Phßng gi¸o dôc ®µo t¹o



tải về 46.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích46.89 Kb.

UBND HUYỆN KINH MÔN

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO




ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT-LẦN I

M«n Ng÷ V¨n – LỚP 9

Thêi gian lµm bµi: 120 phót

( Kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)



Câu 1: ( 2.0 điểm)

(...) Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được. Ông hết trở mình bên này lại trở mình bên kia, thở dài. Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được...Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ... Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực ông lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài...” ( SGK Ngữ văn- lớp 9- tập 1)

a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Em hãy nêu tên tác giả và năm sáng tác của tác phẩm đó.

b. Hãy chỉ ra thành phần tình thái trong đoạn văn trên.

c. Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về tâm trạng nhân vật ông Hai trong đoạn văn .
Câu 2( 3,0 điểm)

Viết một bài nghị luận ngắn bàn về hiện tượng nhiều học sinh hiện nay không có thói quen nói lời “cảm ơn” và “xin lỗi” trong cuộc sống hằng ngày.


Câu 3 (5 điểm):

Tình yêu quê hương, nguồn cội của con người Việt Nam qua bài thơ “Nói với con”(Y Phương). ( SGK Ngữ văn- lớp 9- tập 2- NXBGD, 2008- trang 72)

...................... Hết ......................

UBND HUYỆN KINH MÔN



PHÒNG GD& ĐT KINH MÔN



HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT LẦN I

MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 9

A. YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài sáng tạo.

- Với câu 2- 3, học sinh phải làm đúng đặc trưng kiểu bài nghị luận, bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phù hợp; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.

- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần (có thể lẻ đến 0,25 điểm), không làm tròn.

B. YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1(2.0 điểm):

* Mức tối đa(2.0 điểm):

a. Làng - Kim Lân, năm 1948 ( 0,75 điểm)

b. TP Tình thái: “ Tưởng chừng như” ( 0,25 điểm)

c. Đoạn truyện diễn tả tâm trạng :lo lắng, buồn bã, sợ hãi và nghe ngóng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu của ông theo Tây làm Việt gian. ( 1,0 điểm)



* Mức chưa tối đa: Gv căn cứ vào các tiêu chí ở mức tối đa để xem xét đánh giá mức chưa tối đa cho bài làm của HS với số điểm từ 0,25 đến1,75.

*Không đạt: Học sinh làm lạc đề hoặc không làm bài.

Câu 2( 3,0 điểm)

* Mức tối đa(3.0 điểm):

* Về nội dung: (2,0 điểm) HS trình bày được các mặt sau :

- Giới thiệu sự việc hiện tượng cần nghị luận: Hiện tượng không có thói quen nói lời cảm ơn, xin lỗi trong cuộc sống hằng của học sinh

( 0,25)

- Trình bày biểu hiện của sự việc, hiện tượng – ( 0,25 điểm )



Hiện nay nhiều học sinh không có thói quen sử dụng hai chữ “xin lỗi” khi làm người khác phật ý, khi mắc lỗi, hoặc khi đem lại buồn phiền cho người xung quanh. Nhiều học sinh không biết nói lời “cảm ơn” khi ai đó mang lại cho mình niềm vui, sự thoải mái hoặc một sự giúp đỡ nào đó.

- Phân tích rõ nguyên nhân: ( 0,25 điểm )

+ Nhiều học sinh nghĩ rằng đó là những lời khách sáo, không cần thiết khi người khác chỉ giúp mình những việc nhỏ nhặt, bình thường không cần phải cảm ơn, hoặc không cần phải xin lỗi khi đó chỉ là sự vô tình, không cố ý gây ra lỗi...nhất là phải xin lỗi bạn bè thì càng không vì đó là sự tự hạ thấp mình...

+ Có HS thích lên mặt, ra oai với bạn bè...

+ Nhiều HS thiếu ý thức trong việc nói năng...

- Hậu quả: ( 0,25 điểm )

+ Đây là việc làm đáng phê phán và cần nhắc nhở. Bởi vì lời nói thể hiện suy nghĩ tình cảm của người phát ngôn. Thiếu hai tiếng “xin lỗi”, “cảm ơn” là thiếu đi sự tri ân người khác trong cuộc sống, thiếu đi sự cảm thông, chia sẻ, thiếu đi ý thức tự nhận biết về hành động, lời nói của mình. Lời nói của các bạn sẽ trở nên cộc cằn, khô khan, thiếu cảm xúc, thiếu văn hóa.

+ Không biết xin lỗi khi gây ra lỗi lầm với người khác nhất là với bạn bè có thể đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường...

- Giải pháp: ( 0,5 điểm )

+ Rèn luyện ngôn ngữ, giao tiếp ngay từ khi ấu thơ, trong những việc làm nhỏ nhất ở gia đình, nơi trường lớp, ngoài xã hội.

+ Cần sử dụng hai tiếng đó trong giao tiếp hằng ngày như một thói quen, như một nguyên tắc giao tiếp sẽ khiến ngôn ngữ trở nên lịch sự, dễ thu hút người nghe.

Tuy nhiên cần nhận thức được: lời “cảm ơn” hoặc “ xin lỗi” phải xuất phát từ sự chân thành của lòng mình chứ không phải là những lời nói suông, nói cho xong chuyện. Bởi vì những lời nói ấy chỉ thực sự có ý nghĩa khi người nói hiểu được mình đã làm gì và sẽ phải làm gì .

+ Trong nhà trường học sinh không chỉ học kiến thức mà còn học cách nói năng cư xử: Học ăn học nói, học gói học mở; Học đạo làm người. Đó chính là phép học xưa nay cha ông vẫn răn dạy: Phép học có thành thì xã hội mới văn minh, thinh trị. Trong gia đình cũng như ngoài xã hội, lời ăn tiếng nói nhã nhặn, lịch sự là rất quan trọng: Lời nói gói vàng...

- Bài học rèn luyện: Là người học sinh cần nói năng lễ phép, lịch sự giữ gìn môi trường văn hóa học đường. Hơn thế nữa, còn nhắc nhở người sử dụng thái độ sống đúng mực. ( 0,25 điểm )

- Nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hay bày tỏ ý hành động. Liên hệ với bản thân. Hãy tự làm đẹp mình lên trong giao tiếp ứng xử để trở thành người có văn hóa... ( 0,25 điểm)

* Về hình thức (0,5 điểm) Bài làm của HS phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Học sinh viết được một bài văn có bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; liên kết câu, liên kết đoạn hợp lí.

+ Hình thức trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.

* Sáng tạo(0,5 điểm): Học sinh thể hiện được sự sáng tạo trong diễn đạt: dùng từ, viết câu, sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt, tạo nhịp điệu cho lời văn...

* Mức chưa tối đa: Gv căn cứ vào các tiêu chí ở mức tối đa để xem xét đánh giá mức chưa tối đa theo tổng điểm đạt là 2,75 điểm hoặc các điểm dưới 2,75 cho bài làm của học sinh.

* Không đạt: Học sinh làm lạc đề hoặc không làm bài.

Câu 3 (5 điểm):

* Mức tối đa(5.0 điểm):

* Về nội dung: (3,0 điểm) : Bài làm có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng cơ bản đảm bảo các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về nhà thơ Y Phương và bài thơ “ Nói với con” (0,25 điểm)

- Tình yêu quê hương, nguồn cội của con người Việt Nam đã được Y Phương thể hiện một cách độc đáo qua lời dặn dò của người cha với con: gia đình và quê hương là cội nguồn sinh dưỡng, là cái nôi êm, là hành trang cho con vào đời… ( D/c và phân tích) (0,5 điểm)

- Tình yêu quê hương, nguồn cội được biểu hiện cụ thể là niềm tự hào về những phẩm chất cao đẹp của người đồng mình: ( 1,0 điểm)

+ Người đồng mình: tâm hồn lãng mạn, hào hoa, giàu chất thơ, giàu tình nghĩa ( Đan lờ cài nan hoa…Con đường cho những tấm lòng)

+ Người đồng mình: giàu ý chí, nghị lực ( Cao đo… chí lớn)

+ Người đồng mình: sức sống mãnh liệt, cần cù, có tinh thần lạc quan, hồn nhiên, sống ân nghĩa thủy chung trọn vẹn dù cuộc sống quê hương còn nhiều gian khổ( Sống trên đá…Không lo cực nhọc)

+ Người đồng mình: có tinh thần tự tôn, có ý thức xây dựng quê hương và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc…(Người đồng mình tự đục đá…. phong tục)

- Tình yêu quê hương, nguồn cội còn được thể hiện qua lời người cha dặn con những điều cần khắc cốt ghi tâm: tự hào và tiếp nối những phẩm chất tốt đẹp của người đồng mình và sống cho xứng đáng là người đồng mình. ( D/c và phân tích) ( 0,25 điểm)

- Tình yêu quê hương, nguồn cội của nhà thơ của những con người miền núi nói riêng, của những con người Việt Nam nói chung đã được thể hiện bằng lối diễn đạt mộc mạc, giàu hình ảnh của người miền núi để tạo nên những hình ảnh thơ vừa cụ thể, chân thực như tính cách của chính người đồng mình vừa có ý nghĩa khái quát cao mà vẫn sâu xa bay bổng. Đó cũng là ý thức tự tôn dân tộc, khẳng định sự tài hoa của người đồng mình. (0,5 điểm)

- Liên hệ đến một số bài thơ khác cũng viết về đề tài quê hương ( Tế Hanh, Đỗ Trung Quân…) để thấy được sự độc đáo trong cách thể hiện tình yêu quê hương mang màu sắc núi rừng của nhà thơ. ( 0,25 điểm)

- Liên hệ đến cách thể hiện tình yêu quê hương, nguồn cội của con người Việt Nam trong lịch sử, hiện tại và rút ra bài học cho bản thân. ( 0,25 điểm)



* Về hình thức: (1,0 điểm) Bài làm của HS phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Học sinh viết được một bài văn có bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; liên kết câu, liên kết đoạn hợp lí.



+ Hình thức trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.

* Sáng tạo: (1,0 điểm) Học sinh thể hiện được sự sáng tạo trong diễn đạt: dùng từ, viết câu, sử dụng kết hợp các thao tác lập luận, lời văn hấp dẫn....

*Mức chưa tối đa: Gv căn cứ vào các tiêu chí ở mức tối đa để xem xét đánh giá mức chưa tối đa theo tổng điểm đạt là 4,75 điểm hoặc các điểm dưới 4,75 cho bài làm của học sinh.

*Không đạt: Học sinh làm lạc đề hoặc không làm bài.

---------------- Hết------------------



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương