Sở giáo dục và ĐÀo tạo sơn la khung kế hoạch truyền thông thay đỔi hành VI, HỢp phần vệ sinh chưƠng trình mở RỘng qui mô VỆ sinh và NƯỚc sạch nông thôn dựa trên kết quả ĐẦu ra giai đOẠN 2016 2020



tải về 156.75 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích156.75 Kb.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA

KHUNG KẾ HOẠCH

TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI, HỢP PHẦN VỆ SINH

CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG QUI MÔ VỆ SINH VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ ĐẦU RA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Hợp phần vệ sinh trường học)


Sơn La, tháng 3 năm 2016


DANH MỤC VIẾT TĂT

BCC

Truyền thông thay đổi hành vi

BCĐ Tỉnh

Ban chỉ đạo cấp tỉnh

Bộ NN-PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Bộ GDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ YT

Bộ Y tế

CHTI/CHTI

Cửa hàng tiện ích/Cửa hành tiện ích

CTV

Cộng tác viên

CLTS

Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ

CQLMTYT

Cục Quản lý môi trường y tế

CTMTQG

Chương trình mục tiêu quốc gia

CWS

Vệ sinh toàn xã

DFAT

Bộ Ngoại giao và thương mại Úc

DLI

Chỉ số giải ngân

ĐCDA

Đề cương dự án / Đề cương dự án Chi tiết

GS&ĐG

Giám sát và Đánh giá

HGĐ

Hộ gia đình

HTKT

Hỗ trợ kỹ thuật

IEC

Thông tin – Giáo dục - Truyền thông

KAP

Kiến thức - Thái độ - Hành vi

KHHĐ

Kế hoạch hành động Chương trình

LSHTM

Trường vệ sinh và thuốc nhiệt đới Luân đôn thực hiện

MDG

Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội Việt nam

ODF

Cộng đồng không phóng uế bừa bãi

PCERWASS

Trung Tâm Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh

PforR

Chương trình dựa trên Kết quả

RTXP

Rửa tay bằng xà phòng

STTH

Sổ tay thực hiện Chương trình

SupRSWS

Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn

TTV

Tuyên truyền viên

TTYTDP Tỉnh

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

TCTL

Tổng cục Thủy lợi

TTTĐHV

Truyền thông thay đổi hành vi

UBND

Uỷ ban nhân dân

UBDT

Ủy ban Dân tộc

UNICEF

Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

VSMT

Vệ sinh môi trường

VH-BD

Vận hành và bảo dưỡng

YTDP

Y tế dự phòng

CQLMTYT

Cục Quản lý môi trường Y tế Việt nam

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

WSP

Chương trình Nước và Vệ sinh - Ngân hàng thế giới

UBND TỈNH SƠN LA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 245/KH-SGDĐT

Sơn La, ngày 16 tháng 3 năm 2016


KẾ HOẠCH

TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI, HỢP PHẦN VỆ SINH TRƯỜNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG QUI MÔ VỆ SINH VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ ĐẦU RA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020


I. TÌNH HÌNH CHUNG

1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La

a) Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc với diện tích tự nhiên 14.174,44 km2, có 250 km đường biên giới với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt, giao thông đi lại khó khăn. Tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính (11 huyện và 1 Thành phố trực thuộc tỉnh); toàn tỉnh có: 204 xã, phường, thị trấn (có 188 xã thuộc nông thôn); có 3.234 bản, tiểu khu, tổ dân phố, trong đó có 102 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu, 1.341 bản đặc biệt khó khăn. Dân số 1.180.394 người; trong đó dân tộc thiểu số chiếm 82,6%, dân số đô thị chiếm 13,66%, nông thôn 86,34%. Trên địa bàn tỉnh có 12 dân tộc sinh sống gồm: Kinh 17,4%; Thái: 54,75%; Mường: 8,15%; Mông: 12,98%; Dao: 1,82%; Khơ Mú: 1,13%; Kháng: 0,74%; La ha: 0,61%; Sinh Mun: 1,19%; Tày: 0,09%; còn lại là dân tộc khác.

c) Hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh ngày càng mở rộng và phát triển, quy mô trường lớp ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh. Toàn tỉnh có 839 trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo; trong đó 263 trường mầm non, 296 trường tiểu học, tiểu học và THCS, 239 trường trung học cơ sở, 32 trường trung học phổ thông, 13 trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật - hướng nghiệp - dạy nghề và 05 trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp do tỉnh quản lý và trường Đại học vùng Tây Bắc đóng trên địa bàn tỉnh.

d) Những năm gần đây tỉnh Sơn La được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành trung ương ngày càng quan tâm đầu tư, kinh tế Sơn La đã từng bước phát triển song vẫn còn mang tính thuần nông, so với cả nước thu nhập bình quân nói chung còn đạt ở mức thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém. Mặc dù đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân các dân tộc ngày càng được nâng lên, nhưng Sơn La vẫn là tỉnh nghèo, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa của tỉnh với số hộ nghèo còn chiếm trên 30%. Những điều kiện khó khăn về kinh tế - xã hội này có tác động không nhỏ đến phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại địa phương.

e) Trong 5 năm qua, với sự hỗ trợ kinh phí của Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo...và các tổ chức phi chính phủ cùng với sự quan tâm, chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tích cực triển khai công tác vệ sinh môi trường trong các trường học, rất nỗ lực trong việc triển khai các hoạt động, chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở trường học để thực hiện tốt hoạt động tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên, cán bộ giáo viên và tăng cường truyền thông tại cộng đồng. Tỷ lệ trường học có nhà tiêu HVS đã tăng từ 32,50 % năm 2011 lên 41,75% vào năm 2015 (tăng 9,25%). Từ đó đã góp phần không nhỏ cải thiện cơ sở vật chất, các điều kiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong trường học, góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, báo vệ môi sinh môi trường.



  1. Các vấn đề vệ sinh của huyện/xã, trường đã chọn

Trong chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch dựa trên kết quả đầu ra giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh đã dự kiến chọn ra 39 xã gồm 114 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (trong 11 huyện, trừ thành phố Sơn La) để phấn đấu đạt được danh hiệu ”Vệ sinh toàn xã”, trong đó có triển khai đầu tư xây dựng mới 45 công trình vệ sinh, nước sạch của 45 trường học, sửa chữa nâng cấp 69 công trình của 69 trường. Các trường học thuộc các xã được chọn đầu tư có tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ở mức trung bình, thường đạt từ >50% đến < 70%. Nhận thức của cán bộ giáo viên, học sinh về công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh còn hạn chế, do phong tục tập quán của đồng bào dân tộc, hầu hết học sinh chưa có ý thức biết rửa tay sau khi đi vệ sinh, còn tiểu, tiện phóng uế bừa bãi làm ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường...

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn chương trình;

b) Hình thành và củng cố các kỹ năng vệ sinh cá nhân cho học sinh;

c) Trang bị và củng cố các kỹ năng sử dụng và bảo quản các công trình vệ sinh trong trường học cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn; thúc đẩy sáng kiến vệ sinh trong nhà trường;

d) Huy động sự tham gia của cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường, cha mẹ học sinh trong các hoạt động truyền thông về vệ sinh, bảo vệ môi sinh, môi trường; góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

e) Tăng cường tỷ lệ các trường học được tiếp cận bền vững với nước sạch và vệ sinh đạt tiêu chuẩn tại khu vực nông thôn tỉnh Sơn La. Gắn kết các hoạt động tuyên truyền vệ sinh trong nhà trường với các hoạt động của cộng đồng.


2. Mục tiêu cụ thể đến 2020

a) 100% trường học của tỉnh vùng dự án, ít nhất 39 xã được truyền thông - vận động xây và sử dụng nhà tiêu cải thiện (114 công trình vệ sinh được xây mới/ cải thiện), thông qua cung cấp thông tin về các loại nhà tiêu cải thiện, cũng như cách xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu đúng cách;

b) 100% trường học của ít nhất 39 xã được cung cấp kiến thức về vệ sinh cá nhân và rửa tay bằng nước hợp vệ sinh với xà phòng vào các thời điểm quan trọng;

c) 100% giáo viên (tương ứng với 4.428 giáo viên) và học sinh (tương ứng với 42.750 học sinh) các trường mầm non và tiểu học của ít nhất 39 xã, 114 trường học “Vệ sinh toàn xã” được cung cấp kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng quy cách, rửa tay với xà phòng và nước sạch vào các thời điểm quan trọng.

d) 100% cán bộ quản lý, nhân viên y tế học đường trong các trường học tham gia thực hiện Chương trình được đào tạo tập huấn về các mô hình thúc đẩy vệ sinh; truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh; thúc đẩy thị trường vệ sinh, kiểm tra, giám sát vệ sinh nhà tiêu trường học.

e) Các cấp chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể các cấp, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở trường học và những người có vai trò lãnh đạo trong cộng đồng như trưởng thôn, già làng, trưởng bản tại địa phương cung cấp thông tin về tầm quan trọng và các nội dung vệ sinh trường học, và đưa chỉ tiêu tỷ lệ trường học trên địa bàn sử dụng nhà tiêu cải thiện, số trường học đạt ODF, vào các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương các cấp và cam kết thực hiện.



III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG

1. Tích hợp ba hợp phần chính trong truyền thông (Tạo nhu cầu và truyền thông thay đổi hành vi; phát triển thị trường vệ sinh, thúc đẩy môi trường thuận lợi). Cả 3 hợp phần cần được triển khai đồng bộ và gắn kết với nhau theo một lộ trình phù hợp: Tạo nhu cầu và truyền thông thay đổi hành vi về điều kiện vệ sinh được cải thiện, phát triển thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ vệ sinh, vận động chính sách thúc đẩy môi trường thuận lợi nhằm đưa ra các chính sách, khung thể chế và tài chính, để từ đó tạo ra các chương trình vệ sinh nông thôn có hiệu quả, bền vững và có thể nhân rộng trên quy mô lớn trong toàn tỉnh.

2. Chuẩn hoá các hoạt động truyền thông về vệ sinh cho mỗi cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở triển khai (tỉnh, huyện, trường) để có thể dễ dàng đem nhân rộng ra áp dụng ra nhiều huyện. Thiết kế dạng mô-đun cho các gói hoạt động, để cấp tỉnh và huyện có thể triển khai theo từng giai đoạn, lựa chọn và ưu tiên triển khai ở một số trường nhất định trong giai đoạn đầu của chương trình và sau đó mở rộng ra các huyện, trường còn lại. Thời gian đề xuất triển khai một cách toàn diện kế hoạch cho một trường ít nhất là 12 tháng.

3. Các nhà trường, cộng đồng địa phương làm chủ đóng vai trò quyết định và loại hình nhà tiêu cần hướng đến: hợp vệ sinh, giá thành vừa phải, tiện lợi và đẹp.

IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG


  1. Đối tượng

Đối tượng hưởng lợi là các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở vùng dự án, ngoài ra các cán bộ tham gia cũng sẽ được tăng cường năng lực qua quá trình thực hiện dự án.

  1. Nội dung hoạt động

Các hoạt động dưới đây nhằm thúc đẩy thực hiện mục tiêu của Kế hoạch truyền thông, tập trung vào các lĩnh vực sau:

- Tạo môi trường thuận lợi;

- Tạo nhu cầu; truyền thông thay đổi hành vi;

- Phát triển thị trường vệ sinh.



2.1. Tạo môi trường thuận lợi: Tập trung vào các hoạt động chính là vận động chính sách, nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện; giám sát và đánh giá.

a) Các hoạt động vận động chính sách

- Các hội nghị triển khai vệ sinh các cấp:

+ Vận động đại diện các cấp chính quyền địa phương, trường học, cha mẹ học sinh tham gia;

+ Cung cấp các số liệu cụ thể, bằng chứng về công tác vệ sinh trong tỉnh: Số liệu báo cáo, băng video…

+ Cung cấp các thong tin, các phương pháp và công cụ được sử dụng trong chương trình

- Vận động các nhà quản lý giáo dục, cơ sở trường học đưa mục tiêu về vệ sinh vào kế hoạch phát giáo dục và đào tạo, phát triển triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh/ huyện/ xã

- Vận động các nhà quản lý tham gia trực tiếp vào một số hoạt động triển khai tại các cấp (ví dụ các sự kiện vệ sinh, phóng sự vệ sinh phát trên TV…), vào các hoạt động đánh giá tại địa phương

- Vận động các nhà quản lý tham gia vào các cuộc họp giao ban cấp tỉnh và huyện, xã

- Tổ chức các sự kiện khen thưởng mô hình VSTX, xây dựng cơ chế khen thưởng đối với cá nhân/ đơn vị đạt thành tích xuất sắc.



b) Các hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện chương trình các cấp

- Tiếp nhận tài liệu, bộ công cụ phục vụ cho hoạt động truyền thông từ chương trình trung ương và tập huấn chuyển giao cho tuyến huyện, tuyến xã thực hiện, sử dụng theo hướng dẫn của chương trình.

- Lựa chọn giảng viên nòng cốt tuyến tỉnh cử đi tập huấn các lớp do chương trình trung ương tổ chức, những giảng viên này sẽ tập huấn lại cho các cán bộ cấp huyện. Số lượng giảng viên nòng cốt tuyến tỉnh tham gia tập huấn sẽ phụ thuộc vào chỉ tiêu do VIHEMA quyết định

- Tập huấn cho giảng viên nòng cốt (TOT): Các giảng viên nòng cốt được tập huấn ở trung ương sẽ là các giảng viên cho các cấp thấp hơn để truyền đạt lại các kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng truyền thông tại cộng đồng. Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ hỗ trợ phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thành phố trong việc lựa chọn các cán bộ tham gia tập huấn và triển khai các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi tại địa phương. Các lớp tập huấn TOT ở các câp tại địa phương sẽ tập trung vào các nội dung sau:

+ Kỹ năng truyền thông, vận động học sinh, cộng đồng thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;

+ Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động của chương trình;

+ Kiểm tra, giám sát các hoạt động của chương trình; xây dựng và sử dụng nhà tiêu cải thiện, tiếp thị vệ sinh và kết nối chuỗi cung - cầu.

- Các khóa tập huấn cho cán bộ thực hiện dự án:



+ Cấp huyện: Xây dựng năng lực về lập kế hoạch cấp huyện, vận động chính sách, hỗ trợ và giám sát, điều phối giữa các hoạt động BCC và tăng cường chuỗi cung cấp khu vực trường học....

+ Cấp trường: Bao gồm cán bộ y tế, ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, trưởng thôn/làng, tổ chức quần chúng xây dựng năng lực về triển khai các hoạt động truyền thông, theo dõi và báo cáo;

- Thăm quan học tập: Tổ chức thực hiện tham quan học tập kinh nghiệm giữa các huyện với nhau và với các tỉnh bạn;

+ Tham quan tỉnh bạn: Tổ chức tham quan 01 tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương tự như Sơn La và đạt được kết quả cao trong quá trình thực hiện. Thời gian dự kiến sẽ được tổ chức vào năm 2017, khi kế hoạch của 2016 đã được thực hiện xong. Thành phần tham gia sẽ là đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, trường học và tuyên truyền viên, cộng tác viên điển hình.

+ Tham quan các huyện với nhau: Vào cuối mỗi năm, hoặc đầu năm thực hiện chương trình, tỉnh sẽ lựa chọn trường đã triển khai phong trào có kết quả tốt để các huyện khác, trường khác đến học tập kinh nghiệm. Thành phần tham gia tương tự như chuyến tham quan tỉnh. Tổng số là 4 chuyến tham quan trong 4 năm thực hiện chương trình


  1. Giám sát và đánh giá

- Thực hiện điều tra ban đầu về hiện trạng vệ sinh trong trường học của tất cả các điểm trường chính của các xã dự kiến thực hiên vệ sinh toàn xã. Dự kiến thời gian thực hiện hàng năm lần lượt tại các xã thực hiện VSTX (vào tháng 5 và vào tháng 11 hàng năm). Kết quả điều tra sẽ phục vụ cho việc ra quyết định thực hiện hoặc thay đổi các xã lựa chọn.

- Tiếp nhận và triển khai các biểu mẫu báo cáo chuẩn từ chương trình trung ương để theo dõi việc thực hiện các hoạt động BCC và cung cấp dịch vụ vệ sinh. Các báo cáo sẽ được sử dụng để thẩm tra việc thực hiện kế hoạch BCC. Báo cáo sẽ có đủ chi tiết, ví dụ họp trường: ngày họp, số lượng người tham gia và giới tính, hoạt động, các vấn đề thảo luận, v.v...; các sự kiện xúc tiến vệ sinh: ngày sự kiện, người tham gia... cũng cấu thành một phần của theo dõi và báo cáo.

- Triển khai các hoạt động giám sát việc thực hiện chương trình


+ Giám sát của tuyến tỉnh (thực hiện hàng năm): 01 lần/ năm
+ Giám sát của tuyến huyện (thực hiện hàng năm): 01 lần/ năm
+ Giám sát của tuyến trường (thực hiện hàng năm): 02 lần/ năm

- Thực hiện hoạt động báo cáo tiến độ theo đúng định kỳ sau:
+ Báo cáo thực hiện tại trường học sẽ được các trường viết và nộp trạm y tế xã, phòng giáo dục và đào tạo vào ngày 25 của tháng cuối cùng của quý và cuối mỗi năm học.
+ Các phòng giáo dục và đào tạo lập báo cáo theo quý và cuối mỗi năm học, nộp cho Trung tâm Y tế huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo vào ngày 30 cuối quý, cuối năm học.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo cho Sở NN-PTNT, Sở Y tế vào ngày 20 của tháng đầu mỗi quý tiếp theo, kết thúc năm học theo quy định.

    1. Các hoạt động tạo nhu cầu, truyền thông thay đổi hành vi

  1. Ở cấp tỉnh(huyện nếu có)

- Hội nghị triển khai chương trình vệ sinh cấp tỉnh/ huyện (nếu có): Tổng kết hoạt động, kết quả của năm trước và phổ biến định hướng, kế hoạch chương trình vệ sinh hàng năm của tỉnh, các mục tiêu đề xuất, các hỗ trợ có thể có được từ tỉnh hoặc các tổ chức khác, phương pháp thực hiện và công cụ sử dụng trong quá trình thực hiện

+ Đối tượng tham gia: Khoảng 130 đại biểu là đại diện phòng giáo dục và đào tạo, trường học, một số ngành liên quan...

+ Tần suất thực hiện: 1 năm/ lần, trong 4 năm (tháng 8/ 2016 và tháng 12 hoặc tháng 01 cho các năm tiếp theo)

- Xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát cấp tỉnh/ trường: Các tỉnh tham gia chương trình sẽ chuẩn bị Kế hoạch chương trình hàng năm cho năm tiếp theo trước ngày 31/07, trong đó có thông tin về đề xuất, ngân sách, mục tiêu chỉ số giải ngân hàng năm và thông tin liên quan khác.

- Tập huấn TOT cho tuyến trường (tập huấn nâng cao năng lực - vận động chính sách)

- Ký kết hợp đồng in ấn, sản xuất và phân phối tài liệu truyền thông: Toàn bộ các tài liệu/công cụ truyền thông được sử dụng trong quá trình thực hiện sẽ do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh in ấn và sau đó phân phát về cho các phòng giáo dục và đào tạo  trường theo số lượng được dự trù cụ thể

+ Tài liệu hướng dẫn thực hiện các hoạt động BCC: Tài liệu này được phát cho các trường và cộng tác viên.

+ Pano: Sẽ được treo ở những khu vực đông người qua lại, ở những trục đường giao thông chính hoặc trung tâm của huyện/xã, trường 01 pano/trường. Số lượng: 114 pano/114 trường, thực hiện ở 39 xã, gồm 114 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

+ Tờ rơi sẽ được phát cho các trường học trong hoạt động. Số lượng là 7.500 tờ

+ Đĩa tuyên truyền về nhà tiêu HVS và rửa tay bằng xà phòng: Các đĩa này sẽ được phát cho các lớp học, trường học để tuyên truyền trong các buổi ngoại khóa, lồng ghép các tiết dạy, trong các khóa tập huấn và trong các hội nghị, hội thảo. Số lượng: 01 đĩa/trường.

+ Áp phích tuyên truyền về nhà tiêu HVS và rửa tay bằng xà phòng: Áp phích sẽ được sử dụng treo trường học. Số lượng: 01 áp phích/ trường

- Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình truyền thông trên kênh thông tin đại chúng:

+ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh sẽ xây dựng phóng sự/chuyên đề về vệ sinh dài khoảng 5-10 phút để phát trên Đài truyền hình tỉnh. Chuyên đề này sẽ được thực hiện 01 lần/ năm, trong suốt 5 năm thực hiện

+ Viết tin bài về vệ sinh để đăng trên báo Sơn La với tần suất 01 lần/ năm và được thực hiện trong cả 5 năm của chương trình.

+ Tổ chức các sự kiện truyền thông vận động chính sách (Ngày hội vệ sinh). Sự kiện này nên được tổ chức vào một trong số các ngày sau: Ngày vệ sinh yêu nước (2/7), ngày thế giới rửa tay với xà phòng (15/10), ngày nhà tiêu thế giới (19/11). Sự kiện này sẽ được tổ chức tại trung tâm tỉnh với sự tham gia của tất cả các ban ngành, đoàn thể, trường học trong tỉnh thuộc vùng dự án; tần suất thực hiện: 02 lần/4 năm thực hiện chương trình.

b) Các hoạt động truyền thông tại cấp trường

Cần thiết xây dựng cấp trường là cấp thực hiện cơ bản trong các chương trình VSNT, là đơn vị tiên phong trong việc vận động cán bộ giaops viên, học sinh, người dân xây và sử dụng nhà tiêu cải thiện và thay đổi hành vi vệ sinh một cách bền vững. Các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về nhà tiêu cải thiện trong nhà trường do các nhà trường tổ chức, điều hành với sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, dân bản như sau:

- Hội nghị triển khai chương trình vệ sinh của trường;

+ Hội nghị này được tổ chức với nội dung và hình thức thực hiện tương tự như hội nghị cấp huyện. Tần suất thực hiện: 1 năm/ lần và trong suốt 4 năm thực hiện chương trình (vào tháng 10 của năm trước hoặc vào tháng 3 năm sau);

+ Phát tin qua loa truyền thanh: Loa truyền thanh xã, bản sẽ đưa những bản tin, những quy định pháp luật, những tấm gương điển hình hoặc đơn giản là giới thiệu mô hình chuỗi cung ứng... liên quan đến vệ sinh. Các bản tin sẽ do các trường phối hợp với cán bộ y tế xã xây dựng và được phát 2 lần/ ngày; 2 ngày/ tuần và kéo dài trong vòng từ 4-5 tháng.

- Tổ chức các sự kiện tại cộng đồng

+ “Ngày hội vệ sinh” cấp trường: Sẽ được tổ chức 01/tháng và vào một trong các ngày: Ngày vệ sinh yêu nước, ngày Thế giới rửa tay với xà phòng, ngày nhà tiêu thế giới.

+ Vẽ tranh tường: Sẽ được thực hiện lần lượt tại các trường, nhà văn hóa xã, bản, nơi công cộng trong thời gian can thiệp: 2-3 tranh/ trường học.

- Truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh trong trường học

+ Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động nhóm học sinh, vẽ tranh, tìm hiểu về nhà tiêu trường học, cách sử dụng các dụng cụ để làm vệ sinh để thúc đẩy việc học sinh tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn nhà tiêu trường học luôn sạch đẹp. Hoạt động này cũng góp phần đảm bảo cho kết quả của chương trình được duy tu, bảo dưỡng và bền vững. Hoạt động truyền thông thay đổi hành vi sẽ được triển khai thực hiện cho các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở trong địa bàn các xã.

+ Phối hợp với phòng văn hóa thông tin, trung tâm văn hóa huyện, văn hóa xã để triển khai thực hiện. Tập huấn TOT cho giảng viên nòng cốt: Sở giáo dục sẽ cử giáo viên tham gia vào lớp tập huấn TOT cho giảng viên nòng cốt do VIHEMA tổ chức

+ Tập huấn cho giáo viên các trường: Các giảng viên nòng cốt sẽ là giảng viên cho các khóa tập huấn cho giáo viên từ các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở về nội dung sử dụng hợp lý và bảo quản công trình vệ sinh ở trường học; và rửa tay bằng xà phòng

- Tổ chức các hoạt động trong trường học:

+ Phổ biến kiến thức qua các buổi chào cờ đầu tuần;

+ Hoạt động ngoại khóa: Tham quan, Thi vẽ tranh, thi trình diễn thời trang vệ sinh, thi tiểu phẩm…

+ Tiết học ngoại khóa về vệ sinh …

V. NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC

1. Nguồn ngân sách

a) Ngân sách thực hiện kế hoạch truyền thông bao gồm ngân sách dành cho truyền thông đã được phê duyệt của chương trình SupRSWS và từ các nhà tài trợ, từ ngân sách TW và địa phương;

b) Việc xây dựng kế hoạch, phê duyệt và phân bổ ngân sách cho kế hoạch truyền thông tuân theo quy định phân bổ ngân sách của Chính phủ và các quy định của các nhà tài trợ.

2. Quản lý ngân sách

Việc quản lý ngân quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật ngân sách Nhà nước; Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc chi tiêu ngân sách cho kế hoạch truyền thông hợp phần vệ sinh trường học đồng thời cũng chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm toán của các cơ quan chức năng theo quy định của chương trình;



VI. LỰA CHỌN TRƯỜNG CAN THIỆP VỆ SINH TOÀN XÃ

(Bảng chi tiết Vệ sinh toàn xã kèm theo Phụ lục 1)

  1. Khái niệm vệ sinh trường học

- Tất cả các trường học có công trình cấp nước và công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn; 100% giáo viên và học sinh các trường mầm non và tiểu học (không kể các điểm trường) trong 114 trường học thuộc 39 xã “Vệ sinh toàn xã” được cung cấp kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng quy cách, rửa tay với xà phòng và nước sạch vào các thời điểm quan trọng;

- Tiêu chí chọn trường để thực hiện Vệ sinh

+ Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu cải thiện trường học < 70%; Tuy nhiên, đối với các tiêu chí khác như: tỷ lệ có điểm rửa tay, xà phòng hoặc sản phẩm thay thế xà phòng có thể ≥80% hoặc thấp hơn và đối với trường học có tỷ lệ công trình cấp nước và công trình vệ sinh có thể đạt hoặc không đạt 100% tiêu chuẩn có thể được lựa chọn xã tham gia vệ sinh;

+ Ưu tiên trường có nguồn nước sẵn có;



+ Ưu tiên trường được sự ủng hộ, quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo UBND xã;

+ Ưu tiên trường thuộc xã triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

+ Danh sách các trường được lựa chọn hàng năm có thể thay đổi và cập nhật hàng năm và phải được Ban chỉ đạo chương trình tỉnh phê duyệt;

VII. CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG (Chi tiết phụ lục: 01 đính kèm)

VIII. KINH PHÍ

Tổng kinh phí: 1.485. 000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng).

Nguồn kinh phí. Chương trình Mở rộng Quy mô Vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả cho hoạt động truyền thông.

Hợp phần 3. Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, theo dõi và đánh giá Chương trình


Hoạt động 1

Hội nghị triển khai, họp BĐH tỉnh, huyện, trường

378,00




Hoạt động 2:

Tập huấn chuyên môn, nâng cao năng lực truyền thông

491,00




Hoạt động 3:

Họp trường, tổ chức mít tinh, thông tin - truyền thông, hỗ trợ CTV

409,80




Hoạt động 4:

Kiểm tra, giám sát, quản lý Chương trình

66,40




Hoạt động 5:

Phân tích mẫu nước tại trường học







Hoạt động 6:

Sản xuất, thiết kế, lắp đặt tài liệu truyền thông

139,80




Tổng cộng (triệu đồng)

1.485,00




Trên đây là Kế hoạch truyền thông triển khai Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh trường học dựa trên kết quả giai đoạn 2016 - 2020, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ban chỉ đạo Chương trình của tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện kế hoạch đạt mục tiêu đề ra./.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh;

- Sở NNPTNT; Sở Y Tế; KHĐT;

- Trung tâm NSH và VSMTHT;

- Ban Giám đốc;

- Lưu: VT, KH-TC.



KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Duy Hoàng








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương