Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN



tải về 0.83 Mb.
trang8/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.83 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15

12.Hoạt động kinh doanh


Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Kinh doanh than miền Bắc – Vinacomin tập trung chủ yếu ở mảng kinh doanh và phân phối Than cho hầu khắp thị trường miền Bắc. Các sản phẩm chính của TMB như: Than cục các loại, than cám các loại, than bùn các loại …

Hàng năm, Công ty giao kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết (sản lượng, doanh thu, chi phí …) cho các đơn vị. Công ty ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc ký hợp đồng bán than cho khách hàng, được tự thỏa thuận và quyết định giá bán than cho từng khách hàng trên cơ sở định hướng giá bán của Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam và Công ty. Công ty ban hành quy định tiêu thụ than hàng năm quy định phân chia thị trường, khách hàng cho các đơn vị trực thuộc; quy định trình tự, thủ tục mua than tại đầu nguồn, quá trình vận chuyển và đưa than về cuối nguồn để nhập kho và/hoặc bán cho khách hàng sử dụng; quy định chế độ hạch toán kế toán, kiểm tra, giám sát, kiểm toán … để đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật.

Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc căn cứ vào nhu cầu sử dụng than thực tế của các khách hàng đăng ký khối lượng, chủng loại than đưa về các điểm dỡ hàng cuối nguồn thuộc địa bàn do đơn vị quản lý gửi về Công ty để tổng hợp đăng ký với TKV. TKV căn cứ vào nhu cầu sử dụng của khách hàng, năng lực sản xuất của các đơn vị sản xuất than, bố trí và cân đối nguồn than phù hợp, sau đó xây dựng kế hoạch hàng tháng cho Công ty. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ của TKV, Phòng KHTT Công ty phân bổ kế hoạch chi tiết cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời gửi cho các đơn vị quản lý than đầu nguồn để phối hợp thực hiện. Quy trình quản lý rất chặt chẽ, vừa đảm bảo các đơn vị kinh doanh bám sát nhu cầu sử dụng than của khách hàng để cung cấp kịp thời, đúng và đủ than theo nhu cầu sử dụng thực tế, vừa đảm bảo phù hợp năng lực sản xuất than của các đơn vị sản xuất thuộc TKV.

Sự kiện TKV và EVN ký thoả thuận nguyên tắc về cung cấp than cho Dự án Nhiệt điện Phả Lại và Dư án Nhiệt điện Nghi Sơn 1, đặt ra một cơ hội và thách thức rất lớn cho TMB trong các năm tiếp theo.


Sản lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty trong năm 2014 – 2015 và 9 tháng đầu năm 2016


      1. Sản lượng:

Trong năm 2014 -2015, Công ty đã cung cấp ra thị trường số lượng than như sau:

Năm 2014: 3.572.000 tấn than các loại.

Năm 2015: 3.703.000 tấn than các loại.


      1. Cơ cấu doanh thu

Bảng : Cơ cấu Doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2014 – 2015 và 9 tháng đầu năm 2016

Đơn vị: Triệu Đồng

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

9 tháng năm 2016

Giá Trị

Tỷ trọng

Giá Trị

Tỷ trọng

Giá Trị

Tỷ trọng

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5.448.966

100%

6.062.073

100%

4.868.963

100%

Doanh thu thuần về bán hàng

5.349.349

98,17%

5.960.845

98,33%

4.824.628

99,09%

Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ

99.617

1,83

101.228

1,67%

44.335

0,91%

(Nguồn: CTCP Kinh doanh Than miền Bắc-Vinacomin)

Ngành nghề kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu là kinh doanh than, do đó có thể thấy rõ doanh thu thuần của Công ty chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng (chiếm trên 98% tổng doanh thu thuần). Năm 2015, Doanh thu thuần của Công ty tăng 11,25% so với năm 2014, từ 5.449 tỷ lên 6.062 tỷ, do trong năm 2015, Công ty đã tiếp cận và ký thêm các hợp đồng bán than với các khách hàng mới như Công ty Nhiệt điện Nghi sơn 1, CTCP Vissai Hà Nam, CTCP Nhiệt điện Phả Lại...



      1. Cơ cấu lợi nhuận gộp

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty giai đoạn 2014 – 2015 và 9 tháng đầu năm 2016

Chỉ tiêu

2014

2015

9 tháng đầu năm 2016

Giá Trị

Tỷ trọng/ Doanh thu thuần

Giá Trị

Tỷ trọng/ Doanh thu thuần

Giá Trị

Tỷ trọng/ Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

339.399

6,23%

391.154

6,45%

287.072

5,90%

Lợi nhuận gộp về bán hàng

324.574

5,96%

363.552

6,00%

272.316

5,59%

Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ

14.825

0,27%

27.602

0,45%

14.756

0,31%

(Nguồn: CTCP Kinh doanh Than miền Bắc-Vinacomin)

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng hơn 15% so với năm 2014 do Doanh thu bán hàng trong năm 2015 tăng. Trong đó, Lợi nhuận gộp về bán hàng chiếm chủ yếu trong cơ cấu lợi nhuận gộp (trên 90%). Tỷ trọng lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần đạt mức tăng ổn định từ 6,23% năm 2014 lên 6,45% trong năm 2015.


Nguyên vật liệu


Do Công ty chủ yếu kinh doanh than, Công ty mua than từ các công ty sản xuất than trong TKV để cung cấp cho các khách hàng sử dụng than, không trực tiếp tham gia vào hoạt động khai thác nên nguyên vật liệu không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Chi phí sản xuất


Bảng 7: Cơ cấu chi phí giai đoạn 2014 – 2015 và 9 tháng đầu năm 2016

Đơn vị tính: Triệu Đồng

Khoản mục

Năm 2014

Năm 2015

% tăng/ giảm năm 2015 so với năm 2014

9 tháng đầu năm 2016

Giá trị

% DTT

Giá trị

% DTT

Giá trị

% DTT

Giá vốn hàng bán

5.109.566

93,77

5.670.919

93,55

10,99%

4.581.891

94,10

Chi phí tài chính

15.859

0,29

18.937

0,31

19,41%

21.342

0,44

Chi phí bán hàng

291.004

5,34

336.112

5,54

15,50%

240.280

4,93

Chi phí quản lý

17.949

0,33

19.840

0,33

10,53%

13.370

0,27

Tổng cộng

5.434.377

99,73

6.045.808

99,73

10,87%

4.856.883

99,74

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014, 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Trong cơ cấu chi phí của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc – Vinacomin giai đoạn 2014-2015, Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm gần 94% so với Doanh thu thuần. Tỷ trọng tổng chi phí/doanh thu thuần qua các năm ổn định ở mức 99,7%.


Trình độ công nghệ


Với đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh, Công ty luôn chú trọng vào công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiện tại Công ty đang sử dụng 03 phần mềm sau để tự động hóa công tác quản lý:

Bảng 8: Danh mục phần mềm của Công ty



STT

Loại máy móc/thiết bị

Nơi sản xuất

Năm sản xuất

1

Phần mềm quản lý kế toán ASIA

Công ty CP phát triển phần mềm ASIA*

2006

2

Phần mềm Quản lý Nhân sự

TKV

2005

3

Phần mềm quản trị văn phòng

Công ty TNHH giải pháp phần mềm Việt (VSS)

2016

(Nguồn: Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới


Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin là đơn vị có chức năng chế biến và kinh doanh than, trong đó chức năng chế biến thể hiện là việc mua các chủng loại than của các công ty sản xuất than về để chế biến ra các chủng loại than theo nhu cầu sử dụng của khách hàng. Công tác chế biến thể hiện bằng việc sàng lọc, nâng cấp phẩm cấp than; pha trộn các chủng loại than để có được các chủng loại than phù hợp với công nghệ sử dụng của khách hàng. Do vậy, việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, chế biến ra các chủng loại than mới thường được thực hiện theo nhu cầu của khách hàng. Khi một khách hàng mới, có nhu cầu đối với một chủng loại than phù hợp với công nghệ sản xuất mới thì Công ty sẽ nghiên cứu, tính toán phương án để chế biến ra chủng loại than tương ứng phục vụ khách hàng.

Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/ dịch vụ


Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoạt động kinh doanh than là hoạt động cốt lõi và đòi hỏi việc kiểm tra chất lượng phải chặt chẽ, chính xác nhất vì đây là hoạt động tạo nên hình ảnh và thương hiệu của Công ty.

Để đảm bảo chất lượng than cung cấp cho khách hàng sử dụng đúng như hợp đồng ký với các khách hàng, đồng thời để tăng cường hình ảnh của Công ty trước bạn hàng, Công ty luôn sử dụng dịch vụ giám định của các công ty hàng đầu trong lĩnh vực giám định tại Việt Nam: i) Công ty cổ phần Giám định Vinacomin (MCK: VQC) và ii) Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol (MCK: VNC). Trong đó, đối tác chính của Công ty trong việc giám định than là VQC, bởi đây là doanh nghiệp đầu ngành trong việc giám định than, khoáng sản tại Việt Nam.


Hoạt động Marketing


Mỗi công ty đều xây dựng cho mình một thương hiệu riêng, là yếu tố để xác định vị thế của công ty trên thị trường và mang một sứ mệnh quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của công ty. Ngoài việc khẳng định và quảng bá thương hiệu bằng chất lượng sản phẩm và uy tín trong việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, Công ty còn chú trọng thúc đẩy các hoạt động Marketing thông qua nhiều phương thức, nhiều kênh thông tin nhằm giới thiệu hình ảnh của Công ty tới khách hàng với mong muốn tiến tới được phục vụ cho khách hàng các sản phẩm tốt nhất của Công ty.

Các phương thức Marketing chính của Công ty gồm:



  • Công bố thông tin trên Website Công ty: www.thanmienbac.vn;

  • Tham gia các hội nghị, hội thảo của Tập đoàn để tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp trong Tập đoàn;

  • Tham gia các hội nghị, giao lưu do Cơ quan có thẩm quyền địa phương (tỉnh, huyện) tổ chức.

  • Tổ chức Hội nghị khách hàng định kỳ hàng quý.

Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền


Công ty đã có logo riêng và đang làm thủ tục đăng ký bản quyền logo theo quy định hiện hành của pháp luật.

Logo của Công ty như sau:




Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết


Bảng 9: Danh sách các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

STT

Hợp đồng

Chủ đầu tư/ khách hàng

Công việc

Thời gian thực hiện

Giá trị hợp đồng (triệu đồng)

1

Mua bán than

TKV (Đơn vị được ủy quyền: Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả-TKV)

Cung cấp than

Hợp đồng nguyên tắc, gia hạn hàng năm


832.446

2

Mua bán than

Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Cung cấp than

393.791

3

Mua bán than

Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Cung cấp than

1.019.392

(Nguồn: Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)


1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương