Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN



tải về 0.83 Mb.
trang12/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.83 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

16.Chính sách cổ tức


Công ty thực hiện chi trả cổ tức theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định về chi trả cổ tức trong Điều lệ của Công ty và các văn bản pháp lý liên quan. Kết thúc niên độ tài chính, HĐQT có trách nhiệm xây dựng Phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ để trình Đại hội đồng cổ đông. Phương án này được xây dựng trên cơ sở:

    • Lợi nhuận sau thuế mà Công ty thu được từ hoạt động kinh doanh trong năm tài chính vừa qua sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ tài chính khác; trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ của Công ty.

    • Bên cạnh đó, Công ty cũng xét tới kế hoạch và định hướng kinh doanh, chiến lược đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để đưa ra mức cổ tức dự kiến hợp lý.

    • Việc chi trả cổ tức bằng tiền hoặc cổ phiếu được căn cứ tình hình thực tế về nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tình hình chi trả cổ tức 03 (ba) năm gần nhất của Công ty như sau:

Bảng 13: Tình hình chi trả cổ tức ba năm gần nhất



Năm

Tỷ lệ cổ tức trên vốn điều lệ

Phương thức chia cổ tức

2013

15 %

Tiền mặt

2014

10 %

Tiền mặt

2015

10 %

Tiền mặt

(Nguồn: Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Ngày 20/05/2016, thực hiện Quyết định số 483/TMB-HĐQT của Hội đồng quản trị, Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc – Vinacomin đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2015 là 10% bằng tiền mặt, với tổng số tiền thanh toán là 5.000.000.000 đồng.

Dự kiến tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2016 là 5%.

17.Tình hình hoạt động tài chính

Trích khấu hao TSCĐ


Tài sản cố định của Công ty được thực hiện ghi nhận theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Danh mục

Thời gian khấu hao (Số năm)

Nhà,xưởng và vật kiến trúc

06 – 25 năm

Máy móc, thiết bị

03 – 08 năm

Thiết bị văn phòng

03 – 04 năm

Phương tiện, vận tải

03 – 06 năm

(Nguồn: Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Mức lương bình quân


So với thu nhập bình quân của các doanh nghiệp khác cùng ngành thì thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên của Công ty thuộc mức trung bình khá trong hệ thống các Công ty thuộc TKV.

Thu nhập bình quân của Công ty giai đoạn 2013 - 2015:

+ Năm 2013: 8.000.000 đồng/người/tháng

+ Năm 2014: 8.065.000 đồng/người/tháng

+ Năm 2015: 8.049.000 đồng/người/tháng.

Thanh toán các khoản nợ đến hạn


Các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đều được Công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn trong thời gian qua.

Các khoản phải nộp theo luật định


Thực hiện theo chủ trương của HĐQT, Công ty luôn tuân thủ và thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, Công ty không có khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước nào quá hạn.

Bảng 14: Chi tiết các khoản Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



Đơn vị: Triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12/2015

30/9/2016

1

Thuế GTGT phải nộp

460

542

370

2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.717

965

(110)

3

Thuế thu nhập cá nhân

366

355

114

4

Thuế tài nguyên

-

-

-

5

Thuế đất và thuế sử dụng đất

-

-

253

6

Thuế khác

-

-

-

7

Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

3,5

-

-




Tổng cộng

3.546

1.862

628

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Trích lập các quỹ theo quy định


Công ty thực hiện trích lập các quỹ dựa trên cơ sở lợi nhuận hàng năm và kế hoạch phát triển của Công ty theo đúng Điều lệ Công ty và luật định. Mức trích lập cụ thể cho từng năm sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định dựa trên đề xuất của Hội đồng quản trị. Số dư các quỹ như sau:


STT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12 2015

30/9/2016

1

Quỹ khen thưởng và phúc lợi

28.896

19.806

9.305

2

Quỹ đầu tư phát triển

50.980

34.740

26.869




Tổng cộng

79.876

54.546

46.174

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Tổng dư nợ vay


Tính đến thời điểm 30/09/2016, Tổng nợ vay của Công ty 400 tỷ đồng, trong đó toàn bộ là nợ vay ngắn hạn.Công ty không có bất kỳ khoản nợ quá hạn nào.

Bảng 15: Chi tiết số dư các khoản vay



Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12/2015

30/09/2016

I

Vay và nợ ngắn hạn

420.000

450.000

400.000

1

Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng

200.000

200.000

200.000

2

Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Trung tâm giao dịch hội sở

20.000

20.000

-

3

Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Ba Đình

200.000

200.000

200.000

4

Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch

-

30.000

-

(Nguồn: Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

  1. Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng theo hợp đồng tín dụng số 01/2015-HĐTDHM/NHCT142-KDTMB ngày 15/05/2015.

  2. Vay Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Trung tâm giao dịch hội sở theo hợp đồng vay ngày 23/09/2015.

  3. Vay Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Ba Đình theo hợp đồng vay số 34334.15.086.775.775.TD ngày 24/09/2015.

  4. Vay Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch theo Khế ước ngày 23/12/2015.

Tình hình hàng tồn kho


Bảng 16: Chi tiết hàng tồn kho

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12/2015

30/09/2016

1

Hàng đang đi trên đường

36.602

99.407

50.031

2

Nguyên liệu, vật liệu

90

93

101

3

Công cụ, dụng cụ

10

798

-

4

Hàng hóa

651.916

917.037

623.412

5

Hàng gửi bán

-

14.501

49.352




Tổng cộng giá gốc hàng tồn kho

688.618

1.031.836

722.896

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

Trong năm 2015, lượng hàng tồn kho của Công ty tăng gần 50% so với năm 2014. Toàn bộ hàng tồn kho của Công ty là than, mặt hàng này không bị giảm giá, nhập xuất liên tục qua kho nên Công ty không phải trích lập dự phòng giảm giá.


Tình hình công nợ


  • Các khoản phải thu

Bảng 17: Chi tiết các khoản phải thu

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12/2015

30/09/2016

I

Các khoản phải thu ngắn hạn

228.100

647.320

410.133

1

Phải thu khách hàng ngắn hạn

217.705

645.971

409.356

2

Trả trước cho người bán

8.657

854

2.032

3

Các khoản phải thu ngắn hạn khác (i)

4.757

2.174

2.390

4

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (ii)

(3.020)

(3.645)

(3.645)

5

Tài sản thiếu chờ xử lý (iii)

-

1.966

-

II

Các khoản phải thu dài hạn

-

-

-




Tổng cộng

228.100

647.320

410.133

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014, 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

(ii) Chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định. Một số khoản phải thu công ty đã thực hiện trích lập dự phòng, nhưng theo tính toán của Công ty có thể thu hồi được vì vậy, Công ty vẫn ghi nhận tổng các khoản phải thu này (trị giá 1.620.769.667 đồng) là có thể thu hồi.

(iii) Tài sản thiếu chờ xử lý của Công ty tính đến 31/12/2015 là lượng hàng tồn kho do đắm tàu tại Công ty kinh doanh than Thanh Hoá với tổng giá trị khoảng 1,9 tỷ đồng. Tính đến thời điểm 30/09/2016, Công ty đã được Công ty bảo hiểm Bảo Long bồi thường toàn bộ thiệt hại theo thông báo bồi thường số 767/2016/TB-BL ngày 19/4/2016

Bảng 18: Chi tiết các khoản phải trả



Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

31/12/2014

31/12/2015

30/09/2016

1

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

420.000

450.000

400.000

2

Phải trả người bán ngắn hạn

423.617

1.215.168

698.737

3

Người mua trả tiền trước

2.058

3.648

12.147

4

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3.546

1.862

916

5

Phải trả người lao động

13.063

10.789

16.930

6

Chi phí phải trả ngắn hạn

483

481

3.218

7

Phải trả nội bộ ngắn hạn

4.021

-

-

8

Phải trả ngắn hạn khác

6.220

7.535

11.399

9

Quỹ Khen thưởng phúc lợi

28.896

19.806

9.305




Tổng cộng

901.904

1.709.289

1.152.652

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 và BCTC 9 tháng năm 2016 của Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)

  • Các khoản phải trả ngắn hạn khác tại 31/12/2015 bao gồm cổ tức phải trả (5.011 triệu đồng), lãi chậm trả Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam (1.226 triệu đồng) và một số khoản khác. Theo điều khoản thanh toán với Tập đoàn TKV về mua than, Tập đoàn TKV có định mức dư nợ tiền than hàng năm cho Công ty, khi Công ty nhập hàng số lượng lớn bị vượt định mức dư nợ thì Công ty phải trả tiền lãi chậm trả cho Tập đoàn TKV trên số tiền vượt định mức đó.


Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Bảng 19: Các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2014

Năm 2015

  1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:










Hệ số thanh toán ngắn hạn:

TSNH/Nợ ngắn hạn



lần

1.09

1.04

Hệ số thanh toán nhanh:

(TSNH- Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn



lần

0.33

0.43

  1. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:










Hệ số Nợ/Tổng tài sản

lần

0.85

0.91

Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

lần

5.68

10.61

  1. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động










Vòng quay hàng tồn kho

Vòng

7,42

6.59

Doanh thu thuần/Tổng tài sản

Lần

5,14

4.14

  1. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời










Hệ số LNST/Doanh thu thuần

%

0.19

0.20

Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE)

%

6.64

7.73

Hệ số LNST/Tổng tài sản (ROA)

%

0,99

0.84

Hệ số LN từ HĐKD/Doanh thu thuần

%

0.28

0.28

(Nguồn: Tính toán dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 Công ty cổ phần Kinh doanh Than miền Bắc - Vinacomin)


1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương