Phục lục mẫu xây dựng ý TƯỞng đỀ xuấT



tải về 81.05 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.03.2019
Kích81.05 Kb.

PHỤC LỤC 1. MẪU XÂY DỰNG Ý TƯỞNG ĐỀ XUẤT



Lưu ý: Việc không điền đầy đủ thông tin trong phần này có thể ảnh hưởng đến việc xem xét hồ sơ đề xuất ý tưởng của quý vị. Vui lòng đảm bảo điền đầy đủ và trả lời tất cả các câu hỏi bên dưới.

Yêu cầu trình bày bằng font chữ Arial, cỡ chữ 10, căn lề trái


TIÊU ĐỀ CỦA ĐỀ XUẤT:

THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ NỘP ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG

    • Tên cá nhân/tổ chức:

    • Quyết định thành lập hoặc đăng ký hoạt động:

    • Nơi đăng ký hoặc đơn vị ra quyết định thành lập:



THÔNG TIN LIÊN LẠC

    • Địa chỉ văn phòng:

    • Điện thoại: Fax:

    • Email:

    • Người liên hệ và chức danh:



NGÀY NỘP ĐỀ XUẤT:
ĐỀ XUẤT ĐÓNG GÓP VÀO MỤC TIÊU NÀO CỦA DỰ ÁN:

  • Nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ 

  • Cải thiện năng lực quản trị ngành và môi trường chính sách 


TÊN Ý TƯỞNG ĐỀ XUẤT:

THỜI GIAN THỰC HIỆN Ý TƯỞNG ĐỀ XUẤT:

TỔNG NGÂN SÁCH DỰ KIẾN

(Ngân sách chi tiết thể hiện trong bảng Excel)



    • Ngân sách yêu cầu từ GREAT

    • Ngân sách đối ứng từ đơn vị nộp đề xuất

    • Ngân sách từ các nguồn khác

PHẦN I - ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT




  1. Phân tích tình hình

Phân tích các cơ hội và thách thức chính đang cản trở sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống thị trường của sản phẩm/dịch vụ mà Đề xuất Ý tưởng muốn giải quyết liên quan tới các vấn đề sau:



  1. Cơ hội và thách thức trong lĩnh vực trao quyền kinh tế cho phụ nữ:

Một phụ nữ được trao quyền kinh tế khi cô ấy vừa có khả năng tăng năng lực kinh tế của mình một cách thành công, vừa có khả năng ra quyết định và thực hiện quyết định về kinh tế. Do đó, phân tích về cơ hội và thách thức trong lĩnh vực trao quyền kinh tế cho phụ nữ thông qua phát triển hệ thống thị trường nên trình bày theo hai mảng sau:

Hệ thống thị trường của sản phẩm/dịch vụ đề xuất, có thể là:



    • Có những thách thức gì để nhóm người thu nhập thấp (bao gồm phụ nữ và nữ dân tộc thiểu số) liên kết với các doanh nghiệp/HTX, tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm, mang lại lợi ích kinh tế cho họ? Phân tích bản chất vấn đề thách thức này là gì?

    • Trong chuỗi cung ứng sản phẩm/ dịch vụ này hiện này của doanh nghiệp/HTX đang gặp những thách thức chính gì ở từng mắt xích của chuỗi cần được giải quyết để tăng lợi nhuận, phát triển và/hoặc mở rộng kinh doanh (ví dụ chất lượng nguyên liệu thấp, sản phẩm, dịch vụ không đạt tiêu chuẩn (canh tác không bền vững, công nghệ chế biến, hệ thống kho không đủ....), và dịch vụ;

    • Những cơ hội và thách thức chính liên quan đến các quy định, chính sách (chính thống và không chính thống) ở các cấp độ;

Nâng cao khả năng ra quyết định và thực hiện quyết định về kinh tế cho phụ nữ:

    • Cải thiện vai trò của phụ nữ, đặc biệt là nữ dân tộc thiểu số trong việc ra quyết định tại gia đình và cộng đồng ở các lĩnh vực khác nhau, gồm cả tài chính hộ gia đình;

    • Nâng cao sự tự tin và năng động của phụ nữ, đặc biệt là nữ dân tộc thiểu số;

    • Cân bằng khối lượng công việc đảm nhận được của phụ nữ với nam giới;

    • Cải thiện định kiến và chuẩn mực giới về vai trò của phụ nữ.


b) Cơ hội và thách thức trong lĩnh vực cải thiện quản lý và chính sách ngành để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực NN & du lịch nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế và xã hội bao trùm1 hơn

    • Cải thiện môi trường kinh doanh ngành thu hút doanh nghiệp đầu tư và liên kết có hiệu quả với các hộ có thu nhập thấp, bao gồm cả phụ nữ và nữ dân tộc thiểu số trong ngành nông nghiệp và du lịch;

    • Hỗ trợ ý tưởng kinh doanh và khởi nghiệp cho phụ nữ;

    • Cải thiện tiếp cận tài chính cho hộ và doanh nghiệp do nữ làm chủ hoặc đồng quản lý;

    • Cải thiện cơ chế thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia tại tỉnh Sơn La cho giai đoạn 2020 – 2030;

    • Cải thiện cơ cấu và vai trò của phụ nữ trong việc xây dựng chính sách, ra quyết định chiến lược và phân bổ nguồn lực ở ngành nông nghiệp và du lịch;

    • Xây dựng và/hoặc đánh giá các mô hình về (i) Trao quyền kinh tế cho phụ nữ, (ii) Doanh nghiệp hợp tác kinh doanh với phụ nữ, (iii) Bình đẳng giới với phụ nữ trong cộng đồng dân tộc thiểu số trong nông nghiệp và du lịch (iv) Các mô hình hỗ trợ khởi nghiệp và mở rộng kinh doanh do phụ nữ làm chủ, nhằm hỗ trợ thực hiện tốt chính sách hiện có hoặc đề xuất chính sách mới;




  1. Miêu tả mục tiêu dự án

Phần mục tiêu nên có mối liên hệ chặt chẽ với cơ hội và thách thức đã phân tích ở phần trên;

  • Mục tiêu về những thay đổi về trao quyền kinh tế cho phụ nữ, trong đó gồm:

  • Phát triển hệ thống thị trường của sản phẩm/dịch vụ đề xuất

  • Nâng cao khả năng ra quyết định và thực hiện quyết định về kinh tế cho phụ nữ:

  • Mục tiêu về những thay đổi liên quan đến lĩnh vực cải thiện quản lý và chính sách ngành để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực NN & du lịch nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế và xã hội bao trùm hơn




  1. Liệt kê các địa bàn sẽ triển khai dự án đề xuất




  1. Nêu các nhóm đối tượng hưởng lợi

  • Nêu nhóm hưởng lợi chính của dự án, họ sẽ hưởng lợi ra sao và các thay đổi tích cực dự kiến cho (các) nhóm này.

Biểu 01: Kết quả tác động dự kiến chính tới phụ nữ hưởng lợi:

Tác động

Tổng

Hộ dân tộc

Thời gian

Số phụ nữ tăng thu nhập










Số việc làm toàn thời gian2










Số việc làm bán thời gian










Số việc làm theo thời vụ













  1. Kết quả mong đợi

  • Có những thay đổi nào ảnh hưởng tới thu nhập và việc làm của phụ nữ trong ngành nông nghiệp và du lịch về: (i) Phát triển hệ thống thị trường của sản phẩm/dịch vụ đề xuất; (ii) Năng lực kinh tế và khả năng tham gia thị trường lao động của phụ nữ (iii) khả năng ra quyết định và thực hiện quyết định về kinh tế cho phụ nữ và (iv) môi trường kinh doannh thuận lợi (chính thông và phi chính thống) và những thay đổi kháC.

Biểu 02: Kết quả mong đợi và chỉ số đánh giá:

Mục tiêu dự án

Kết quả mong đợi

Chỉ số đo lường

Mục tiêu 1







Mục tiêu 2







Mục tiêu 3







Ngoài các chỉ số đặc thù cho đề xuất ý tưởng này, các đơn vị đề xuất xem xét sử dụng các chỉ số và kết quả cam kết với nhà đồng đầu tư cửa dự án GREAT trong Phụ lục 2.

  1. Giải pháp thực hiện

  • Dựa trên các vấn đề chính được phân tích ở phần 1.1, đề xuất ý tưởng đưa ra những giải pháp cụ thể gì để giải quyết các thách thức đã trình bày và đạt được các mục tiêu đã nêu ở trên;

  • Đề xuất ý tưởng có những giải pháp nào để phụ nữ liên kết với doanh nghiệp/HTX và tham gia nhiều hơn vào chuỗi cung ứng đầu vào, sản phẩm hoặc dịch vụ;

  • Các giải pháp cần đảm bảo các nguyên tắc về bình đẳng giới & hòa nhập xã hội như hướng dẫn nêu trong bảng kiểm ở phụ lục 4;

  • Trong trường hợp đề xuất ý tưởng có ngân sách từ nhiều nguồn khác nhau, đơn vị đề xuất cần làm rõ ngân sách đầu tư từ GREAT sẽ được sử dụng cụ thể cho những giải pháp gì trong những giải pháp đã trình bày. Nêu rõ những giải pháp này, đồng thời trình bày kết quả mong đợi cụ thể từ Quỹ. Chỉ ra những giải pháp này thuộc mục tiêu nào ở của dự án đề xuất.




  1. Các hoạt động cần tiến hành để đạt được kết quả mong đợi

Biểu 03: Hoạt động và thời gian thực hiện

TT

Các hoạt động chính

Kết quả trực tiếp

Thời gian thực hiện

1










2










3










4










5










6













  1. Ngân sách đề xuất

  • Gồm ngân sách đề nghị GREAT hỗ trợ và ngân sách đóng gióp của đơn vị nhận đầu tư (tài chính và/hoặc hiện vật).

Chia sẻ chi phí: thông tin nêu rõ các nguồn đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật

Biểu 04: Dự kiến ngân sách cho ý tưởng đề xuất:

STT

Hạng mục ngân sách


Tổng ngân sách

(AUD)

Ngân sách đầu tư bằng tiền từ (AUD)

Đơn vị đề xuất

Yêu cầu từ GREAT

Nguồn khác (nêu rõ)

1















2















3



















Tổng chi phí













Xin vui lòng ghi rõ số tiền đóng góp của mỗi đối tác thực hiện (nếu ý tưởng đề xuất sẽ được thực hiện bởi nhiều đối tác).

Nguồn kinh phí yêu cầu từ GREAT: AUD…………………, tương đương …..……. % tổng vốn đầu tư của dự án.




  1. Chứng minh tính Đổi mới/Sáng tạo của Dự án:

  • Mô tả cơ sở chứng minh tính đổi mới và sáng tạo của ý tưởng được đề xuất




  1. Giám sát, đánh giá, nghiên cứu và học tập dự án

Phần này cần nêu được các thông tin sau đây:

  • Nêu chuỗi kết quả cần đạt được (kết quả trực tiếp trình bày ở biểu 03 dẫn đến kết quả trung và dài hạn ở biểu 02) – Xem Phụ lục 3

  • Mô tả vắn tắt kế hoạch giám sát đánh giá tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện;




  1. Khả năng nhân rộng và tính bền vững:

  • Kế hoạch nhân rộng các mô hình/kết quả và giải pháp thành công

  • Kế hoạch chuyển giao vai trò hỗ trợ phát triển hệ thống thị trường cho các chủ thể phù hợp trong hệ thống thị trường.

PHẦN II. NĂNG LỰC TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

  1. Mô hình tổ chức thực hiện dự án

  • Mô tả vắn tắt về các đối tác tham gia thực hiện dự án, vai trò và trách nhiệm của các bên và mô tả dự án sẽ được quản lý thế nào




  1. Nguồn nhân lực

  • Nêu vắn tắt trình độ, kinh nghiệm chuyên môn và năng lực của từng thành viên/cán bộ chủ chốt được đề xuất cho dự án này;

Biểu 05: Danh sách nhân sự tham gia triển khai thực hiện dự án (đề nghị cung cấp CV của nhân sự chủ chốt trong phụ lục đính kèm hồ sơ đề xuất)

STT

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ và số năm kinh nghiệm làm việc tương tự

Vị trí đề xuất

1













2













3













4
















  1. Kinh nghiệm trước đây

Liệt kê ba dự án liên quan đơn vị đã/đang thực hiện trong vòng năm năm trở lại đây:

  • Tên dự án

  • Thời gian thực hiện

  • Địa bàn

  • Mục tiêu của dự án

  • Kết quả chính

  • Nhà tài trợ

  • Tổng ngân sách

    • Ngân sách đầu tư

    • Ngân sách đối ứng của đơn vị

  • Vai trò của đơn vị nộp đề xuất


PHẦN III. NĂNG LỰC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Nêu tóm tắt cơ chế quản lý tài chính, mua sắm, đấu thầu, kiểm soát nội bộ và kiểm toán của đơn vị.



PHẦN IV. QUẢN LÝ RỦI RO

  • Liệt kê các rủi ro có thể xảy ra của dự án, và nêu các giải pháp quản lý rủi ro

Biểu 06: Kế hoạch giảm thiểu rủi ro


Nhóm rủi ro

Rủi ro cụ thể

Giải pháp kiểm soát

Mức độ tác động của rủi ro sau khi giải pháp kiểm soát được thực hiện (Cao, vừa, thấp)





































Đại diện và thay mặt cho đơn vị Đề xuất Ý tưởng, tôi hiểu rằng:

  1. Việc chúng tôi nộp đề xuất ý tưởng này không có nghĩa là sẽ có được sự đảm bảo đầu tư hay hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ Nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ và xây dựng chính sách.

  2. Đề xuất ý tưởng này sẽ được đánh giá theo nguyên tắc cạnh tranh dựa trên các tiêu chí đánh giá mà Quỹ cho là cần thiết;

  3. Nếu đề xuất ý tưởng của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ phải xây dựng đề xuất dự án đầy đủ và đề xuất đó cũng sẽ được thẩm định trước khi được phê duyệt;

  4. Đề xuất ý tưởng của chúng tôi có thể không được chấp nhận nếu như không đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chí đánh giá của Quỹ Nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ và xây dựng chính sách. Tổ chức/Đơn vị của chúng tôi sẽ không khiếu nại hoặc khiếu kiện Dự án GREAT dưới bất kỳ hình thức nào về những phát sinh từ hoặc liên quan đến Kêu gọi gửi Đề xuất ý tưởng này.

  5. Chi phí và thời gian cho việc xây dựng đề xuất ý tưởng này sẽ do đơn vị chúng tôi chi trả.


(Ký tên và đóng dấu)
Tên:
Chức vụ:
Ngày:

1


2 Công việc toàn thời gian tương đương (FTE): Một phép tính để tính ngày làm việc. Số ngày làm việc thực tế / 240 ngày = FTE. Để sử dụng phương pháp FTE, đơn giản là tính số ngày làm việc thực tế của mỗi người trong một năm. Lấy số này chia cho số ngày làm việc trong một năm, theo Tiêu chuẩn DCED thì được mặc định là 240 ngày. Từ đó tính ra FTE. Ví dụ, nếu một người làm việc 120 ngày một năm, tính ra là 0,5 FTE. (120/240 = 0,5) Nếu một người làm việc 60 ngày, tính ra là 0,25 FTE. (60/240 = 0,25)




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương