Sở gd&Đt tp



tải về 70.55 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.12.2018
Kích70.55 Kb.

SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TH-THCS-THPT

QUỐC VĂN SÀI GÒN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP QUỐC GIA 2015 - 2016

Môn thi: NGỮ VĂN 12

Thời gian làm bài: 180phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC



Đề thi có 1 trang


Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:



8.3.69

Đi thăm bệnh nhân về giữa đêm khuya. Trở về phòng, nằm thao thức không ngủ được. Rừng khuya im lặng như tờ, không một tiếng chim kêu, không một tiếng lá rụng hay một ngọn gió nào đó khẽ rung cành cây. Nghĩ gì đấy Th. ơi? Nghĩ gì mà đôi mắt mở đăm đăm nhìn qua bóng đêm? Qua ánh trăng mờ Th. thấy biết bao là viễn cảnh tươi đẹp, cả những cận cảnh êm đềm của những ngày sống giữa tình thương trên mảnh đất Đức Phổ này. Rồi cảnh chia ly, cảnh đau buồn cũng đến nữa… Đáng trách quá Th. ơi! Th. có nghe tiếng người thương binh khẽ rên và tiếng súng vẫn nổ nơi xa. Chiến trường vẫn đang mùa chiến thắng.

(Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)

1. Nêu nội dung chính đoạn văn bản trên. (0.5 điểm)

2. Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của đoạn văn bản? (0.25 điểm)

3. Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn bản. (0.25 điểm)

4. Anh/chị hãy nêu thái độ, suy nghĩ của bản thân về những con người trẻ tuổi dám cống hiến tuổi thanh xuân và cả cuộc đời mình cho đất nước. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,5 điểm)


Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Tre xanh 
Xanh tự bao giờ? 
Chuyện ngày xưa. . . đã có bờ tre xanh


Thân gầy guộc, lá mong manh 
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi? 
Ở đâu tre cũng xanh tươi 
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.

Có gì đâu, có gì đâu 
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hóa nhiều 
Rễ siêng không ngại đất nghèo 
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù 
Vươn mình trong gió tre đu 
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành 
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh 
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.

(Trích Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)


5. Chỉ ra nội dung cơ bản của đoạn thơ. (0.5điểm)

6. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? Cho biết thể loại thơ của văn bản. (0,25 điểm)


7. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. (0,25 điểm)

8. Từ đoạn thơ anh/chị hãy ghi lại cảm nghĩ về cây tre (hoặc con người) Việt Nam trong khoảng 5-7 dòng. (0,5 điểm)



Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)


Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh khu rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: “Tôi ghét người”. Từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu hoảng hốt quay về sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu không sao hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu.

            Người mẹ nắm tay con, đưa trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”.

                                      (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2004)

         Từ câu chuyện trên, anh (chị) hãy viết một bài luận có độ dài không quá 600 từ nói lên suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa nhân và “quả trong cuộc sống?

Câu 2. (4,0 điểm)

Anh (chị) hãy cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:



Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bài thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng – SGK Ngữ Văn 12, tập 1 – Trang 88)

    Từ cảm nhận của mình về đoạn thơ, anh/chị hãybày tỏ suy nghĩ của bản thân về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.
                       
-------------- Hết ---------------

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.


SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TH-THCS-THPT

QUỐC VĂN SÀI GÒN

ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Môn thi: NGỮ VĂN 12



ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

Đề thi có 5 trang



ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Phần đọc hiểu

3.0

 

 

 



1. Nội dung đoạn văn bản : Những trăn trở, suy tư, nỗi buồn, niềm vui và cả sự tin tưởng của người bác sĩ – liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm trong những ngày chiến đấu ác liệt chống Mỹ năm 1969.

0.5

2. Phong cách ngôn ngữ của văn bản: Nghệ thuật

- Phương thức biểu đạt chính : tự sự đan xen với miêu tả và biểu cảm



0.25

3. Nhan đề gợi ý : Đêm Đức Phổ, Đêm thao thức ở rừng Đức Phổ.

0.25

4. HS nêu thái độ, suy nghĩ theo quan điểm riêng của bản thân

0.5

5. Nội dung: Nguyễn Duy đã vẽ lên một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh. Và qua những hình ảnh ấy Nguyễn Duy muốn nói đến phẩm chất của con người Việt Nam: chịu thương chịu khó và sống ngay thẳng, bất khuất.

0.5

6. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. Đây là thể loại thơ lục bát.

0.25




7. Cấu trúc câu thơ lục ngắt nhịp có nhiều biến đổi. Các biện pháp tu từ như nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, điêp từ, điệp ngữ được vận dụng sáng tạo. Tác dụng: làm cho câu thơ đa thanh, đa nghĩa, mang những triết lí vô cùng thấm thía. giàu hình ảnh, tạo nên nhịp thơ đầy nhạc điệu, đậm đà màu sắc dân gian.

0.25




8. HS ghi lại cảm nghĩ về tình mẫu tử được thể hiện trong đoạn thơ: sự nuôi nấng, chăm lo hi sinh vì con của người mẹ.

0.5




Phần II: Làm văn




 

 

 



 

 

 



 



      Câu 1

  Từ câu chuyện học sinh  rút ra ý nghĩa về mối quan hệ giữa “nhân” và “quả” trong cuộc sống 



3.0

a.  Yêu cầu về kĩ năng

 

-    Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.

-    Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.

-    Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận…).

-    Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

-    Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.


 

 


b. Yêu cầu về kiến thức

 

-  Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

0.25

1. Tóm tắt và rút ra ý nghĩa của câu chuyện

    -  Học sinh tóm tắt được câu chuyện (0,25đ)

    - Giải thích đúng : “nhân” và “quả”  (0,25đ)

    -Rút ra ý nghĩa: (0,25đ)



    =>  Câu chuyện đề cập đến mối quan hệ giữa “nhân” và “quả”  trong cuộc đời mỗi con người. Khi con người trao tặng cho người khác tình cảm gì thì sẽ nhận lại được tình cảm đó. Đấy là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống.

0.75

2. Khẳng định tính chất đúng đắn của câu nói: Biểu hiện mối quan hệ “nhân” và “quả” trong cuộc sống

+ Quan hệ “nhân” và “quả” trong cuộc sống vô cùng phong phú

+ Mối quan hệ “nhân” và “quả” không phải bao giờ cũng ngang bằng trong cuộc sống: có khi ta gieo nhiều “nhân” nhưng nhận lại ít “quả” hơn và ngược lại

+ Mối quan hệ giữa “nhân” và “quả” không phải bao giờ cũng là mình gieo “nhân” cho người người nào thì nhận “quả” từ người đó mà nhiều khi mình nhận “quả” ở người khác. Và cái “quả” mình nhận có khi chỉ là sự bằng lòng với chính mình, là sự hoàn thiện hơn nhân cách làm người của mình trong cuộc sống

-  Lưu ý : HS cần có dẫn chứng để làm sáng tỏ ý.


0.75

 


3. Phê phán những kẻ không biết gieo “nhân” lành để gặt hái “quả” ngọt hoặc những kẻ chỉ biết gieo “nhân” hèn kém, xấu xa.

0,5

4. Suy nghĩ của bản thân về việc làm thế nào để thực hiện tốt mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống

+ Con người phải biết gieo “nhân” lành nghĩa là cho đi những gì tốt đẹp nhất: Đó là sự yêu thương, trân trọng, cảm thông giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần

+ Con người cần phải biết “gieo nhân lành” nhiều hơn là “nhận quả ngọt” nghĩa là phải biết “cho” mà không hi vọng mình sẽ được đáp đền.

+ Để gieo được “nhân” lành nhiều, con người cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn thiện mình, làm cho mình giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần để có thể yêu thương nhiều hơn cuộc đời này. 



0.5




Khẳng định lại ý nghĩa, tác dụng của câu nói với bản thân và với mọi người.

0.25

Câu 2: Về đoạn thơ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

   .........

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”

          (Trích Tây Tiến – Quang Dũng – SGK Ngữ Văn 12, tập 1 – Trang 88)

 Từ cảm nhận của mình về đoạn thơ, anh (chị) hãybày tỏ suy nghĩ của bản thân về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.


4.0

a.     Yêu cầu chung về kĩ năng

 

-   Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học.

-   Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.

-   Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề…). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự sự và phân tích một đoạn thơ, bài thơ.

-   Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

-   Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.


 

b.     Yêu cầu về nội dung

 




- Giới thiệu tác giả Quang Dũng là nhà thơ nổi tiếng của văn học Việt Nam. Thơ ông hồn nhiên, tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn.

- Tác phẩm: Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám. trích dẫn đoạn thơ được yêu cầu phân tích.

- Đoạn thơ tập trung khắc họa hình ảnh người chiến sĩ tây Tiến trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp. Đó là những con người có lí tưởng, tinh thần yêu nước sâu sắc. Từ đó, liên hệ đến lí tưởng sống của thanh niên hiện nay.


0.5

1. Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ.

1.1. Diện mạo oai phong, dữ dội: (Hai câu đầu)

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc



Quân xanh màu lá dữ oai hùm”

- Những gian khổ, khó khăn và căn bệnh sốt rét đã đã tàn phá hình hài của người lính, khiến họ trở thành những anh “vệ trọc” kì lạ “không mọc tóc”, gầy yếu, xanh xao.

- Cụm từ “không mọc tóc thì gợi ra một sự chủ động cạo trọc đầu của những người lính Tây Tiến. Nhưng nhờ cách sử dụng từ ngữ đoàn binh có âm vang mạnh hơn chữ “đoàn quân” và “xanh màu lá dữ oai hùm thì người lính không còn là nước da xanh xao, gợi lên vẻ tiều tụy, ốm yếu mà mang dáng vẻ oai phong, kiêu dũng của người lính ngang tàng, xem thường mọi khổ ải, thiếu thốn, gian truân.

1.2. Tâm hồn hào hoa, lãng mạn: (Hai câu tiếp)

- Người lính trong nỗi nhớ của Quang Dũng là những người chiến sĩ trẻ giàu mơ mộng. Họ mộng lập chiến công và mơ về những “dáng kiều thơm”

 Hai câu thơ diễn tả một cách tinh tế, chân thực tâm lí của những chiến sĩ trẻ quê ở thủ đô, cho thấy nét hào hoa lãng mạn trong tâm hồn của họ

1.3. Sự hi sinh anh dũng và ý chí, quyết tâm của người lính Tây Tiến: (Bốn câu sau)

- Cụm từ “rải rác biên cương.” cho thấy ự hi sinh của những người lính Tây Tiến là không thể tránh khỏi. Họ ra đi trong thiếu thốn tột cùng không có manh chiếu quấn thây và không có người thân đưa tiễn nhưng qua cái nhìn của Quang Dũng, họ lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng.

- Nhà thơ đã viết về cái chết của người lính bằng những từ Hán Việt cổ kính, trang trọng: biên cương mồ viễn xứ”, cách nói giảm anh về đất”, và rồi lại hào hùng hẳn lên trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã làm cho cái chết bi thương ấy cũng vơi.

- Sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng vì lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những người lính Tây TiếnChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.


2.0

2.Nghệ thuật:

- Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu của bức tượng đài, chúng hoà quyện nhau tạo nên vẻ đẹp bi tráng của cả bức tượng đài.

- Ngôn ngữ: ngòi bút tài hoa của Quang Dũng đã thay thế từ “chết” bằng các cụm từ giản dị “về đất” để bình thường hóa cái chết đúng theo quan niệm của tráng sĩ cách mạng thời kì đầu kháng chiến: “coi cái chết nhẹ tợ lông hồng”, sử dụng nhiều từ Hán Việt; lối nói dứt khoát, cách nói giảm; nghệ thuật nhân hóa góp phần ca ngợi sự hi sinh cao đẹp của người lính.

- Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.




0.5


3. Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay:

-Khái niệm: lí tưởng sống là mục đích sống cao đẹp của con người.

-Biểu hiện: Người có lí tưởng sống là người luôn hướng tới các giá trị chân, thiện, mĩ, luôn hướng tới sự chan hòa, chia sẻ nhân ái, sống vì mọi người, muốn cống hiến tài năng, sức lực cho quê hương, đất nước cố gắng hết mình cho các lĩnh vực.

- Đa số thanh niên hiện nay sống có lí tưởng, tích cực tham gia vào các hoạt động lĩnh vực như bảo vệ đất nước, xây dựng kinh tế, nghiên cứu khoa học...

-Phê phán những biểu hiện sai trái của một bộ phận thanh niên hiện nay: sống buông thả, không có lí tưởng, chỉ biết hưởng thụ...

-Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân sống có lí tưởng hay chưa có lí tưởng cao cả.




0,5

Khái quát lại vấn đề và đánh giá về thành công của tác giả, tác phẩm trong VHVN giai đoạn 1945 – 1954.

0.5

 

          Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh. Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

 





TỔ NGỮ VĂN - - NĂM HỌC 2015 - 2016





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương