Sở gd&Đt ninh thuậN



tải về 77.96 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích77.96 Kb.

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

ĐỀ THI HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: Ngữ Văn 11

Thời gian: 180 phút ( không kể phát đề)

I. Phần đọc – hiểu ( 3 điểm)

Câu 1:  (3.0 điểm)

Đọc bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu và cho biết:

CHẠY GIẶC

Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,

Một bàn cờ thế phút sa tay.

Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,

Mất ổ bầy chim dáo dác bay.

Bến Nghé của tiền tan bọt nước

Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,

Lỡ để dân đen mắc nạn này?

1 Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.

2 Tìm các từ láy và nêu ý nghĩa của chúng

3 Văn cảnh trong bài thơ cho ta hiểu về từ “loạn” như thế nào?

4 Thái độ của nhà thơ ở hai câu kết?

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

 (1) Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) vừa đưa ra dự báo, Việt Nam sẽ mất hơn 40 năm nữa để vượt qua mốc thu nhập trung bình. 40 năm nữa nghĩa là chúng ta, những người đang đọc bài viết này đều đã già, rất già. Thậm chí, có những người có thể đã ở thế giới bên kia. Nhưng điều nguy hiểm là không chỉ từng cá nhân, mà ngay cả đất nước này khi ấy cũng đã già nua.

(2) Cũng giống như một đời người, thời điểm dân số già là lúc quốc gia sẽ phải tiêu tốn tiền bạc đã tích lũy được trong suốt “thời trẻ khỏe” để phục vụ cho giai đoạn không còn hoặc suy giảm khả năng sản xuất. Chẳng hạn, năm 2009 cứ hơn bảy người đi làm mới phải “nuôi” một người già. Nhưng đến năm 2049, cứ hai người làm việc đã phải gánh một người già (chưa kể còn trẻ em). Khi ấy, nếu chúng ta chưa tạo dựng được một nền kinh tế đủ mạnh, cùng nền tảng khoa học kỹ thuật phát triển thì gánh nặng an sinh xã hội cũng như nguy cơ tụt hậu là rất lớn.

(3) Hành động vì tương lai ngay từ lúc này, theo tôi, là điều cần thiết với cả xã hội. Với những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồng tiền ngân sách. Nợ công được khẳng định vẫn trong giới hạn an toàn. Nhưng cần tính toán trước rằng, 10-20 năm nữa, khoản nợ ấy sẽ dồn lên vai một cộng đồng dân số đã già, chưa chắc nuôi nổi bản thân, huống hồ là trả nợ. Từng giọt dầu, từng mẩu tài nguyên… cũng cần được tiết kiệm. Bởi đó chính là “của để dành” khi đất nước về già, năng suất lao động đã sụt giảm.

(4) Trong bối cảnh đó, tôi nhận thấy, với một bộ phận thế hệ trẻ, nỗi sợ thời gian dường như vẫn còn rất mơ hồ. Họ vẫn dành thì giờ buôn chuyện, chém gió thay vì tranh thủ từng phút, từng giờ để học hỏi, phấn đấu, làm việc. Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu.

(Phan Tất Đức, Già trước khi giàu, Vn.Express,Thứ sáu, 26/9/2014 )

5: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? 

6: Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Tác dụng? 

7: Theo tác giả, chúng ta, đất nước chúng ta cần làm gì để không rơi vào hoàn cảnh già trước khi kịp giàu

8: Hãy viết một đoạn văn (từ 5- 7 dòng) nhận xét thái độ, quan niệm của tác giả thể hiện trong câu: Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu 

II. Phần làm văn( 7 điểm):

Câu 2 :  Lev Tolstoi từng nói: “Người người đều muốn thay đổi thế giới, nhưng ai cũng không muốn thay đổi chính mình” .

       Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.



Câu 3: (6.0 điểm) Diễn biến tâm tâm lí của Chí Phèo (trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao) từ khi gặp thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời. Sự thay đổi của Chí Phèo cho ta thấy được điều gì từ sức mạnh của tình người?

—– Hết —— 



Học sinh không được sử  dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀTHI VĂN NĂM 2015 – 2016

MÔN NGỮ VĂN 11

CÂU 1

                          Hướng dẫn chấm




ĐIỂM







1Hoàn cảnh ra đời: khi thực dân Pháp tấn công vào Sài Gòn – Gia Định.

2 Từ láy:lơ xơ ,dáo dát :miêu tả trạng thái hoảng loạn ,mất phương hướng của dân ta khi rơi vao cảnh xâm lăng

3 Từ loạn dùng trong văn cảnh: tình cảnh rối ren do thực dân Pháp bắn giết, cướp bóc khiến nhân dân phải chạy trốn.

4 Thái độ nhà thơ: bất bình, lên án triều đình nhà Nguyễn; xót xa, thương cảm cho hoàn cảnh của người dân…



Câu 5.  phương thức biểu đạt nghị luận/nghị luận

- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong hai cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 6. Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung hơn về những khó khăn của thời điểm dân số già đối với một đất nước, đặc biệt là nước đang phát triển. Từ đó, mỗi người có nhận thức và hành động đúng để Việt Namkhông bị già trước khi giàu.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên hoặc có cách diễn đạt khác logic thuyết phục

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời



Câu 7. Nội dung chính:

Bài viết đã đề cập đến nguy cơ tụt hậu, không đạt được mục tiêu phát triển của đất nước ta nếu không biết chớp thời cơ, bứt phá để vượt lên trong thời điểm dân số vàng. Do vậy, chúng ta cần hành động vì tương lai ngay từ lúc này, cụ thể:

+ Với những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồng tiền ngân sách, biết tiết kiệm tài nguyên. 

+ tất cả mọi người, đặc biệt là các bạn trẻ cần tranh thủ từng phút, từng giờ để học hỏi, phấn đấu, làm việc.

 Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên

- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời



Câu 8: viết được đoạn văn nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả trong câu kết của bài. Cần thấy được thái độ lo lắng cũng như niềm hi vọng của người viết trước tình hình thực tế của đất nước. Từ đó, nêu suy nghĩ chân thành, nghiêm túc về trách nhiệm của mỗi người trước tương lai của dân tộc




0.25
0.5


0.25

0.5

0.25

0.25

0.5

0.5






Câu 2

Đề bài văn nghị luận:  “Người người đều muốn thay đổi thế giới, nhưng ai cũng không muốn thay đổi chính mình” (Lev Tolstoi).

       Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.



Câu hỏi này thang điểm là 3 điểm

Hướng dẫn:

1/ Giải thích: (0,5 điểm)

–  Thay đổi thế giới: thay đổi trật tự thế giới cũ để xác lập một trật tự thế giới mới hay nói cách khác, thay hệ giá trị cũ bằng hệ giá trị mới, thay đổi để phát triển.

–  Thay đổi chính mình: thay đổi những thói quen, suy nghĩ, tính cách đã ăn sâu vào gốc rễ của chính mình.

–  Nhiều người muốn thay đổi, cải biến thế giới khách quan nhưng lại thường bỏ quên yếu tố chủ quan. Đó chính là một trong những sai lầm lớn của con người.

=> Câu nói của Lev Tolstoi đưa ra lời khuyên cho mỗi người: Muốn thay đổi thế giới trước hết phải thay đổi chính mình.

2/  Bàn luận: (2,0 điểm)

* “Người người đều muốn thay đổi thế giới”:

– Khát vọng thay đổi thế giới: ước muốn tích cực, tốt đẹp, cần được khích lệ.

(Thí sinh lấy dẫn chứng làm sáng tỏ).

* “Nhưng ai cũng không muốn thay đổi chính mình”:

–   Con người không muốn thay đổi bản thân vì không muốn thừa nhận những thiếu sót, những điểm yếu, phủ định giá trị của bản thân.

–   Dù không muốn nhưng con người nhất thiết phải tự soi chiếu, tự nhìn nhận những khuyết điểm, hạn chế để hoàn thiện chính mình.

–   Điều quan trọng nhất trong quá trình thay đổi bản thân chính là thay đổi thế giới quan. Nếu chọn cho mình một thế giới quan rộng mở, tiến bộ, biện chứng, con người có thể đạt được nhiều thành công ngoài mong đợi, “đời thay đổi khi chúng ta thay đổi”

(Thí sinh lấy dẫn chứng làm sáng tỏ)

3/ Mở rộng, nâng cao vấn đề: (0,5 điểm)

–  Nhiều người không phê phán, thay đổi bản thân từ đó kéo lùi sự phát triển của lịch sử, xã hội.

–  Cần phải luôn có ý thức phản tính để có thể hoàn thiện chính bản thân mình.

–  Mỗi người tự nhận thức và hoàn thiện chính mình, tự thực hiện những cuộc cách mạng cá nhân thì cả thế giới cũng sẽ cải biến



.




0.5 đ

 

0.5 đ

 

 

0.5 đ



 

 

0.5 đ

 

 

 



0.5đ

 

 



0.5đ

 

2.0đ

 

 

 



 

 

1.0đ

 

 

1.5đ



 

 

 



 

 

 



 

0.5đ

0.25
4.0

0.5
1.0

0.5
0.5

1.0

0.25





Câu 3

a/ Mở bài :

Đảm bảo yêu cầu của phần mở bài (ngắn gọn, có cảm xúc, nêu được vấn đề).



b/ Thân bài:

* Khái quát về cuộc đời Chí Phèo trước khi gặp thị Nở -> nạn nhân của xã hội phi nhân tính.

* Sau khi gặp thị Nở:

– Nhận biết dấu hiệu của cuộc sống.

– Ăn cháo hành -> khao khát hoàn lương.

– Bị tuyệt tình: ban đầu sửng sốt, sau đó hiểu ra thì đau khổ, tuyệt vọng nhưng không thể quay lại kiếp sống cầm thú nên quyết định trả thù rồi tìm đến cái chết.

* Nghệ thuật: biệt tài phát hiện và miêu tả tâm lí nhân vật; giọng văn bình thản, tự nhiên nhưng chất chứa yêu thương, căn phẫn… -> tấm lòng nhân đạo của nhà văn.

* Sức mạnh tình người:

– Khi không ai xem Chí là người -> là con quỷ dữ.

– Khi gặp thị, được đối xử tốt -> không thể sống ác, muốn sống lương thiện.

=> tình người có sức mạnh cảm hóa, “con người ta chỉ xấu xa trước con mắt ráo hoảnh của phường ích kỉ” (Nam Cao).

Hãy đối xử với nhau bằng tình người: sự chân thành, biết yêu thương, biết cảm thông, chia sẻ với những số phận bất hạnh…



c/ Kết bài: Đánh giá lại vấn đề bàn luận.

Lưu ý:

–         Học sinh phải làm sáng tỏ nội dung chính: Tâm lí nhân vật từ khi gặp thị Nở..

–         Cần có sự nhận xét, đánh giá trước mỗi thay đổi của Chí.

–         Nếu học sinh chỉ kể lại theo văn bản thì chỉ cho tối đa 50% số điểm (của phần phân tích)

–         Phần đánh giá sức mạnh tình người: phải trình bày thành đoạn văn riêng. Nếu gộp chung với phần kết bài thì không tính điểm.








SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

ĐỀ THI HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: Ngữ Văn 11

Thời gian: 180 phút ( không kể phát đề)

I. Phần đọc – hiểu ( 3 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi ( từ câu 1 đến câu 4) :

Bầu trời cảnh Bụt ,

Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay.

Kìa non non , nước nước, mây mây,

«  Đệ nhất động «  hỏi là đây có phải ?



  1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào ? của tác giả nào ? ( 0,5 điểm)

  2. Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên ?( 0,5 điểm)

  3. Câu thơ « Đệ nhất động hỏi là đây có phải ? », tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Nhằm diễn tả điều gì ?( 0,25 điểm)

  4. Từ đoạn thơ trên , em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của những danh lam thắng cảnh của đất nước mà em biết. ( 0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi ( từ câu 5 đến câu 8) :

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu đời

Con người muốn sống con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em

( Trích Tiếng ca- Tố Hữu)



  1. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?( 0,25 điểm)

  2. Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên?( 0,25 điểm)

  3. Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp tu từ đó? (0,5 điểm)

  4. Qua lời ru trên , người mẹ muốn gửi gắm thông điệp gì?( 0,5 điểm)

II. Phần làm văn( 7 điểm):

Câu 2( 3 điểm) : Viết bài văn nghị luận về vấn đề “ Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh, thanh lịch”.

Câu 3 ( 4 điểm) : Trong”Nhà văn hiện đại”, nhà phê bình, nghiên cứu văn học Vũ ngọc Phan đã viết” Với những nguồn cảm hứng mới: yêu đương và tuổi xuân, dù lúc vui hay lúc buồn, Xuân Diệu cũng ru thanh niên bằng giọng yêu đời thấm thía”

Em hãy phân tích bài thơ “ Vội vàng” để làm sáng tỏ nhận định trên?



Đáp án

I.Phần đọc – hiểu( 3 điểm):

Câu 1:


  1. Đoạn thơ nằm trong tác phẩm” Bài ca phong cảnh Hương Sơn”

      1. ( Hương Sơn phong cảnh ca) , của tác giả Chu Mạnh Trinh.

  2. Nội dung chính: cảm xúc của tác giả khi đến Hương sơn . Đó là cảm xúc vui sướng, ngạc nhiên trước cảnh non nước kì thú và thiêng liêng.

  3. Câu thơ “ Đệ nhất động hỏi là đây có phải” , tác giả sử dụng câu hỏi tu từ. Nhằm thể hiện cảm xúc vui sướng khi đứng trước động đẹp nhất trời Nam của tác giả.

  4. Học sinh viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 dòng về cảm xúc vui sướng, tự hào trước vẻ đẹp của các danh lam thắng cảnh của đất nước ta.



  1. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

  2. Nội dung chính: lời ru của mẹ và cũng là lời khuyên của mẹ dành cho con , phải biết yêu thương , đoàn kết với mọi người.

  3. Biện pháp tu từ: phép điệp( điệp cấu trúc, điệp từ).

T/d: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, đoạn thơ, nhấn mạnh ý thơ cần nhắn nhủ.

  1. Thông điệp: cần phải sống giàu tình yêu thương, gắn bó với đồng chí, đồng bào, anh em… để cùng nhau xây đắp cuộc sống tươi đẹp.

II.Phần làm văn:

Câu 1( 3 điểm):

*Giải thích ý kiến( 0,5 điểm):

Một học sinh văn minh , thanh lịch trong việc sử dụng lời ăn tiếng nói hằng ngày là một học sinh có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ sao cho phù hợp với từng đối tượng, đúng mực, nghiêm túc, không văng tục , chửi bậy.

*Bình luận ý kiến( 2 điểm):

- Đối với một học sinh còn đang ngồi trên ghế nhà trường, lời nói văn minh thanh lịch biểu hiện trước hết qua việc sử dụng lời nói một cách phù hợp, đúng nơi , đúng chỗ. Biết nói lời lễ phép , kính trọng với người trên, với thầy cô giáo; biết đưa ra những lời hòa nhã, thân tình với bạn bè; biết nói lời yêu thương với người dưới… không nói tục , chửi bậy.

- Cần phê phán những lời nói thiếu lễ phép, tục tĩu trong trường học: một số học sinh còn nói tục, chửi bậy, nói tiếng lóng…

*Bài học nhận thức và hành động( 0,5 điểm):

- Nhận thức được tầm quan trọng của ngôn ngữ đối với con người nói chung và học sinh nói riêng là vô cùng quan trọng. Bởi vậy, chúng ta luôn có ý thức trong việc tự rèn luyện bản thân.

- Có thái độ phản đối, nhắc nhở, khuyên bảo những học sinh có những lời nói chưa chuẩn mực trong nhà trường.

Câu 2 ( 4 điểm):

*Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Xuân Diệu ( 1916 – 1985) là tác giả tiêu biểu cho văn học giai đoạn 1930- 1945, có sức sáng tại mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ. Có đóng góp to lớn trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn học Việt nam hiện đại.Với một hồn thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời, ông đem đến cho văn học những nguồn cảm xúc mới, những quan niện mới cùng những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo.

- Vội vàng được in trong tập “ Thơ thơ”, là 1 trong những tác phẩm tiêu biểu của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.

*Giải thích ý kiến:

- “ Với những nguồn cảm hứng mới yêu đương và tuổi xuân” : thơ Xuân Diệu có 2 nguồn cảm hứng lớn và cũng là 2 đề tài lớn trong thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.

- “ Dù lúc vui hay lúc buồn , Xuân Diệu cũng ru thanh niên bằng giọng yêu đời thấm thía”: lòng yêu đời và yêu sống mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu.

*Chứng minh qua bài “ Vội vàng”:

- Bức tranh thiên nhiên vào xuân đầy ánh sáng, niềm vui, đầy sức sống và hạnh phúc.Tất cả hiện lên đều có đôi có lứa: ong bướm có tuần tháng mật hạnh phúc. Đồng nội thắm sắc hương, trên cành nảy lộc , chồi non , yên anh cất khúc tình si,ánh sáng tinh khôi tinh khiết mỗi sớm mai…

- Cảm nhận mới mẻ về thời gian: một đi không trở lại. Nên đã chi phối tới cái nhìn của thi nhân về sự tồn tại của tạo vật trong vũ trụ . Ông dự cảm ngay trong tốt tươi đã có sự úa tàn, “ trong gặp gỡ đã có mầm li biệt” và mùi thời gian đều nhuốm vị chia phôi . Đó là cảm nhận đầy mất mát, chia lìa.

- Xuân Diệu mang đến cho người đọc nỗi buồn về sự chia li, mất mát trước sự chảy trôi của thời gian nhưng ngay sau đó lại lôi người ta vào để tận hưởng, sống trọn vẹn từng giây , từng phút với cuộc đời. Sống vội vàng , sống cuống quýt chính là biểu hiện của thái độ sống đó.

* Đánh giá ý kiến:



Nhận định của nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Phan đã thể hiện được lòng yêu đời và yêu cuộc sống mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu.



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương