Sở giáo dục và ĐÀo tạo sóc trăNG



tải về 296.33 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích296.33 Kb.
  1   2   3

Trang

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÓC TRĂNG

TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA

three-violet-flowers

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM

ỨNG DỤNG

TÊN ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”



Tổ: Lý –Tin –Công Nghệ

Môn: Vật Lý

GIÁO VIÊN: THS. NGUYỄN VĂN THẮNG

Năm học: 2017 – 2018



MỤC LỤC

I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI....................................................................................................2

II. GIỚI THIỆU ........................................................................................................4

1.Hiện trạng ...................................................................................................................4

2.Nguyên nhân...............................................................................................................4

3. Giải pháp thay thế.....................................................................................................4

4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài....................................................6

5. Vấn đề nghiên cứu.....................................................................................................6

6. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................................6

III. PHƯƠNG PHÁP.....................................................................................................7

1. Khách thể nghiên cứu...............................................................................................7

2. Thiết kế .....................................................................................................................8

3. Quy trình nghiên cứu................................................................................................9

4. Đo lường ....................................................................................................................9

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ........................................10

1.Phân tích dữ liệu.......................................................................................................11

2.Bàn luận kết quả ......................................................................................................12

V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM...................................................................................13

VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................13

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................15

VIII. PHỤ LỤC............................................................................................................15

Phụ lục 1: Đề kiểm tra sau tác động..........................................................................15

Phụ lục 2: Bảng điểm trước và sau tác động.............................................................21
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lý trong tự nhiên và cuộc sống. Những thành tựu của vật lý được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và ngược lại chính thực tiễn sản xuất đã thúc đẩy khoa học vật lý phát triển. Vì vậy học vật lý không chỉ đơn thuần là học lý thuyết vật lý mà phải biết vận dụng vật lý vào thực tiễn sản xuất. Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn luyện cho học sinh có được những kỹ năng, kỹ xảo và thường xuyên vận dụng những hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.

Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn nói riêng, việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng. Bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục phải được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đường phát triển tối ưu của giáo dục. Cũng như trong học tập các bộ môn khác, học Vật lí lại càng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũng như áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.

Trong khuôn khổ nhà trường phổ thông, bài tập Vật lí thường là những vấn đề không quá phức tạp, có thể giải được bằng những suy luận logic, bằng tính toán hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phương pháp Vật lí đã quy định trong chương trình học. Nhưng bài tập Vật lí lại là một khâu quan trọng trong quá trình dạy và học Vật lí . Việc giải bài tập Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực tư duy của học sinh, có tác dụng sâu sắc về mặt giáo dục tư tưởng, đạo đức. Vì thế trong việc giải bài tập Vật lí mục đích cơ bản cuối cùng không phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này cũng quan trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ người làm bài tập hiểu được sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, vận dụng chúng vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống, trong lao động.

Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở trường THPT Thuận Hoà nói chung và Vật lí 12 nói riêng, tôi nhận thấy học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn lúng túng khi giải các bài tập Vật lí, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

Việc nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý đã kích thích hứng thú học tập của học sinh trong các giờ học có vai trò to lớn trong học tập, làm giảm sự mệt mỏi căng thẳng, nâng cao sự tập trung chú ý và tính tích cực hoạt động nhận thức, tạo khát vọng hành động và hành động một cách sáng tạo đem lại hiệu quả cao trong quá trình học tập.

Với mong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán Điện xoay chiều và giải nhanh đồng thời lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp học sinh yêu thích và hứng thú hơn đối với môn vật lý, tôi mạnh dạng chọn đề tài:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”.

Ta đã biết khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lí quen thuộc thường gặp hàng ngày. Do đó việc học tập môn vật lí đòi hỏi cao hơn nhất là khả năng nhận dạng bài tập và giải nhanh kết quả để đáp ứng yêu cầu bài thi THPT Quốc Gia đồng thời yêu cầu học sinh phải nâng cao năng lực lên một mức cao hơn và đặt ra các yêu cầu cao hơn.

Như vậy, để nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh bài tập chương Dòng Điện Xoay Chiều và để phát huy vai trò học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết, ham học hỏi, nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi học môn vật lí; giải pháp của tôi là sử dụng các biện pháp phân loại các dạng bài tập chương Dòng Điện Xoay Chiều và cách giải nhanh các bài tập đó nhằm giúp các em phân biệt các dạng bài toán dễ dàng hơn và giải các bài tập tốt hơn.

Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 12C1 Trường THPT Thuận Hòa. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh. Học sinh phần lớn cũng nắm bắt được quy trình, cách thức giải bài tập, giải được một số bài tập tương đối khó. Điều đó chứng minh rằng việc nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý trong chương Điện xoay chiều của học sinh trường THPT Thuận Hòa là tích cực. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp THPT Thuận Hòa: lớp 12C1 (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm; lớp 12C3 ( 32 học sinh) làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm có sử dụng các biện pháp cụ thể phân loại các bài toán và giải nhanh các bài tập chương Dòng Điện Xoay Chiều. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 7.15; của lớp đối chứng là 6.15. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =0.0029 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc ứng dụng các biện pháp phân loại bài toán và giải nhanh khi học chương Dòng Điện Xoay Chiều làm nâng cao khả năng học tập Vật lí của học sinh trường THPT Thuận Hòa.

II.GIỚI THIỆU

1. Hiện trạng

Chương “Điện xoay chiều” là chương khó vì nó rất trừu tượng trong chương trình vật lý lớp 12. Vì vậy, muốn học sinh học tốt trước hết học sinh cần nắm chắc kiến thức chương này. Nội dung chương gồm các nhóm kiến thức về mạch điện RLC máy biến thế, động cơ điện và truyền tải điện năng. Ở nhóm này có một số vấn đề gây khó khăn cho học sinh trong việc lãnh hội tri thức đó là:

+ Mạch điện RLC gồm các khái niệm trừu tượng, học sinh không nhìn thấy, vì vậy học sinh rất khó hiểu.

+Bài tập về điện xoay chiều có rất nhiều dạng khác nhau nên khó cho học sinh nhận định dạng bài tập

+ Khả năng về toán học của học sinh rất kém nên không xử lý được các bài tập một cách gọn gàng

+ Các bài tập về phần điện xoay chiều tương đối gây khó cho học sinh trong các đề thi THPTQG những năm gần đây.



2. Nguyên nhân

- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập vật lí.

- Chưa có những kỹ năng toán học cần thiết để giải bài tập vật lí.

- Chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập và tìm ra từ câu hỏi điều kiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật lí nêu trong đề bài tập để từ đó nắm vững bản chất vật lí, tiếp theo là xác định mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm.

- Học sinh còn lơ là khi cho bài tập về nhà, chưa tự giải bài tập ở nhà làm bài tập ở nhà còn mang tính đối phó với việc kiểm tra của giáo viên.

- Tài liệu tham khảo bộ môn vật lí ở trường chưa phong phú.

- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản.

- Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt.

- Do phương pháp dạy học của giáo viên còn mang nặng tính chất giáo viên hướng dẫn, làm mẫu, học sinh làm theo.

3. Giải pháp thay thế:

Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:

Giáo viên phân loại các dạng bài tập điện xoay chiều

Hệ thống hoá các bài tập phân loại cho học sinh tự rèn luyện

Phát huy vai trò thảo luận nhóm trong quá trình học tập.

Tăng cường làm các bài tập tại lớp.

Giáo viên tiến hành làm mẫu nhiều lần cho học sinh quan sát.

Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm.

Tạo những câu hỏi có tính vấn đề để học sinh tìm hiểu và trả lời.

Tăng cường các mô phỏng thí nghiệm, các thí nghiệm trực quan, các hình ảnh....

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định. Trong tất cả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp: “NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1” . Bằng phương pháp này, ta giúp cho học sinh bước đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán Điện xoay chiều trong chương trình vật lý 12 được tốt hơn. Với những lý luận trên, muốn học tập tốt và giải bài tập vật lí ta cần thực hiện các bước sau:

Các bước cơ bản để học tốt:

Bước 1: Đọc tốt sách giáo khoa về chương Điện xoay chiều nắm vững các khái niệm

Bước 2: Tìm hiểu thêm các nội dung, các thí nghiệm vật lý liên quan, các hiện tượng liên quan

Bước 3: Hệ thống kiến thức và thực hiện làm các bài tập



Các bước cơ bản để làm bài tập tốt:

Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:

- Đọc kỹ đề bài , tìm hiểu phân tích dữ kiện ngắn gọn chính xác.

- Dùng ký hiệu tóm tắt. Dùng hình vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa.

Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ của các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và rút ra cái cần tìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải.

Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thành lập các phương trình nếu cần.

Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp. Thực hiện cẩn thận các phép tính. Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ đến biểu thức cuối cùng mới thay bằng số.

Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận:

- Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với thực tế không? Kiểm tra lại các phép tính.

4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài

- Ứng dụng đường tròn lượng giác để giải bài tập vật lý chương: Dòng điện xoay chiều.

- Phương pháp giải các dạng bài tập Vật lý 11 –Phần Điện từ học.

- Sử dụng giáo án điện tử nhằm tăng kết quả học tập môn vật lý chương: Dao động cơ học

- Các biện pháp cụ thể kích thích hứng thú học tập của học sinh lớp 11c2 trong một số bài của chương từ trường.

5. Vấn đề nghiên cứu:

Các tiết học của Chương Dòng Điện Xoay Chiều môn vật lí lớp 12 ban cơ bản.

Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh học khối lớp 12C1, 12C3

Sử dụng các biện pháp cụ thể phân loại bài tập chương Điện xoay chiều theo các dạng cụ thể và hướng dẫn cho học sinh cách thức giải bài tập nhầm nâng cao kĩ năng nhận dạng bài tập và giải nhanh bài tập cho học sinh hay không?



6. Giả thuyết nghiên cứu:

Việc phân loại bài tập cụ thể chương Điện xoay chiều và hướng dẫn cho học sinh cách thức giải nhanh bài tập làm nâng cao kĩ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý cho học sinh.



III. PHƯƠNG PHÁP

1. Khách thể nghiên cứu

Phân loại các dạng bài tập và cách giải nhanh các bài tập vật lý cho học sinh lớp 12C1 khi học chương Điện Xoay chiều.

Đối tượng nghiên cứu:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”.

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:





Số HS các nhóm

Dân tộc

Tổng số

Nam

Nữ

Kinh

Hoa

Khơmer

Lớp 12C1

32

11

21

15

7

10

Lớp 12C3

32

15

17

13

8

11

Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 12C1 và 12C3 trường THPT Thuận Hòa:

Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học. Kết quả học tập của học sinh môn lý hai lớp gần giống nhau trong năm học trước ( 2015-2016):






Xếp loại học lực môn lý năm học 2015-2016

Tổng số

Kém

Yếu

Trung bình

Khá

Giỏi

Lớp 12C1

0

0

13

15

4

32

Lớp 12C3

0

2

16

12

2

32

* Giáo viên: ThS. Nguyễn Văn Thắng dạy cả hai lớp: 12C1 và 12C3. Giáo viên có kinh nghiệm công tác giảng dạy 14 năm. Giáo viên có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

2. Thiết kế

Chọn hai nhóm của 2 lớp: nhóm học sinh lớp 12C1 là nhóm thực nghiệm và nhóm học sinh lớp 12C3 là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra để kiểm tra kỹ năng làm bài tập của học sinh trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.

Kết quả:





Đối chứng

Thực nghiệm

Giá trị trung bình

5.91

5.58

P

0.3319

Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

p = 0.3319 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi tương đương.

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3):


Nhóm

KT trước TĐ

Tác động

KT sau TĐ

Thực nghiệm (12C1)

O1

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

O3

Đối chứng (12C3)

O2

Không

O4

Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu

3. Quy trình nghiên cứu

+ Chuẩn bị bài của giáo viên

Giáo viên dạy lớp 12C3: ( Lớp đối chứng) Thiết kế bài học không có sử dụng các biện pháp phân loại bài tập và giải nhanh của học sinh trong chương Điện xoay chiều, vật lý 12, các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường.

Giáo viên dạy lớp 12C1: (Lớp Thí Nghiệm): thiết kế bài học có sử dụng các biện pháp nâng cao kỹ năng nhận dạng các bài tập và giải nhanh các bài tập của học sinh trong một số bài của chương Dòng Điện Xoay Chiều, vật lý 12. Giáo viên thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường.

+ Tiến hành dạy thực nghiệm

Giáo viên dạy Lớp 12C1: Tổ chức dạy học có phân loại các dạng bài tập và giải nhanh các bài tập chương Điện xoay chiều. Thời gian thực hiện vẫn theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.



4. Đo lường và thu thập dữ liệu

Lấy kết quả bài kiểm tra 15 phút đầu học kỳ I, đề chung là kết quả bài kiểm tra trước tác động. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương Điện xoay chiều. Bài kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.

Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:

Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của các giáo viên trong tổ Vật lý-Tin-CN để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.

Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng .

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng một nhóm vào các thời điểm gần nhau. Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số không cao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy.

Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trị nội dung. Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu. Bài tập có nội dung cụ thể phản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu, gắn liền với nội dung kiến thức môn học.

Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài toán " Chương: Điện xoay chiều" khả quan hơn. Đa số các học sinh đã yêu thích hơn bộ môn vật lý cũng như đã giải được các bài tập chương này.

Qua kết quả trên đây, hy vọng các em sẽ có một số kỹ năng cơ bản để học tập tốt hơn môn vật lý.

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ


  1. Phân tích dữ liệu:

Tổng hợp kết quả chấm bài:




Lớp thực nghiệm (12C1)

Lớp đối chứng (12C3)

ĐTB

5.91

7.15

5.58

6.15

Độ lệch chuẩn

1.48

1.49

1.18

1.03

Giá trị P

0.3319

0.0029

SMD

0.277

0.9687

Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữ hai lớp trước và sau tác động.

Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 4) trước tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp giảng dạy mới giáo án điện tử cho kết quả hoàn toàn khả quan (cột 2 và cột 5). Bằng phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p = 0,0029 <0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Điều này minh chứng là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD): SMD = 0,9687 nên mức độ ảnh hưởng của tác động khi sử dụng các biện pháp cụ thể nâng cao kĩ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý của học sinh lớp 12C1 trong một số bài của chương Điện xoay chiều là lớn. Giả thuyết được kiểm chứng: “NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả của lớp thực nghiệm 12C1



Lớp 12C1

Theo thang bậc điểm

Cộng

Kém

Yếu

Trung bình

Khá

Giỏi

Trước TÐ

0

9

14

5

4

32

0.00%

28.13%

43.75%

15.63%

12.50%

100%

Sau TÐ

0

2

7

13

10

32

0.00%

6.25%

21.88%

40.63%

31.25%

100%

Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của lớp TN 12C1.


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương