Phòng giáo dụC ĐÀo tạo sông công chủ ĐỀ HÌnh ảnh ngưỜi lính trong hai bài thơ “ĐỒng chí” VÀ “BÀi thơ VỀ tiểU ĐỘi xe không kíNH”



tải về 207.06 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích207.06 Kb.

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SÔNG CÔNG

CHỦ ĐỀ

HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG HAI BÀI THƠ

ĐỒNG CHÍ” VÀ “BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH”


I. VẤN ĐỀ CẦN DẠY VÀ TÊN CỦA CHỦ ĐỀ

Trong chương trình Ngữ văn 9 học kì một có hai bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật), mỗi bài có cách khai thác khác nhau, mang cá tính sáng tạo riêng của tác giả nhưng cùng viết về hình tượng người lính bằng thể thơ tự do, bút pháp hiện thực về người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của dân tộc. Để giúp học sinh nắm được nội dung chính của hai bài thơ, khắc sâu kiến thức cơ bản và hình thành phẩm chất năng lực, kĩ năng đọc hiểu văn bản nói riêng và năng lực đọc nói chung, chúng tôi nhóm hai văn bản trên thành một chủ đề dạy học mang tên:



HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG HAI BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ” VÀ “BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH”.

II. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức về tác giả: Chính Hữu và Phạm Tiến Duật

- Nắm được hoàn cảnh ra đời, những đặc điểm chung về thể thơ và phương thức biểu đạt cũng như cảm hứng chung của hai bài thơ. Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu hai văn bản.

- Nắm được hoàn cảnh và vẻ đẹp phẩm chất người lính; nghệ thuật xây dựng hình tượng người lính. So sánh sự khác biệt và lý giải nguyên nhân.

- Tổng kết, luyện tập, kiểm tra kết quả học tập chủ đề của học sinh.

- Thời lượng dạy chủ đề: 4 tiết (Tiết 42,43,44,45)

- Tích hợp với lịch sử 9 (một vài nét chính về lịch sử dân tộc trong những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ).

III. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT


  1. Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp của người lính cách mạng thể hiện trong hai bài thơ nói riêng và trong văn học chống Pháp, chống Mỹ nói chung, bước đầu so sánh để thấy được sự phát triển của đề tài người lính ở mỗi thời điểm khác nhau của lịch sử.

- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của 2 bài thơ, phong cách sáng tác của từng tác giả.



2. Kĩ năng

- Biết đọc - hiểu văn bản thơ hiện đại; biết hệ thống, khái quát kiến thức văn học theo chủ đề; biết vận dụng những hiểu biết về các tác phẩm viết về người lính vào giải quyết những tình huống thực tiễn và tạo lập văn bản theo yêu cầu.

3. Thái độ

- Có thái độ cảm phục về vẻ đẹp giản dị của tình đồng chí, đồng đội và người lính trong hai bài thơ.

- Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh và tự hào về tinh thần anh dũng, hiên ngang, lạc quan của những người lính

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực: + Năng lực chung: năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác…

+ Năng lực riêng: cảm thụ thẩm mĩ, sử dụng tiếng Việt, tạo lập văn bản

- Phẩm chất: Sống yêu thương, sống có trách nhiệm với bản thân, giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc.



IV. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA CÁC LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG CHỦ ĐỀ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

-Thông tin chính về tác giả, tác phẩm (cuộc đời, sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại…)

- Nhận diện được cảm xúc chủ đạo trong bài thơ.

- Nhận biết đúng thể loại thơ và đọc đúng giọng điệu.


- Hiểu được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến 2 bài thơ
- Hiểu được nhan đề hai bài thơ

- Chủ đề chung của hai bài thơ










- Nhận biết được những câu thơ viết về hoàn cảnh xuất thân, hoàn cảnh chiến đấu, phẩm chất cao đẹp của những người lính trong hai bài thơ.
- Phát hiện những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ để khắc hoạ chân dung người lính.

- Hiểu và so sánh được hoàn cảnh xuất thân của người lính trong hai bài thơ

- Hiểu được mục đích, lí tưởng, những phẩm chất của người lính


- Hiểu giá trị của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ

- HS trình bày miệng cảm nhận của mình về một trong những phẩm chất của người lính qua hai bài thơ

- HS phân tích được giá trị nghệ thuật của biện pháp nghệ thuật trong hai bài thơ.






- Nét đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh và nội dung của hai bài thơ




- Tìm và đọc văn bản cùng chủ đề để so sánh đối chiếu về nội dung của chủ đề










- Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em thích.

Viết bài văn trình bày cảm nhận về hình tượng người lính trong hai bài thơ.


- Nhớ được những bài hát, những tác phẩm văn học viết về đề tài người lính.

- HS hiểu được nội dung của những bài hát, tác phẩm văn học viết về người lính.




-Hát hoặc ngâm thơ về người lính.

V. HỆ THỐNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Trong quá trình dạy chủ đề, giáo viên sử dụng bảng câu hỏi/bài tập sau:



Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật (về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác)?

- Trình bày những hiểu biết của em về hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ, thể thơ? Cảm hứng chủ đạo của 2 bài thơ ?



-Trình bày hiểu biết của em về hoàn cảnh lịch sử liên quan đến thời điểm ra đời của hai bài thơ?

-Thời điểm sáng tác hai bài thơ có gì khác nhau?

-Em hiểu như thế nào về nhan đề của hai bài thơ?








-Tìm những câu thơ giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân và chiến đấu, phẩm chất của những người lính qua hai bài thơ?

-Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ

-Phát hiện những hình ảnh thơ độc đáo của hai bài thơ.


-Qua những câu thơ giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân và chiến đấu của người lính, em hãy rút ra những điểm chung và riêng về hoàn cảnh xuất thân và chiến đấu của những người lính?

-Cơ sở nào để những người lính trở thành đồng đội, đồng chí?

-Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật, giọng điệu, ngôn ngữ được sử dụng để khắc hoạ chân dung người lính trong hai bài thơ?

-Ý nghĩa của hình ảnh “súng”, “trăng” trong khổ cuối bài thơ Đồng chí?

-Ý nghĩa của hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính?

-Qua phân tích em hãy rút ra những phẩm chất của người lính được bộc lộ trong hai bài thơ?



-Trình bày (nói) cảm nhận của em về vẻ đẹp của người lính trong hai bài thơ?

-Cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính?







- Chỉ ra nét đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh và nội dung của hai bài thơ?




- Tìm và đọc văn bản cùng chủ đề để so sánh đối chiếu về nội dung của chủ đề










-Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em thích?


Viết bài văn trình bày cảm nhận về hình tượng người lính trong hai bài thơ.











- Hát hoặc ngâm thơ,vẽ tranh về người lính.


VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ( KẾ HOẠCH DẠY HỌC )

TIẾT 42.

*Tìm hiểu chung: Tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh lịch sử, hoàn cảnh sáng tác), thể loại…

*Tìm hiểu văn bản: Tìm hiểu nội dung: Hoàn cảnh xuất thân của người lính.

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1. Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Chính Hữu và Phạm Tiến Duật.

- Phong cách thơ tiêu biểu của hai nhà thơ: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.

- Một số hiểu biết về lịch sử của dân tộc ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

-Nắm được hoàn cảnh xuất thân của người lính qua hai bài thơ.

2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.

- Phân tích và cảm nhận được ý nghĩa nhan đề bài thơ. Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh.

3. Thái độ: Yêu quý, tự hào, học tập, noi gương những phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội.

4. Định hướng phát triển năng lực: Cảm thụ văn học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề.

II. Chuẩn bị của GV, HS


  1. GV: chuẩn bị tranh, ảnh về hai tác giả Chính Hữu và Phạm Tiến Duật; đoạn phim tư liệu liên quan đến hai cuộc kháng chiến

  2. HS: Đọc bài và chuẩn bị theo yêu cầu của GV

  1. Tiến trình dạy học:

  1. Ổn định lớp: 9A1: ....................

  2. Kiểm tra bài cũ:

  3. Bài mới:

*Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh để bước vào bài mới.

Phương pháp: hoạt động cặp đôi, trình bày.

Thời gian: 5 phút

GV cho HS xem 1 thước phim tư liệu về cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc.

? HS nêu cảm nhận, suy nghĩ sau khi được xem thước phim ?

GV khái quát vào bài (sơ lược những nét chính về bối cảnh lịch sử những năm 1945-1975) -> giới thiệu chủ đề hình tượng người lính trong thơ ca kháng chiến (cụ thể qua 2 bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ).

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật; về hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, bố cục, phương thức biểu đạt của hai văn bản, nắm được nét độc đáo, ý nghĩa nhan đề hai bài thơ.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, bình giảng, hoạt động nhóm.

Thời gian: 36’


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên.

Nhóm 1, 2: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Chính Hữu và giới thiệu đôi nét về bài thơ “Đồng chí” (Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, nhan đề ) ?

Nhóm 3,4: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phạm Tiến Duật và giới thiệu đôi nét về “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, nhan đề )?

- Mời đại diện nhóm 1, 4 trình bày kết quả thảo luận của nhóm.

-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung.

GV nhận xét bổ sung, chuẩn kiến thức và bình giảng, mở rộng, khắc sâu về kiến thức về tác giả, tác phẩm ( trình chiếu).



I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả: Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả

2. Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác:

- Thể loại:

- Phương thức biểu đạt:

- Nhan đề bài thơ:


Nội dung

Đồng chí

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Tác giả


- Chính Hữu, sinh năm 1926 - 2007

- Là nhà thơ quân đội

- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh

- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn thủ đô.

- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ.

- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về Văn học nghệ thuật (2000)




- Phạm Tiến Duật sinh năm 1941 - 2007.

- Quê: Phú Thọ.

- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.

- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn.

- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc.

- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần báo Văn nghệ, 1970.

- Tác phẩm chính:

+ Vầng trăng quầng lửa (1971)

+ Thơ một chặng đường (1994)



* Tích hợp lịch sử 9: Hoàn cảnh lịch sử gắn với sự ra đời của hai bài thơ?

- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn. Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh.

- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội, sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân dân ngày nay).

Bài thơ được nhạc sĩ Minh Quốc phổ nhạc.



Bài thơ được tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ 1969 và đưa vào tập thơ “Vầng trăng-quầng lửa”


Hướng dẫn đọc

- Đọc nhịp thơ chậm, diễn tả tình cảm, cảm xúc được lắng lại, dồn nén, chú ý giọng đọc 3 câu cuối nhịp chậm hơn, lên giọng để khắc hoạ rõ hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa biểu tượng.

- Giọng đọc vui tươi, sôi nổi, thể hiện tinh thần lạc quan, tư thế ung dung tự tại, thể hiện tinh thần dũng cảm của tuổi trẻ trước những khó khăn nguy hiểm.


Thể loại

Bố cục

- Thể loại: Thơ tự do (các câu với số tiếng khác nhau, chủ yếu là vần chân, nhịp thơ không cố định theo dòng mạch cảm xúc)

- Bài thơ có thể chia thành 2 phần:



a. 6 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội.

b. các câu còn lại : những biểu hiện của tình đồng chí đồng đội.

-Thể thơ tự do (câu dài, 4 câu 1 khổ, nhịp điệu linh hoạt, ít vần)

- Chủ đề: Bài thơ là cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về những chiếc xe không kính và những chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn thời đánh Mỹ

- Bảy khổ thơ đều xoay xung quanh và làm nổi bật chủ đề bài thơ nên không cần chia đoạn


Nhan đề

Đồng chí: cùng chung chí hướng, lí tưởng -> cách xưng hô của những người cùng trong 1 đoàn thể cách mạng

=> Đồng chí là bản chất Cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội



- Dài

- Tưởng như có chỗ thừa (các từ "bài thơ về") -> mới lạ và độc đáo, thu hút người đọc

=> chất thơ của hiện thực khốc liệt trong chiến tranh, đó còn là chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, nguy hiểm của chiến tranh.



*Hoạt động chung:

? Hoàn cảnh xuất thân của người lính trong hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính có gì khác nhau?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày trên sỏi đá

- "Tôi với anh đôi người xa lạ

…chẳng hẹn quen nhau”

=> Hoàn cảnh xuất thân có điểm tương đồng: đều là người nông dân lao động nghèo khổ, cùng giai cấp.

*GV bổ sung: Bài thơ về tiểu đội xe không kính: là những chàng trai sinh viên, học sinh dưới mái trường miền Bắc XHCN hi sinh tuổi trẻ, hạnh phúc cá nhân, giã từ bút nghiên, sách vở nhập cùng đoàn quân Nam tiến chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng miền Nam.



? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh xuất thân của những người lính ?
? Khác nhau về hoàn cảnh xuất thân nhưng ở họ có điểm gì chung?

? Lời thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” gợi cho em suy nghĩ gì?

-> hình ảnh sóng đôi: súng, đầu: Họ cùng chung một nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc, cùng chung một ý chí, mục đích lý tưởng, cùng chia sẻ gian khổ thiếu thốn “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”=> hình ảnh dung dị mà gợi cảm.

-> Từ tình bạn tri kỷ trở thành tình đồng chí.

*Gv: Đều là những người lính của nhân dân từ mọi phương trời xa lạ, cùng chung mục đích, lí tưởng đã tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen nhau, bè bạn tri kỉ của nhau, coi nhau như ruột thịt cùng một gia đình lớn và đó chính là cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cụ Hồ trong mọi thời đại lịch sử.



Gv chốt, chuyển ý:

- Gv trình chiếu hình ảnh các chiến sĩ hành quân trong rừng thời kháng chiến chống Pháp và hình ảnh bom đạn trút xuống con đường Trường Sơn thời chống Mỹ

- HS khai thác nội dung bài học và mở rộng kiến thức qua tranh ảnh suy nghĩ câu hỏi:



*Hoạt động chung:

? Tìm những câu thơ viết về hoàn cảnh chiến đấu của người lính trong 2 bài thơ?

HS:

- Rừng hoang, sương muối

- Sốt run người

- áo - rách vai, quần - vài mảnh vá, chân - không giày

- Bom giật, bom rung

- Gió - xoa mắt đắng, mưa tuôn mưa xối, xe không kính...

->Hiện thực ùa vào từng câu chữ.

? Rừng hoang, sương muối em có nhận xét gì về hoàn cảnh này ?

? Hình ảnh gió, mưa, bụi tượng trưng cho điều gì?

? Nhận xét về các động từ được PTD sử dụng trong đoạn thơ? Giật, rung, tuôn, xối...

Nhận xét về bút pháp, cách thức xây dựng hình ảnh thơ của hai nhà thơ?

? Giọng điệu của các câu thơ trên có gì đặc biệt (câu thơ ngắn trong bài Đồng chí , cấu trúc không có... ừ thì của Bài thơ về tiểu đội xe không kính).

*GV nhấn mạnh: Có thể thấy với việc sử dụng giọng thơ ngang tàng, đượm chất lãng mạn, cả hai nhà thơ như muốn nâng đỡ con người – những người chiến sĩ cách mạng vượt lên cái bất đắc dĩ của hoàn cảnh.



? Qua đó giúp em cảm nhận về hoàn cảnh chiến đấu của những người lính như thế nào?


*GV cho HS liên hệ môi trường: Sự khốc liệt của chiến tranh và ảnh hưởng đến môi trường sống.

*Hs tự liên hệ (môi trường bị tàn phá nghiêm trọng, chất độc màu da cam…)

*Gv giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.



II. Tìm hiểu văn bản

1. Hoàn cảnh xuất thân, chiến đấu của người lính

a. Hoàn cảnh xuất thân
- Cùng chung cảnh ngộ: là những người nông dân nghèo, cuộc sống vất vả, lam lũ.

- Là những thanh niên, sinh viên, học sinh ...yêu nước.


->Xuất thân từ mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội.


- Điểm chung: tình yêu nước, nhiệm vụ, mục đích, lí tưởng chiến đấu.



b. Hoàn cảnh chiến đấu.

- Những người lính chiến đấu phải đối mặt với cái khắc nghiệt của thời tiết, thiếu thốn vật chất, phương tiện, đối mặt với bom rơi, đạn nổ của kẻ thù=> Hiện thực khốc liệt và đau thương của chiến tranh.



- Điều chỉnh, bổ sung....................................................................................................

*Củng cố: 3’

-Hs khái quát kiến thức về đặc điểm hình tượng người lính trong thơ chống Pháp và chống Mỹ.

-Đọc diễn cảm lại hai văn bản.



*Hướng dẫn tự học ở nhà: 1’

- Từ những hiểu biết về hình tượng người lính trong văn học thời kì 1945-1975, em hãy tìm các biểu hiện cụ thể trong hai bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.



- Hs sưu tầm thêm các bài thơ hiện đại cùng chủ đề người lính và mở rộng đề tài yêu nước; nghiên cứu kĩ nội dung, nghệ thuật của hai văn bản theo các câu hỏi gợi ý ở SGK.

______________________________



TIẾT 43,44: Tìm hiểu văn bản: Tìm hiểu các nội dung:

- Phẩm chất của người lính.

- Ý nghĩa biểu tượng về người lính.

- Tổng kết.



I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được hoàn cảnh chiến đấu và vẻ đẹp chung của người lính cụ Hồ: lý tưởng sống, lòng yêu nước, tình đồng chí, đồng đội…

- Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ trong từng bài:

+ Đồng chí: vẻ đẹp chân thực gợi cảm, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng thể hiện trong bài thơ.

- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn, hiên ngang, dũng cảm sôi nổi của bài thơ, nắm được những đặc sắc nghệ thuật: giản dị, hàm súc giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.

- Hệ thống được các kiến thức trọng tâm của cả chủ đề, nắm vững kiến thức cơ bản của các văn bản trong chủ để và vận dụng được để thực hiện các yêu cầu, bài tập có liên quan đến chủ đề.

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc – hiểu một bài thơ hiện đại

- Cảm nhận được giá trị của hình ảnh, ngôn ngữ thơ

- Rèn kĩ năng hệ thống, khái quát kiến thức, vận dụng giải quyết các bài tập, kĩ năng tự học bằng bản đồ tư duy, phương pháp so sánh, đối chiếu.



3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự hào về tinh thần anh dũng, hiên ngang của những người lính từ đó giáo dục lòng yêu nước cho học sinh.



4. Định hướng phát triển năng lực: Cảm thụ văn học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.

II. Chuẩn bị của GV, HS

  1. GV: Đọc tư liệu liên quan đến bài; những đoạn phim tư liệu lịch sử...

  2. HS: Đọc bài và chuẩn bị theo yêu cầu của GV

  1. Tiến trình dạy học:

  1. Ổn định lớp: 9A1: ....................

  2. Kiểm tra bài cũ:

  3. Bài mới:

*Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh để bước vào bài mới.

Phương pháp: nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 3 phút

GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Trường Sơn đông, Trường Sơn tây”

( Hoàng Hiệp).

Em cảm nhận được tinh thần của những người lính khi ra trận như thế nào qua bài hát đó ?

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: HS nắm được, phẩm chất tốt đẹp của người lính qua hai bài thơ; Những đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng trong hai bài thơ.

Phương pháp: Đọc-hiểu,vấn đáp, phân tích, bình giảng, hoạt động nhóm.

Thời gian: 84’


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung


*Hoạt động chung:

? Có ý kiến cho rằng hình tượng người lính trong cả hai bài thơ tuy xuất thân khác nhau nhưng đều cùng chung lý tưởng cao cả, lòng yêu nước, yêu quê hương? Em có đồng ý với ý kiến trên không? Tìm và phân tích các câu thơ biểu hiện vẻ đẹp ấy của người lính ?

HS:

- Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

- Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

? Em hiểu thế nào là “mặc kệ” ?

GV: chốt kiến thức.


HOẠT ĐỘNG NHÓM ( theo bàn):

Có ý kiến cho rằng: Hình ảnh trái tim kết thúc bài thơ là nhãn tự, kết đọng ý nghĩa của cả bài thơ. Hình ảnh “trái tim”, theo em, là một ẩn dụ hay hoán dụ? Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh thơ

-Cử đại diện phát biểu.

-Các nhóm nhận xét, bổ sung.

-Gv chốt kiến thức và nhấn mạnh: Hình ảnh này đã khẳng định chân lý: Sức mạnh gốc rễ làm nên chiến thắng là yếu tố con người. Ý chí con người còn mạnh hơn sắt thép.



*Gv chuyển ý: Lý tưởng sống cao đẹp đã gắn kết những người lính lại với nhau trong mối đồng cảm thấm thía. Đó là tình đồng chí, đồng đội keo sơn.

*Hoạt động chung:

? Tìm những hình ảnh thơ ( thể hiện tình đồng chí, đồng đội của người lính trong hai bài thơ) cho thấy điều đó ?

HS:

- Thương nhau tay nắm lấy bàn tay



- Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi

? Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “nắm tay” và “bắt tay” của những người lính trong hai bài thơ ?

GV bình giảng: Một hình ảnh thơ nhưng mang dấu ấn của 2 thời đại. Tình thương giữa những người lính được bộc lộ không ồn ào mà lặng thầm qua cái nắm tay, bắt tay chân thành giản dị, đó là những cử chỉ không lời mà dạt dào bao cảm xúc. Nói như nhà thơ Lưu Quang Vũ “lời chưa nói nhưng bàn tay đã nói”. Cái bắt tay ấy trở thành biểu tượng cho tinh thần đoàn kết, sự đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi. Nó là lời nhắc nhở động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm, niềm tin tất thắng.

*Hoạt động chung:

? Phân tích vẻ đẹp của người lính qua câu thơ “ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” ?

-Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

-> Từ “đứng” gợi ra một tư thế thật hiên ngang, kiêu hành, còn chữ “chờ giặc “là thế chú động tiến công.

? Câu thơ nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” cũng khắc họa vẻ đẹp ấy của các anh lính lái xe?

Nêu cảm nhận của em?

-Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời,nhìn thẳng.

->“Ung dung” là một thế ngồi bình thản.


*GV nhấn mạnh: Đặt trong bối cảnh những chiếc xe không kính - người lính lái xe ngồi, ngoài trời là những nhịp bom rơi, bom dội.

*Gv khẳng định và chuyển ý: Vẻ đẹp ấy không chỉ là của một cá nhân cụ thể nào mà là cả một tập thể những người lính lái xe anh hùng.

Anh hùng là thế nhưng đời sống tinh thân và tâm hồn họ thật phong phú.
*Hoạt động cặp đôi: (Chiếu câu hỏi)

? Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của người lính trong hai bài thơ ? Sắc thái biểu cảm trong hình ảnh thơ ấy có sự khác biệt rõ nét nào không? ( Gợi ý: Ý nghĩa tiếng cười có gì khác nhau?)

-Đại diện trình bày

-HS khác nhận xét, bổ sung:

Miệng cười buốt giá”

Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”

GV kết luận:

Khác nhau : Trong câu thơ của Chính Hữu “buốt giá” gợi cho người đọc cảm nhận được thời tiết khắc nghiệt, tiếng cười của người chiến sĩ đã sưởi ấm không gian, thể hiện tình đồng chí đồng đội gắn bó. Còn trong câu thơ của Phạm Tiến Duật “Cười ha ha” là cười to, sảng khoái, trẻ trung, lấy khó khăn vất vả “mặt lấm”để vui đùa ->nét riêng trong thơ Phạm Tiến Duật.


-> Cả hai nhà thơ đã tạo nên được nét trẻ trung sôi nổi lạc quan yêu đời của người chiến sĩ qua tiếng cười-> đó chính là sức mạnh làm nên chiến thắng.
*Hoạt động chung:

? Có ý kiến cho rằng: Chất chiến sĩ và chất thi sĩ cùng hài hòa trong tâm hồn của người lính. Theo em văn bản nào thể hiện rõ nhất được điều đó? Hãy giải thích ?



HS: văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

? Phân tích vẻ đẹp của câu thơ “đầu súng trăng treo”?
*Gv định hướng: "suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở trên đầu mũi súng"

-> hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích của tác giả:

Súng / Trăng

Gần / Xa


Hiện thực / Trữ tình

Chiến sĩ / Thi sĩ



GV bình chốt: Trong bức tranh nổi bật 3 hình ảnh: Người lính, vầng trăng, khẩu súng. Thời tiết khắc nghiệt nhưng các anh vẫn đứng bên nhau không dời vị trí chiến đấu =>Sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt qua mọi khó khăn và bên cạnh họ còn có vầng trăng . Súngtrăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…

-> Các mặt này bổ sung cho nhau, hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách mạng.



*Gv chuyển ý: Nếu người lính chống Pháp trong thơ Chính Hữu thả hồn theo ánh trăng thì anh lính lái xe thời chống Mỹ mở lòng trước thiên nhiên, giao hòa với thiên nhiên, thu vào tầm mắt khung trời bình yên mát xanh.

*Hoạt động chung:

? Người lính lái xe đã quan sát và cảm nhận thấy những điều gì? Nhà thơ đã dùng nghệ thuật nào để tái hiện hình ảnh?

HS: “ Nhìn thấy gió... ùa vào buồng lái”

- Các hình ảnh liệt kê: gió, sao trời, con đường, cánh chim; biện pháp so sánh: “như”; điệp: cho thấy sự tiếp xúc, cảm nhận trực tiếp với thế giới bên ngoài và cảnh vật thiên nhiên của người lính.


*GV nhấn mạnh: với nhịp thơ nhanh, dồn dập, giọng khoẻ khoắn cho thấy hình ảnh “Con đường chạy thẳng vào tim” với tốc độ xe chạy nhanh, hỏa tốc ra mặt trận để chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam. Với người lính lái xe, những chiếc xe không kính lại trở thành điều kiện để họ giao hòa với thiên nhiên rộng lớn. Không hề thấy khó khăn mà chỉ thấy một thế giới thiên nhiên phong phú như cùng hành quân đi giữa mùa xuân với các anh lính trẻ. Phải là người từng trải nghiệm nhiều mới diễn tả được chính xác cảm giác của người lái xe trên chiếc xe không kính.

*Hoạt động nhóm ( bàn):

1. Qua việc phân tích, cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính ở hai bài thơ, em có nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện của cả hai tác giả?

2. Như vậy người lính trong hai bài thơ đều có những đặc điểm chung nào?


II.Tìm hiểu văn bản.

2. Những phẩm chất cao đẹp của người lính.

a. Lý tưởng cao cả, yêu quê hương.

lòng yêu nước,

- “Mặc kệ”: hai thanh trắc dứt khoát thể hiện tư thế kiên quyết, sẵn sàng từ giã gia đình, quê hương để thực hiện nhiệm vụ.


- Biện pháp hoán dụ: trái tim - khẳng định sức mạnh của đoàn xe không kính là ở trái tim gan góc, kiên cường, tràn đầy tình yêu nước của người chiến sĩ.



b. Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó.

+ Nắm tay: truyền cho nhau hơi ấm, niềm tin, sức mạnh cùng nhau vững tay súng

+ Bắt tay: thay cho lời chào gặp mặt, niềm vui gặp gỡ, lời hẹn ước chiến thắng trở về

c.Tư thế hiên ngang, dũng cảm, bất chấp hiểm nguy


- Tư thế thành đồng vách sắt của những anh lính Vệ quốc quân.

- Là biểu hiện của lòng dũng cảm, sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy, bom rơi đạn lạc.



d. Tinh thần lạc quan, yêu đời, tâm hồn lãng mạn, bay bổng.

*Tinh thần lạc quan, yêu đời

-  Tiếng cười biểu hiện niềm lạc quan vượt mọi khó khăn nguy hiểm, là nét đẹp phẩm chất cuả người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến.

 

* Tâm hồn bay bổng, lãng mạn.

- Súng- trăng, hiện thực –trữ tình, chiến sĩ- thi sĩ: Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí đồng đội vẻ đẹp tinh thần hòa quyện giữa hiện thực và lãng mạn.

- Gió, trăng, sao… : ng­ười lính hoà nhập vào thiên nhiên, tìm thấy niềm vui trong chiến đấu.

III.Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.

- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống bình dị, tạo nhịp điệu linh hoạt, thể hiện tình cảm chân thành.

- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.



2. Nội dung:

- Đồng chíBài thơ về tiểu đội xe không kính ngợi ca phẩm chất cao đẹp của người lính: lý tưởng cao cả, lòng yêu nước, tình đồng chí keo sơn, tư thế hiên ngang, lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan, tâm hồn bay bổn, lãng mạn

-> Hình tượng đẹp đẽ nhất của văn học chống Pháp và chống Mỹ.


-Điều chỉnh, bổ sung....................................................................................................

*Củng cố: 2’

Cả hai bài thơ đã giúp em xác định được trách nhiệm của bản thân với đất nước như thế nào? Trong tình hình chủ quyền biển đảo đang bị đe dọa bởi sự xâm lấn của Trung Quốc, em thấy mỗi chúng ta nên làm gì?

*Hướng dẫn tự học ở nhà: 1’

-Học thuộc lòng 2 bài thơ. Nắm được những nét chính về nghệ thuật và nội dung của 2 bài thơ.



TIẾT 45: Luyện tập, vận dụng, tìm tòi sáng tạo.

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Khắc sâu kiến thức bài học thông qua hoạt động luyện tập, vận dụng.

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng hệ thống, khái quát kiến thức, vận dụng giải quyết các bài tập, phương pháp so sánh, đối chiếu.

-Rèn kĩ năng tạo lập văn bản.

3.Thái độ:

-Ý thức tự giác học tập, vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành.



4. Định hướng phát triển năng lực: sáng tạo - tạo lập văn bản, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, tự quản bản thân.

II. Chuẩn bị của GV, HS

  1. GV: Đọc tư liệu liên quan đến bài, sưu tầm bài thơ, hát cùng chủ đề...

  2. HS: Đọc bài và chuẩn bị theo yêu cầu của GV

  1. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp: 9A1: ....................

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

*Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình.

Thời gian: 1 phút

Ở những giờ học trước các em đã tìm hiểu và cảm nhận được những phẩm chất cao đẹp của những người lính trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ qua hai bài thơ: Đồng chí ( Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật). Để củng cố lại kiến thức phần lý thuyết đó, hôm nay chúng ta cùng giải quyết một số bài tập.

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

Phương pháp:

Thời gian:

Thực hiện ở tiết 2, 3.

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..

*Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

Thời gian: 20 phút.

KIỂM TRA ( viết)



Câu hỏi: So sánh 22 hình ảnh ng­ười lính trong bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” với hình ảnh ng­­ười lính trong “Đồng chí” ( 10 điểm) ?

Hướng dẫn chấm:

* Điểm chung:

- Cùng phải trải qua những khó khăn gian khổ ở chiến trường.

- Cùng có ý chí, nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó, keo sơn.

* Nét riêng:

Đồng chí:

+ Những ngừời nông dân mặc áo lính, thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp, giản dị, tình cảm chân thành, chất phác, mà sâu sắc.

+ Giọng điệu trầm tĩnh.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính:

+ Những chiến sĩ lái xe thời kì chống Mỹ, trẻ trung, hồn nhiên, hóm hỉnh, ngang tàng…

+ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi, hóm hỉnh, tinh nghịch…

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..



* Hoạt động 4: Vận dụng.

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập.

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trình bày.

Thời gian: 20 phút

1. Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em thích?

2. Hai bài thơ này đã được phổ nhạc, em hãy thể hiện một phần của một trong hai bài hát đó ?

-Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..



*Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng.

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.

Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 5p

1.Viết bài văn trình bày cảm nhận về hình tượng người lính trong hai bài thơ.

- GV gợi ý ( thực hiện trên lớp): Em hãy liệt kê những ý chính cần triển khai trong bài viết ?

-Yêu cầu về nhà: viết hoàn chỉnh bài văn theo yêu cầu trên ( hạn nộp: …)



2. Vẽ tranh về chủ đề người lính (về nhà).

- Điều chỉnh, bổ sung……………………………………………………………..


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương