Quy trình kỹ thuật trồng cải bắP, CẢi thảo chuẩn bị cây giống



tải về 306.8 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích306.8 Kb.

QUY TRÌNH K THUẬT TRNG CI BẮP, CẢI THẢO

1. Chun b cây ging

- Quy trình này áp dụng cho các tỉnh Tây Nguyên

- Trong mùa mưa, luống ươm nên có mái PVC che mưa hoặc tốt nhất gieo trong nhà lưới sáng. Giữ độ ẩm vừa đủ cho cây con sinh trưởng để hạn chế bệnh phấn trắng. Phun luân phiên thay đổi 7 ngày một lần Kumulus hoặc Elosal (15 g/8 lít) để phòng

trừ phấn bệnh phấn trắng, Mancozeb để phòng bệnh nấm khác và dưỡng cây. Phòng trừ sâu tơ theo theo phương pháp trong phần 4.

- Đối với các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Kon Tum ta liên hệ tại các vườn ươm để mua giống ươm sẵn, sạch sâu bệnh về trồng. Khi trồng bằng cây giống ươm sãn cây sinh trưởng khỏe và rút ngắn thời gian cho thu hoạch từ 5-7 ngày.

- Ti Đk Lk liên h ti: Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk

Đại chỉ: 256 Phan Chi Trinh, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: 0914 111304 (anh Hiền)

- Ti Kon Tum liên hệ ti: Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ Kon Tum

Đại chỉ: 16A Ngô Quyền, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Điện thoại: 0914 057067 (anh Thanh)

2. Chun b đt trng

- Rải vôi đều (100 kg/1000m2), cày xới kỹ tới độ sâu 20-25 cm. Xử lý đất bằng Mocab (20 ml/8 lít) và Sincosin (30 ml/ 8 lít) tưới hoặc phun đều trước khi phay đất để hạn chế tuyến trùng. Làm luống rộng 140 m (cả rãnh), cao 5 cm trong mùa khô, 15 cm tromg mùa mưa.



3. Liều lưng phân bón:

- Lượng phân tổng số tính cho 1 ha: 30-40 m3 phân chuồng,

1000 –1500 kg vôi, 300 kg LVS, 250 kg N, 150 kg P2O5, 200 kg K2O. Đối với phân vô cơ, có thể dùng phân đơn chất hoặc phức hợp cân đối theo lượng trên.

+ Bón lót trước khi trng: Bón toàn bộ phân chuồng,

vôi, LVS, ¼ N, 2/3 P2O5, ¼ K2O. Phân chuồng và LVS có thể rải đều bón cùng vôi khi làm đất. Phân hoá học bón vào rãnh, đảo trộn thật đều và tưới cho tan một ngày trước khi trồng.



+ Bón thúc:

- Ln 1: 7-10 ngày sau trng. Bón ¼ N, ¼ K2O.

Trộn đều, rải phân cách gốc cây 10 -15 cm, xăm xới vun nhẹ mặt luống, kết hợp làm

cỏ. Tứơi đẫm sau khi bón cho tan phân.

- Lần 2: 25-30 ngày sau trồng. Bón 1/3 P2O5 còn lại,



¼ N, ¼ K2O. Trn đu, bón ch gc cây 20 cm. Kết hp làm c, vun nh. i đm

cho tan phân.

- Lần 3: 40-45 ngày sau trồng. Bón hết số phân đạm và kali còn lại. Rải phân đều giữa hai hàng cây. Tưới đẫm.

Trong thời gian sinh trưởng có thể phun thêm các loại phân bón lá như Agrostim, Atonic, Miracle-Gro theo nồng độ khuyến cáo. Sau mỗi lần bón thúc, phun phân vi lượng có chứa các thành phần Mg, Mn, Fe, Mo, Cu. Ngưng dùng phân bón lá và vi lượng khi cây bắt đầu cuốn.



4. Kỹ thut trng và chăm sóc

- Chọn cây khoẻ, đồng đều, trồng hai hàng với khoảng

cách 50 x 45 cm vào buổi chiều mát. Tưới và duy trì đủ ẩm sau khi trồng để cây bén

rễ tốt.


- Cây giống gieo trên đất vườn ươm (tia) hoặc gieo trong bầu đất (mô) nếu nhiễm sâu tơ thì trước khi trồng nhúng, ngâm trong 1 phút toàn bộ lá vào dung dịch Regent (1g),

Lanate (5g) và BT (5g) / 4 lít nước để diệt sâu non và trứng. Chú ý không nhúng rễ.

- Bón thúc như đã nêu trên.

5. Phòng tr dch hi:

5.1 Phòng tr sâu tơ và sâu hi khác:

+ Biện pp ng hc:

- Vệ sinh đồng ruộng tốt. Cày lật đất sớm để diệt bớt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế

mầm bệnh. Luân canh với cây trồng khác họ. Tưới nước bằng phương pháp phun mưa và phun thuốc diệt sâu vào buổi chiều tối. Có thể quây lưới ruồi cao 1 m để hạn chế sâu bay nhiễm từ vườn khác.

+ Dùng ng dưc:

- Vì sâu tơ có trên đồng ruộng quanh năm và rất nhanh

quen thuốc nên sử dụng các loại thuốc khuyến cáo trong Phụ lục II theo các nguyên tắc sau:

+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ sâu non lên trung bình 2 con/ cây ở giai đoạn 2 - 3 tuần sau trồng, 3 con trở lên ở gian đoạn 4 - 7 tuần sau trồng. Không phun thuốc đặc hiệu trị sâu tơ khi sâu chưa xuất hiện ở các ngữơng trên.

+ Phun luân phiên thay đổi thuốc thuộc các nhóm hoạt chất khác nhau (Phụ lục II) và

không dùng bất cứ loại thuốc nào quá 2 lần trong một tháng.

+ Giai đoạn sớm trước 50 ngày sau trồng dùng chủ yếu thuốc nội hấp lưu dẫn. Giai đoạn sau dùng các loại có tác dụng xông hơi, tiếp súc nhanh phân giải và thuốc vi sinh (xem giới thiệu của nhà sản xuất);

+ Ngưng phun thuốc ít nhất 20 ngày trước khi thu hoạch. Phòng trừ ruồi tương tự như

với khoai tây. Các biện pháp dùng thuốc này có hiệu quả cả với các loại sâu hại khác.



5.2 Phòng tr mt s bnh chính:

- Bệnh đốm cháy lá và thối nhũn vi khuẩn: phun Funguran 20 gr, Score 10 ml, Kocide

20 g (bình 8 lít);

- Bệnh đốm vòng: phun Benlate 20-30 g, Rovral 10g (bình 8 lít);

- Bệnh nấm bông gòn: phun Topsin M 10 g, Anvil 10 ml (bình 8 lít). Khi bệnh chớm

xuất hiện, rắc vôi bột quanh gốc và tỉa bỏ lá bệnh.

6. Thu hoch và công bố cht lưng

- Khi trồng từ 60-70ngày thì có thể thu hoạch, nhưng tuỳ theo từng giống, thu hoạch

khi cây đã cuốn chặt, dùng dao chặt sát gốc, tỉa bỏ lá già, lá sâu bệnh và hạn chế làm chấn thương, dập nát bắp.

- Sau khi thu hoạch chọn những bắp không sâu bệnh, trọng lượng trung bình theo yêu cầu của nhà phân phối và vận chuyển ngay đến nơi tiêu thụ.

- Chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn đã công bố và theo quy định của nhà

nước về rau RAT.

Ngô Xuân Chinh

Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, rau & Hoa



79 Hồ Xuân Hương, P 12, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương