảo hiểm xã hội và các đối tượng chính sách ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Hệ thống thông tin địa lý quản lý việc khám chữa bệnh ban đầu cho người dân ở các cấp xã, huyện và tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Tài liệu phân tích các yếu tố liên quan đến sự tiếp cận và xu hướng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu.

  • Tài liệu phân tích đánh giá khả năng tiếp cận và xu hướng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế;

  • Công cụ hỗ trợ quản lý, lập kế hoạch cho các chương trình can thiệp y tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2

Đại học Huế





TN-448

"Nghiên cứu chế tạo hệ chất lỏng từ kích thước nano chất lượng cao trên nền Fe (Fe3O4, CoFe2O4) định hướng làm thuốc tương phản trong chẩn đoán mô bệnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI

- Chế tạo được chất lỏng từ kích thước nano trên nền Fe (kích thước hạt đồng đều và từ độ bão hòa cao) với công nghệ ổn định, đạt chất lượng làm thuốc tương phản trong chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI.
- Ứng dụng thử nghiệm chất lỏng từ kích thước nano trên nền Fe, làm thuốc tương phản trong chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI.

1. Sản phẩm khoa học:

- 01 bài báo ISI, 02 bài báo KH trong nước,

- Đăng ký sở hữu trí tuệ được chấp nhận đơn.

- Bộ hồ sơ đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm và bộ hồ sơ kết quả ứng dụng thử nghiệm chất lỏng từ kích thước nano trên nền Fe, làm thuốc tương phản trong chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI.
2. Sản phẩm đào tạo: 01 Thạc sĩ.

3. Sản phẩm ứng dụng:

- Qui trình công nghệ ổn định chế tạo chất lỏng từ kích thước nano trên nền Fe, đạt chất lượng làm thuốc tương phản trong chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI.
4. Sản phẩm khác:

- 200g chất lỏng từ kích thước nano trên nền Fe (kích thước hạt đồng đều và từ độ bão hòa cao), đạt yêu cầu làm thuốc tương phản trong chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI.

1

TĐH Vinh




TN-249

Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp khí hóa than khó phân hủy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng quá trình nội điện phân kết hợp màng sinh học

- Xác lập được quy trình chế tạo vật liệu nội điện phân từ nguồn nguyên liệu bột sắt hoặc phoi sắt giàu cacbon.
- Xây dựng được hệ thiết bị pilot 250 lít/ngày đêm và xác lập được quy trình công nghệ xử lý nước thải công nghiệp khí hóa than khó phân hủy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT, có giá thành cạnh tranh, bằng quá trình nội điện phân kết hợp màng sinh học.



  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương