Qui chế Đào tạo Cao đẳng, Trung cấp Chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề hệ chính qui



tải về 245.64 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu24.03.2020
Kích245.64 Kb.
  1   2


BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /CĐKTCTCT HSSV-ĐT +


QUI CHẾ

Đào tạo Cao đẳng, Trung cấp Chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề hệ chính qui

(Ban hành kèm theo quyết định số ___ /2015/QĐ-CĐKTCTCT HSSV/PĐT

ngày __ /__ /2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng)


Chương I: QUI ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

        1. Qui chế này bao gồm qui định tổ chức đào tạo trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề hệ chính qui về kiểm tra và thi học phần; thi tốt nghiệp; công nhận tốt nghiệp; và những nội dung có liên quan.

        2. Qui chế này kết hợp mềm dẻo qui định giữa đào tạo theo hình thức niên chế với hình thức học chế tín chỉ.

  2. Học phần và đơn vị học trình.

    1. Học phần:

Là khối lượng học tập lý thuyết hoặc thực hành có từ 2 đến tối đa không quá 7 đơn vị học trình được bố trí trọn vẹn trong một học kỳ. Một môn học có thể có từ 1 đến không quá 3 học phần. Có hai loại học phần:

      1. Học phần bắt buộc: là những học phần có nội dung kiến thức chính yếu HSSV phải tích lũy để hoàn tất chương trình học.

      2. Học phần tự chọn: là những học phần có nội dung kiến thức cần thiết nhưng sinh viên tự chọn để tích lũy đủ số học phần qui định trong mỗi ngành đào tạo.

    1. Đơn vị học trình (ĐVHT):

Là đơn vị tính khối lượng giảng dạy của giảng viên, và học tập của HSSV. Một ĐVHT có khối lượng quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 đến 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; bằng 45 - 60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Để tiếp thu được một ĐVHT, dù là học phần lý thuyết, thực hành hay thí nghiệm, cá nhân HSSV phải dành ít nhất 15 giờ tự chuẩn bị, nghiên cứu.



Hiệu trưởng qui định cụ thể số ĐVHT của mỗi học phần phù hợp với đặc điểm của từng ngành.

    1. Tiết học:

Thời lượng mỗi tiết học lý thuyết, thực hành, thí nghiệm được tính bằng 45 phút; hình thức tham quan, thực tập tại doanh nghiệp khối lượng tính theo giờ.

Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

  1. Thời gian và kế hoạch đào tạo

Trường tổ chức đào tạo theo năm học và khóa học. Khóa học là thời gian để HSSV hoàn thành khối lượng học tập một ngành cụ thể. Tùy theo trình độ đào tạo, khóa học được quy định như sau:

    1. Khóa học Cao đẳng chính quy có thời lượng ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp có giá trị tương đương.

    2. Khóa học Cao đẳng chính quy, hệ hoàn chỉnh từ trình độ Trung cấp chuyên nghiệp có thời lượng 1,5 năm. Người học phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp cùng ngành học, và phải thi tuyển đầu vào theo qui chế.

    3. Khóa Cao đẳng nghề có thời lượng ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

    4. Khóa Trung cấp chuyên nghiệp có thời lượng 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

    5. Trong một năm học có 2 học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 tuần thi, kiểm tra.

Ngoài 2 học kỳ chính trường tổ chức thêm học kỳ phụ để HSSV có cơ hội học trả nợ các học phần không đạt yêu cầu trong các học kỳ chính. Học kỳ phụ được tổ chức theo các hình thức: học ghép cùng khóa sau, học kỳ hè, học vào các ngày thứ 7 và Chủ nhật trong học kỳ chính.

  1. Điều kiện để HSSV được học tiếp, nghỉ học tạm thời, được tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học.

    1. HSSV được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:

    1. Có điểm trung bình chung học tập của năm học ≥ 5.0

    2. Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khóa học không quá 25 đơn vị học trình;

HSSV, dù trong diện học tiếp, hay ngừng học phải chủ động đăng ký học trả nợ những học phần tự tích lũy như Anh văn A1, A2, . . ., và những học phần bị điểm tổng kết < 5.0. Để đăng ký thành công, HSSV phải đọc thông báo, qui chế đào tạo, hiểu rõ qui định, tuân thủ các qui trình, thủ tục, và nhất là thời hạn đăng ký học trả nợ.

    1. HSSV được quyền gửi đơn xin nghỉ học tạm thời (để được bảo lưu kết quả học tập) trong các trường hợp sau đây:

    1. Được điều động vào lực lượng vũ trang. Trường hợp này HSSV phải nộp đơn xin và giấy quyết định được điều động vào lực lượng vũ trang để nhận quyết định ngừng học và bảo lưu kết quả học tập. (hoặc kết quả trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh, nếu là đầu khóa học).

    2. HSSV xin ngừng học vì lý do bệnh hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài phải có đơn xin kèm bệnh án nộp tại Phòng Công tác Chính trị HSSV. Bệnh án phải do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp.

    3. Vì nhu cầu cá nhân. Để được tạm ngừng học vì nhu cầu cá nhân HSSV phải nộp đơn (theo mẫu) tại phòng Công tác chính trị HSSV. Trong trường hợp này, HSSV phải học được ít nhất một học kỳ và phải đạt điểm trung bình chung các học phần (tính trọn 1, 2, 3 . . học kỳ) từ đầu khóa học đến thời điểm xét ≥ 5.0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức theo khung thời gian trình độ đào tạo.

HSSV không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền xin tạm ngừng học tối đa không quá một năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá hai năm đối với chương trình có thời gian đào tạo 3 năm.

Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân muốn trở lại học tiếp phải nộp đơn tại phòng CTCT HSSV ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ HSSV phải học tiếp bắt đầu.



    1. HSSV diện ngừng học vì học lực phải học trả nợ những học phần có điểm tổng kết < 5.0 để được xét học tiếp cùng khóa sau vào năm học kế tiếp. Thời gian ngừng học được tính vào khung thời gian của khóa học. Sau thời gian ngừng học, HSSV phải đến Phòng Đào tạo đăng ký để được xét điều kiện học tiếp ít nhất 02 tuần trước khi nhà trường xét điều kiện học tiếp của khóa sau.

        • Trong thời gian tạm ngừng học, HSSV phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký chuyển qua học phần mới nếu là các học phần tự chọn (được liệt kê trong chương trình đào tạo ngành). Hiệu trưởng xem xét bố trí cho các HSSV này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu có đề nghị, và xét thấy đủ điều kiện.

    2. Trường hợp bị buộc thôi học vì học lực

HSSV bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

        • Điểm trung bình chung học tập của năm học < 3.50; điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học < 4.00 sau 2 năm học; dưới 4.50 sau 3 năm học.

        • Đã hết thời gian học theo qui định của khung khóa học.

        • Vi phạm kỷ luật ở mức độ bị buộc thôi học.

    1. Chuyển trình độ đào tạo

        • Hiệu trưởng xem xét quyết định cho HSSV trong diện thôi học vì học lực được phép chuyển sang các chương trình đào tạo trình độ thấp hơn nếu HSSV có đơn xin. Trong trường hợp này HSSV được bảo lưu (không quá 3 năm) kết quả học tập đối với những học phần đã học (ĐHP đạt từ 5.0 trở lên) có thời lượng và nội dung tương đương học phần sẽ học trong chương trình mới, đơn bảo lưu điểm được nộp tại PĐT.

        • Nhà trường phải thông báo kết quả về địa phương (nơi HSSV có hộ khẩu thường trú, và gia đình), trường hợp HSSV bị buộc thôi học chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.

  1. Ưu tiên trong đào tạo

    1. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy được hưởng chế độ ưu tiên trong đào tạo.

    2. HSSV thuộc các đối tượng ưu tiên được tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian tạm ngừng học tối đa không quá 2 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình đào tạo < 3 năm; không quá 3 năm đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 năm trở lên.

    3. Trong thời gian tạm ngừng học, HSSV thuộc đối tượng ưu tiên vẫn được hưởng các chế độ ưu đãi của nhà nước.

Chương III: KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

  1. Điểm tổng kết học phần

Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần - ĐHP) được qui định cụ thể trong chương trình chi tiết của môn học. Điểm tổng kết học phần thường bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm chuyên cần, điểm thi kết thúc học phần.Tùy theo tính chất của môn học, điểm học phần được tính như sau:

    1. Điểm tổng kết học phần lý thuyết

Điểm học phần lý thuyết được tính như sau:

ĐHP =

Trong đó:



        • ĐHP: điểm học phần, lấy đến 01 số thập phân.

        • ĐTHP: điểm thi kết thúc học phần.

        • ĐHT: điểm học tập, làm tròn đến 01 số thập phân.

ĐHT = , trong đó:

        • ĐTBKT: điểm trung bình kiểm tra - là trung bình cộng, có tính đến hệ số, của các loại điểm sau:

  • Điểm thảo luận, bài tập nhóm (nếu có), bài tập lớn . . . được qui định theo đặc thù của từng học phần. Hệ số của các loại điểm này được ghi cụ thể trong chương trình chi tiết.

  • Điểm kiểm tra thường xuyên - hệ số 1 - là các điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành, kiểm tra viết thời lượng < 45 phút. Mỗi học phần phải có ít nhất 01 điểm kiểm tra thường xuyên.

  • Điểm kiểm tra định kỳ - hệ số 2 - là các điểm kiểm tra hết chương hay phần chính của học phần hoặc các bài thực hành kỹ năng có tính tổng hợp. Thời gian kiểm tra ≥ 45 phút, đối với bài lý thuyết và ≥ 1 giờ đối với bài thực hành. Số lần kiểm tra định kỳ của học phần được qui định như sau:

  • Có ít nhất 01 điểm tra định kỳ đối với học phần có ≤ 2 ĐVHT

  • Có ít nhất 02 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có từ 3 ÷ 4 ĐVHT

  • Có ít nhất 03 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có ≥ 5 ĐVHT

        • ĐCC: điểm chuyên cần chiếm 10% trọng số ĐHP. Giảng viên bộ môn đánh giá ĐCC căn cứ kỷ luật dự lớp, và tinh thần, thái độ, phương pháp học tập của SVHS trong suốt học phần. Điểm chuyên cần được đánh giá theo qui định sau:




Điểm

Điều kiện

10

  • Số tiết nghỉ học (không kể có phép, o phép) = 0

  • Số lần đi học trễ ≤ 5 phút = 0

  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

9

  • Tiêu chí nghỉ học như điểm 10;

  • Có đi học trễ 1, 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.

  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

8

  • Số tiết nghỉ học ≤ 1 đối với những học phần (HP) có khối lượng ≤ 3 ĐVHT

  • Số tiết nghỉ học ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≥ 4 ĐVHT

  • Số lần đi học trễ ≤ 1 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.

  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

7

  • Số tiết nghỉ học được tính như trường hợp điểm 8

  • Số lần đi học trễ có thể nhiều hơn 1, 2 lần và đều có lý do chính đáng

  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập khá

6

  • Số tiết nghỉ học ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≤ 3 ĐVHT

  • Số tiết nghỉ học ≤ 3 đối với những học phần có khối lượng ≥ 4 ĐVHT

  • Số lần đi học trễ ≤ 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng

  • Tinh thần, thái độ học bình thường.

5

  • Số tiết nghỉ học tính như trường hợp điểm 6

  • Số lần đi học trễ có thể nhiều hơn nhưng đều có lý do chính đáng

4, 3, 2, 1

  • Số tiết nghỉ học ≤ 3 đối với những học phần có khối lượng ≤ 3 ĐVHT

  • Số tiết nghỉ học ≤ 5 đối với những học phần có khối lượng ≤ 5 ĐVHT

  • Mức độ gia giảm điểm phụ thuộc tần số đi học trễ và tinh thần thái độ học tập trong lớp.

  • Tinh thần thái độ học tập kém.

0

  • Số tiết nghỉ học vượt quá mức liền kề trên.

ĐHP = 0

  • Số tiết HSSV nghỉ học (bất kể lý do gì) > 20% thời lượng học phần


Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương