Phòng giáo dục và ĐÀo tạO ĐỀ kiểm tra học kỳ I năm họC 2015-2016 ĐỀ chính thức môN: VẬt lý LỚP 6



tải về 94.48 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.10.2018
Kích94.48 Kb.

UBND QUẬN THỦ ĐỨC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6

Đề kiểm tra có 01 trang. Ngày kiểm tra: 15/12/2015

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)



Câu 1: (1.0 điểm)

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước là gì?



Câu 2: (3.0 điểm)

  1. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ khi vật bỏ lọt vào bình chia độ.

  2. Một bình chia độ đang chứa 50cm3 nước. Thả chìm một viên bi sắt vào bình thì mực nước dâng lên đến vạch 55cm3.

  • Tính thể tích viên bi.

  • Thả thêm vào bình 2 viên bi sắt giống như vậy thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch bao nhiêu?

Câu 3: (2.0 điểm)

  1. Khối lượng của một vật cho biết điều gì?

  2. Một cái bao đang chứa 16kg gạo. Chỉ sử dụng cân Rô – béc – van và một quả cân 5 kg, em hãy cho biết bằng cách nào để lấy ra 0,5kg gạo.

Câu 4: (2.0 điểm)

  1. Trọng lực là gì?

  2. Một vật có khối lượng 5kg. Tính trọng lượng của vật đó.

Câu 5: (2.0 điểm)

  1. Khối lượng riêng của một chất được xác định như thế nào?

  2. Một viên bi bằng đồng có thể tích 0,01m3. Biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3. Tính khối lượng của viên bi.


HẾT

(Không được giải thích đề thi)

UBND QUẬN THỦ ĐỨC ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 – 2016


ĐỀ CHÍNH THỨC


MÔN: VẬT LÝ 6

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)



Câu

Nội dung

Điểm

1

(1.0 điểm)

Phát biểu đúng GHĐ ĐCNN

0.5đ x 2

2

(3.0 điểm)



  1. Trả lời đúng

  2. – Thể tích viên bi: 55 – 50 = 5cm3.

- Mực nước dâng lên đến vạch: 50 + (5.3) = 65cm3

1.0đ

1.0đ


1.0đ

3


  1. điểm)

  1. Trả lời đúng

  2. Cân 3 lần lấy ra 15kg. Còn 1kg chia đều ra hai đĩa cân đến khi đòn cân nằm thăng bằng ta được mỗi bên 0,5kg gạo.

1.0đ
1.0đ


4

(2.0 điểm)

  1. Trả lời đúng

  2. P = 10.m = 10x5 = 50N




1.0đ

0.5đ x 2

5

(2.0 điểm)


  1. Trả lời đúng

  2. Khối lượng của viên bi:

m = D.V = 8900 x 0,01 = 89kg


1.0đ


0.5đx2

UBND QUẬN THỦ ĐỨC



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ - LỚP 7

Đề kiểm tra có 01 trang. Ngày kiểm tra: 15/12/2015

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)



Câu 1: (1.0 điểm)

Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.



Câu 2: (3.0 điểm)

  1. Vì sao ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn?

  1. Cho điểm sáng S đặt trước mặt phản xạ của một gương phẳng cách mặt gương 5cm như hình vẽ.

  • Vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng sao cho tia phản xạ đi qua điểm B.

  • Di chuyển S một đoạn 5cm song song với mặt gương. Tìm khoảng cách từ ảnh đến gương.

∙B

  • S

Câu 3: (2.0 điểm)

  1. Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

  2. Gương chiếu hậu được gắn trên xe mô tô thường có mặt phản xạ bằng phẳng. Làm thế nào để nhận biết nó là một gương cầu lồi.

Câu 4: (2.0 điểm)

  1. Nguồn âm là gì? Các vật phát ra âm có đặc điểm gì chung?

  2. Khi nào vật phát ra âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)?

Câu 5: (1.0 điểm)

Để quan sát các vùng che khuất của răng, các nha sĩ thường dùng một dụng cụ hình tròn bằng kim loại. Em hãy cho biết dụng cụ đó là gương gì? Vì sao?



Câu 6: (1.0 điểm)

Để đo độ sâu của đáy biển, người ta cho tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1,6s. Biết tốc độ truyền âm trong nước là 1500m/s. Tính độ sâu của đáy biển nơi đó.


HẾT

(Không được giải thích đề thi)

UBND QUẬN THỦ ĐỨC ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 – 2016


ĐỀ CHÍNH THỨC


MÔN: VẬT LÝ 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)



Câu

Nội dung

Điểm

1

(1.0 điểm)

Phát biểu đúng

1.0đ

2

(3.0 điểm)



  1. Trả lời đúng

  2. – Vẽ đúng

  • 5cm

1.0đ

1.0đ


1.0đ

3


  1. điểm)

  1. Nêu đúng tính chất

  2. - Nhìn vào gương ta thấy ảnh nhỏ hơn vật.

- Vùng nhìn thấy của kính chiếu hậu rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước nên quan sát được nhiều vật ở phía sau.

1.0đ

0.5đ
0.5đ




4

(2.0 điểm)

a. Trả lời đúng

b. Trả lời đúng



0.5đ x2

0.5đ x2

5

(1.0 điểm)


Gương cầu lõm. Vì gương cầu lõm tạo ảnh to hơn vật để quan sát các chi tiết nhỏ trong răng

0.5đ x 2

6

(1.0 điểm)




Độ sâu của đáy biển



0.5đ x 2


UBND QUẬN THỦ ĐỨC



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8

Đề kiểm tra có 01 trang. Ngày kiểm tra: 15/12/2015

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)



Câu 1: (2.0 điểm)

  1. Vì sao nói lực là một đại lương véc tơ?

  2. Một vật có khối lượng 10kg. Biểu diễn véc tơ trọng lực tác dụng lên vật theo tỷ xích 1cm ứng với 25N.

Câu 2: (2.0 điểm)

Lúc 7h một ôtô đi từ A đến B dài 60km, biết ôtô đến B lúc 8h15min.



  1. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB ra km/h.

  2. Sau khi đến B, ô tô lập tức quay về A trên quãng đường ngắn hơn quãng đường cũ 10km với tốc độ trung bình giảm còn 40km/h. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?

Câu 3: (2.0 điểm)

Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?



Câu 4: (2.0 điểm)

  1. Áp suất được xác định như thế nào?

  2. Vì sao khi nằm trên giường nệm mềm ta lại thấy êm hơn khi nằm trên đi văng gỗ cứng?

Câu 5: (1.0 điểm)

Ở một số vùng ven sông, biển người ta thường xây những con đê chắn nước dâng vào mùa mưa lũ. Đê sông Hồng ở miền Bắc nước ta có chiều dài hơn một ngàn kilômét, được xây dựng và tu bổ trong suốt hàng ngàn năm qua, giữ cho hàng chục ngàn kilômét vuông vùng đồng bằng sông Hồng không bị ngập lụt vào mùa nước lớn. Vì sao các đê chắn nước thường có bề ngang ở phần đáy lớn hơn nhiều so với trên mặt đê?



Câu 6: (1.0 điểm)

Treo 1 vật vào lực kế ngòai không khí thì lực kế chỉ 12N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước thì lực kế chỉ 10N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật


HẾT

(Không được giải thích đề thi)
UBND QUẬN THỦ ĐỨC ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 – 2016


ĐỀ CHÍNH THỨC


MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)



Câu

Nội dung

Điểm

1

(2.0 điểm)

  1. Vì lực có phương, chiều và độ lớn

  2. Vẽ đúng

1.0đ

1.0đ

2

(2.0 điểm)


  1. Tốc độ trung bình của ô tô:



  1. Thời gian đi về của ô tô:

Vậy ô tô về đến A lúc 8h15 min + 1h15min = 9h30min.



1.0đđ

0,75đ
0,25đ


3


  1. điểm)

  1. Chuyển động đều là chuyển động có tốc độ không thay đổi theo thời gian.

  2. Chuyển động không đều là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian.

1.0đ

1.0đ



4

(2.0 điểm)

  1. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị nén

  2. Vì mặt nệm biến dạng đàn hồi theo hình dạng cơ thể làm tăng diện tích tiếp xúc với cơ thể nhiều hơn đi văng gỗ cứng nên thấy êm.

1.0 đ

1.0 đ


5

(1.0 điểm)



Vì chân đê chịu tác dụng của áp suất chất lỏng lớn do độ sâu tăng. Nếu không làm vậy chân đê dễ bị vỡ.

1.0 đ


6

(1.0 điểm)




Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật

FA = P1 – P2 = 12 - 10 = 2 N.

Thể tích của vật:

V = FA / d = 2/ 10000 = 2. 10-4 m3

0.25đ x2


0.25đ x2


  • Chú ý: Sai đơn vị trừ 0,25đ một lần cho tòan bài. Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho trọn điểm.

UBND QUẬN THỦ ĐỨC



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9

Đề kiểm tra có 01 trang. Ngày kiểm tra: 15/12/2015

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)



Câu 1: (2,0 điểm)

  1. Công suất điện của một đoạn mạch là gì?

  2. Một bếp điện (220V – 1000W). Tính công suất của bếp điện khi bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 110V.

Câu 2: (2,0 điểm)

  1. Phát biểu định luật Joule – Lenz.

  2. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 10Ω, R2 = 20Ω, Vôn kế chỉ 2V. Tính nhiệt lượng mà mạch tỏa ra trong

5 min.

R1 R2




Câu 3 : (1,0 điểm)

  1. Cho biết mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn?

  2. Giữa hai đầu dây dẫn có hiệu điện thế là 6V thì cường độ dòng điện qua dây là 0,1A. Hỏi cường độ dòng điện qua dây sẽ tăng một lượng là bao nhiêu khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng thêm 3V.

Câu 4: (2.5 điểm)

  1. Phát biểu quy tắc bàn tay trái.

  2. Hãy vẽ lại hình và dùng quy tắc bàn tay trái xác định: chiều dòng điện I chạy qua dây dẫn ở hình a và lực điện từ ở hình b.

F I


F I (hình a) ( (hình b)

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho đèn (6V – 3,6W), biến trở và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi bằng 12V.

  1. Mắc mạch điện như hình a. Tính giá trị điện trở của biến trở tham gia vào mạch để đèn sáng bình thường.

  2. Bây giờ mắc đèn và biến trở trên như hình b. Biến trở mắc trong mạch có tác dụng như một chiết áp để điều chỉnh hiệu điện thế hai đầu bóng đèn. Lúc này biến trở chia thành hai phần Rb1 và Rb2 như hình c. Khi đèn sáng bình thường, phần biến trở Rb1 mắc song song với đèn vẫn có điện trở ở câu a. Tính giá trị điện trở lớn nhất của biến trở.


+ -


(Hình a)


+ -


(Hình b)

Rb2

+ Rb1 -

(Hình c)



HẾT

(Không được giải thích đề thi)

UBND QUẬN THỦ ĐỨC ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I



PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 – 2016


ĐỀ CHÍNH THỨC


MÔN: VẬT LÝ 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2,0 điểm)



  1. Công suất điện của một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

  2. Điện trở của bếp:

Công suất của bếp:




1.0đ


0.25đ x 2

0.25đ x 2


2

(2,0 điểm)



  1. Phát biểu đúng định luật Joule – Lenz

  2. Cường độ dòng điện qua R1:

Điện trở tương đương của mạch:

R = R1 + R2 = 10 + 20 = 30Ω

Nhiệt lượng mạch tỏa ra:

Q = I2Rt = 0,22. 30. 300 = 360J.


1.0đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ x 2

3

(1,0 điểm)



  1. Cường độ dòng điện qua dây tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu dây



Cường độ dòng điện tăng một lượng là 0,15 – 0,1 = 0,05A.

0.5 đ

0.25đ
0.25đ



4

(2.5 điểm)

  • Phát biểu đúng qui tắc bàn tay trái


  1. S
    b.


.







F II


N
F




1.5 đ

0.5đx2

5

(2.5 điểm)


  1. Điện trở của đèn:

Cường độ dòng điện qua mạch:



Điện trở tương đương của mạch





Điện trở Rb là:

Rb = R – Rđ = 20 - 10 = 10Ω


  1. Cường độ dòng điện qua Rb1:



Cường độ dòng điện qua mạch:

I = Iđm + Ib1 = 0,6 + 0,6 = 1,2 A

Điện trở Rb2 :



Điện trở lớn nhất của biến trở:


0.25đ


0.25đ

0.25đx 2

0.25đx 2

0.25đ

0.25đ
0.25đ

0.25đ




  • Lưu ý: Sai hay thiếu đơn vị chỉ trừ 0,25đ duy nhất 1 lần. HS giải theo phương pháp khác nếu đúng vẫn cho trọn số điểm.



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương