Qcvn XXX : 014/bgtvt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mứC ĐỐi với xe ô TÔ SẢn xuấT, LẮp ráp và nhập khẩu mớI



tải về 1.29 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu09.02.2019
Kích1.29 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


rectangle 62
Dự thảo 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




QCVN xxx : 2014/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

HÀ NỘI - 2014

Lời nói đầu

QCVN xxx : 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số … ngày .. tháng … năm…


Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở

  1. TCVN 6785 : 2006: Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

  2. TCVN 6567 : 2006: Phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng và động cơ sử dụng khí tự nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

  3. TCVN 6565 : 2006: Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

  4. ECE 83-05: Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the emission of pollutants according to engine fuel requirements.





QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 (Euro 4) trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp (sau đây viết tắt là SXLR) và nhập khẩu mới.

Các loại xe ô tô được áp dụng trong Quy chuẩn này bao gồm các xe có ít nhất bốn bánh, được phân loại thành các xe hạng nhẹ, xe hạng nặng, các xe loại M và N, được giải thích tại khoản 1.3.1 khoản 1.3.2 và khoản 1.3.3 của Quy chuẩn này.

Các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg (được coi là ô tô theo TCVN 6211:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa) được kiểm tra khí thải theo QCVN 04:2009/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy SXLR và nhập khẩu mới .

Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại xe ô tô được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống giao thông đường bộ.



    1. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến SXLR và nhập khẩu xe ô tô (sau đây viết tắt là xe).

    1. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu như sau:

    1. Xe hạng nhẹ (Light duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3500 kg.

    2. Xe hạng nặng (Heavy duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3500 kg.

    3. Mức 4 (Level 4): Tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 4 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hợp quốc (ECE) hoặc trong chỉ thị của Liên minh Châu Âu (EC) áp dụng đối với xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới.

    4. Xe loại M (Category M of Motor Vehicles): Xe được dùng để chở người và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây (theo phân loại của ECE):

  1. M1: Xe được dùng để chở không quá 9 người, kể cả lái xe.

  2. M2: Xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng tòan bộ lớn nhất không lớn hơn 5000 kg.

  3. M3: Xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5000 kg.

    1. Xe loại N: Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây:

  1. N1: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3500 kg;

  2. N2: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3500 kg nhưng không lớn hơn 12.000 kg;

  3. N3: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12000 kg.

    1. Xe sử dụng nhiên liệu đơn (Mono-fuel vehicle): Là loại ô tô được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: NG hoặc LPG, nhưng cũng có thể có hệ thống nhiên liệu xăng, chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp khẩn cấp. Dung tích thùng xăng không được vượt quá 15 lít.

    2. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicle): Loại ô tô có thể sử dụng xen kẽ hai loại nhiên liệu xăng và NG hoặc xăng và LPG.

    3. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): Loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm :

    • Xăng không chì (E0, E5);

    • Nhiên liệu điêzen (B0, B5); (‘nhiên liệu điêzen’ được dùng trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhiên liệu QCVN 1: 2007/BKHCN)

    • Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG). Trường hợp này cũng bao gồm trường hợp đặc biệt có thể dùng xăng khi khẩn cấp chỉ để khởi động trong đó thùng xăng không chứa quá 15 lít. Trong trường hợp đặc biệt này, xe được gọi là xe sử dụng nhiên liệu đơn (mono-fuel vehicle).

    • Xăng không chì và LPG (1), xăng không chì và NG (2). Trong trường hợp này, trong từng khoảng thời gian, xe có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng LPG (1), có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng NG (2); và liên quan đến trường hợp này, xe được gọi là xe sử dụng nhiên liệu kép (bi-fuel vehicle).

    1. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

  1. Đối với xe hạng nhẹ:

- Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn (định nghĩa tại khoản 1.3.11 Điều 1.3 của Quy chuẩn này);

- Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại Phụ lục 1 của Quy chuẩn này.



  1. Đối với xe hạng nặng: Các đặc điểm của xe và động cơ được xác định tại Phụ lục 3 của Quy chuẩn này.

    1. Khối lượng bản thân (Unladen mass): Khối lượng của xe không có lái xe, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có nhiên liệu được đổ tới mức bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu(theo ECE 83 -05), dầu bôi trơn, bộ đồ sửa chữa thông thường kèm theo xe và bánh xe dự phòng (nếu có)... để có thể sẵn sàng hoạt động được;

    2. Khối lượng chuẩn (Reference mass - Rm): Khối lượng bằng khối lượng bản thân của xe cộng thêm 100 kg để thử khí thải theo các quy định của phụ lục D, TCVN 6785.

    3. Khối lượng toàn bộ lớn nhất (1) (Maximum mass): Khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật do cơ sở sản xuất quy định (khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng lớn nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định);

Chú thích: (1) Thuật ngữ này còn được gọi là “Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất (Maximum design total mass)” và cũng được định nghĩa như trên trong TCVN 6529 (ISO 1176).

    1. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon monoxit (CO), các nitơ oxit (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ dioxit (ký hiệu là NO2) và hydro cacbon (HC) có công thức hoá học giả thiết là:

- Đối với xăng: C1H1,85 (E0); C1H1,89O0,016 (E5)

- Đối với nhiên liệu điêzen: C1H1,86 (B0); C1H1,86O0,005 (B5)

- Đối với LPG: C1H2,525 hoặc C1H2,61 đối với động cơ xe hạng nặng

- Đối với NG: CH4 hoặc C1H3,76 đối với động cơ xe hạng nặng



    1. Hạt gây ô nhiễm (Particulate pollutants): Các thành phần được lấy ra từ khí thải đã được pha loãng bằng các bộ lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325 K (52 oC) (sau đây được gọi là các hạt và ký hiệu là PM);

    2. Khói (Smoke): Các hạt lơ lửng trong dòng khí thải của động cơ điêzen có khả năng hấp thụ, phản xạ hoặc khúc xạ ánh sáng;

    3. Khí thải tại đuôi ống xả (Tail emissions):

- Đối với động cơ cháy cưỡng bức: Khí gây ô nhiễm (sau đây viết tắt là khí);

- Đối với động cơ cháy do nén: Khói, khí và hạt gây ô nhiễm (hạt gây ô nhiễm sau đây viết tắt là hạt, ký hiệu là PM).



    1. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC phát thải tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (sau đây viết tắt là hơi nhiên liệu) theo hai dạng sau:

- Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): Khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng (công thức hoá học giả thiết là C1H2,33);

- Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): Khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi đã chạy được một khoảng thời gian (công thức hoá học giả thiết là C1H2,20 );

    1. Các te động cơ (Engine crankcase): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong cacte có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó;

    2. Thiết bị khởi động nguội (Cold start device): Thiết bị làm giầu tạm thời hỗn hợp không khí - nhiên liệu để động cơ dễ khởi động;

    3. Thiết bị trợ giúp khởi động (Starting aid): Thiết bị giúp cho động cơ khởi động mà không cần làm giàu hỗn hợp không khí - nhiên liệu của động cơ, ví dụ: bugi sấy, thay đổi thời gian phun v.v;

    4. Dung tích động cơ (Engine capacity):

    • Đối với động cơ có pit tông chuyển động tịnh tiến: Thể tích làm việc danh định của động cơ;

    • Đối với các động cơ có pit tông quay (Wankel): Thể tích bằng 2 lần thể tích làm việc danh định của động cơ.

    1. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm (Pollution control device): Các thiết bị của xe có chức năng kiểm soát và/ hoặc hạn chế khí thải tại đuôi ống xả và hơi nhiên liệu;

    2. Phép thử loại I (Type I - Test): Phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội;

    3. Phép thử loại II (Type II - Test): Phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ;

    4. Phép thử loại III (Type III - Test): Kiểm tra khí thải từ các te động cơ;

    5. Phép thử loại IV (Type IV - Test): Kiểm tra hơi nhiên liệu;

    6. Kiểu loại động cơ (Engine type): Một loại động cơ trong đó bao gồm các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu quy định trong Phụ lục 3 của Quy chuẩn này;

    7. Động cơ cháy do nén (Compression ignition (C.I.) engine): Động cơ làm việc theo nguyên lý cháy do nén (sau đây viết tắt là động cơ C.I. (ví dụ, động cơ điêzen));

    8. Động cơ nhiên liệu khí (Gas engine): Động cơ sử dụng nhiên liệu là khí tự nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG);

    9. Công suất hữu ích (Net power): Công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định theo TCVN 9725:2013;

    10. Tốc độ danh định (Rated speed): Tốc độ lớn nhất ở chế độ toàn tải của động cơ do bộ điều tốc khống chế theo quy định của cơ sở sản xuất. Trường hợp không có bộ điều tốc thì đó là tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ theo quy định của cơ sở sản xuất;

    11. Phần trăm tải (Percent load): Tỉ lệ phần trăm giữa một giá trị mômen xoắn hữu ích và mômen xoắn hữu ích lớn nhất ở một giá trị tốc độ động cơ xác định;

    12. Công suất lớn nhất theo công bố Pmax (Declared maximum power): Công suất lớn nhất tính theo kW (công suất hữu ích) theo công bố của cơ sở sản xuất trong tài liệu kỹ thuật.

    13. Tốc độ tại mômen xoắn lớn nhất (Maximum torque speed): Tốc độ động cơ mà ở đó mô men xoắn của động cơ có giá trị lớn nhất theo quy định của cơ sở SXLR.

    14. Chu trình thử ESC (ESC test): Chu trình gồm 13 chế độ có trạng thái ổn định được áp dụng theo 5.2.1.2 của TCVN 6567:2006.

    15. Chu trình thử ELR (ELR test): Chu trình thử gồm một chuỗi các bước thử có tải ở tốc độ động cơ không đổi được áp dụng theo 5.2.1.2 của TCVN 6567:2006.

    16. Chu trình thử ETC (ETC test): Chu trình thử gồm 1800 chế độ chuyển tiếp diễn ra rất nhanh theo từng giây một, được áp dụng theo 5.2.1.2 của TCVN 6567:2006.

    17. Hệ thống tái sinh định kỳ (Periodically regenerating system): là thiết bị chống ô nhiễm (ví dụ: bộ xúc tác, bẫy hạt) cần phải có một quá trình tái sinh định kỳ nhỏ hơn 4000 km dưới điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của một thiết bị chống ô nhiễm xảy ra ít nhất một lần trong quá trình thực hiện phép thử loại 1 và cũng xảy ra ít nhất một lần trong chu trình chuẩn bị xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục. Đối với hệ thống tái sinh liên lục, không cần phải sử dụng quy trình thử đặc biệt.

Theo yêu cầu của nhà sản xuất, quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho thiết bị tái sinh, nếu nhà sản xuất chứng minh được rằng, trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu ở khoản 2.1.1. (lượng khí thải này tùy thuộc vào từng loại xe) và được sự đồng ý của phòng thử nghiệm.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Mục này quy định mức giới hạn khí thải và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với các loại xe khác nhau theo ba tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6785, TCVN 6567 và TCVN 6565 nêu tại các Điều từ 2.1 đến Điều 2.3 dưới đây.



  1. Đối với xe áp dụng TCVN 6785

Các loại xe áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, động cơ cháy do nén được phân loại trong Điều 1.3 ở trên, sử dụng riêng hoặc kết hợp các loại nhiên liệu, chủ yếu thuộc các loại xe hạng nhẹ, một số ít thuộc loại xe hạng nặng.

Việc áp dụng các phép thử trong tiêu chuẩn này đối với các loại xe nêu trên được quy định chi tiết trong khoản 3.3.1 và 3.3.2 Điều 3.1 Mục 3 về quy định quản lý của Quy chuẩn này.



    1. Mức giới hạn khí thải

      1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (dùng xăng, LPG hoặc NG), của các khí CO, HC + NOx, NOX và PM từ xe lắp động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1, Bảng 2 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức - mức 4

Loại xe

Khối lượng chuẩn

Rm (kg)

CO

HC

NOx

L1 (g/km)

L2 (g/km)

L3 (g/km)

M(1)

Tất cả

1,0

0,10

0,08

N1(2)

Nhóm I

Rm  1305

1,0

0,10

0,08

Nhóm II

1305

1,81

0,13

0,10

Nhóm III

1760 < Rm

2,27

0,16

0,11

Chú thích:

(1) Các xe loai M có khối lượng toàn bộ lớn nhất  2500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2500 kg.

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe điêzen - mức 4



Khối lượng chuẩn

Rm (kg)

CO

NOx

HC + NOx

PM

L1 (g/km)

L3 (g/km)

L2 + L3 (g/km)

L4 (g/km)

M(1)

Tất cả

0,50

0,25

0,30

0,025

N1(2)

Nhóm I

Rm  1305

0,50

0,25

0,30

0,025

Nhóm II

1305

0,63

0,33

0,39

0,04

Nhóm III

1760 < Rm

0,74

0,39

0,46

0,06

Chú thích:

(1) Các xe loai M có khối lượng toàn bộ lớn nhất  2500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2500 kg.

      1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm b khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 của Quy chuẩn này, nồng độ CO (% thể tích) của khí thải từ động cơ không được vượt quá 3,5% trong các điều kiện chỉnh đặt động cơ do cơ sở SXLR quy định và không vượt được quá 4,5% trong dải điều chỉnh quy định ở phụ lục E TCVN 6785.

      2. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 của Quy chuẩn này, hệ thống thông gió cacte động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ cacte động cơ thải ra ngoài không khí.

      3. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV nêu tại điểm d khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 của Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

    1. Yêu cầu khác

Ngoài yêu cầu về mức giới hạn khí thải nêu trên, xe áp dụng TCVN 6785 còn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật liên quan khác đối với khí thải từ đuôi ống xả và hơi nhiên liệu được quy định tại khoản 6.1.1, khoản 6.1.2 và khoản 6.1.3 Điều 6.1 Mục 6 TCVN 6785.

  1. Đối với xe áp dụng TCVN 6567

Các loại xe áp dụng Tiêu chuẩn này bao gồm chủ yếu các xe lắp động cơ cháy do nén được phân loại trong Điều 1.3 Quy chuẩn này chủ yếu thuộc các loại xe hạng nặng, một số ít thuộc loại xe hạng nhẹ.

Việc áp dụng các phép thử trong tiêu chuẩn này đối với các loại xe nêu trên được quy định chi tiết tại khoản 3.3.1 và khoản 3.3.2 Điều 3.1 Mục 3 của Quy chuẩn này.



  1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử nêu tại điểm f khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx và PM từ động cơ không được lớn hơn giá trị giới hạn tương ứng được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4 dưới đây.

Bảng 3. Giá trị giới hạn khí thải của từng chất khí và hạt

khi thử ESC và ELR mức 4

ESC

ELR

Khối lượng các chất (g/kWh)

Độ khói

(m-1)

CO

HC

NOx

PM

1,5

0,46

3,5

0,02

0,5

Yêu cầu riêng đối với động cơ điêzen:

- Khối lượng riêng biệt của NOx được đo tại các điểm kiểm tra ngẫu nhiên trong miền kiểm soát của phép thử theo chu trình thử ESC không được lớn hơn khoảng 10% giá trị nội suy từ các chế độ thử liền kề.



- Giá trị độ khói ở tốc độ thử ngẫu nhiên của phép thử theo chu trình thử ELR không được lớn hơn giá trị độ khói cao nhất của hai giá trị tại hai tốc độ thử liền kề khoảng 20% hoặc 5% giá trị giới hạn, chọn giá trị lớn hơn.

Bảng 4. Giá trị giới hạn khí thải của từng chất khí và hạt

khi thử ETC mức 4

Khối lượng các chất (g/kWh)

CO

NMHC

CH4(1)

NOx

PM(2)

4,0

0,55

1,1

3,5

0,03

Chú thích:

(1) Chỉ cho động cơ NG

(2) Không áp dụng cho động cơ nhiên liệu khí

Nhà sản xuất có thể chọn đo THC trong thử ETC thay cho việc NMHC. Trong trường hợp này, giá trị giới hạn của THC bằng giá trị giới hạn của NMHC trong Bảng 4.

  1. Cơ sở SXLR phải bảo đảm việc lắp đặt động cơ lên xe trong quá trình SXLR sao cho không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, áp suất ngược của khí thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được nêu trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại phụ lục 3 của Quy chuẩn này.


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương