Phần I: MỞ ĐẦu sự cần thiết của việc xây dựng Đề án



tải về 425.02 Kb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích425.02 Kb.
1   2   3   4   5   6   7


    1. Tiêu chí đánh giá điểm đến là các điểm du lịch

      1. Xác định tiêu chí đánh giá:

Dựa trên sáu nhóm tiêu chí lớn để đánh giá điểm đến du lịch gồm: Tài nguyên du lịch, sản phẩm và dịch vụ, quản lý điểm đến, cơ sở hạ tầng, sự tham gia của cộng đồng địa phương, mức độ hài lòng của khách du lịch đối với điểm đến, các tiêu chí để đánh giá điểm đến là các điểm du lịch được xác định tại bảng 3.

      1. Xác định điểm cho các tiêu chí đánh giá

Tương tự phương pháp xác định điểm của khu du lịch, căn cứ vào vai trò của các nhóm tiêu chí, các tiêu chí và yếu tố đánh giá, phân bố tỷ lệ điểm đánh giá các điểm du lịch, nếu lấy thang điểm 100 cho mỗi điểm du lịch thì điểm đánh giá của các tiêu chí, các yếu tố đánh giá được thể hiện tại bảng 3.

Mỗi tiêu chí đánh giá sẽ được xem xét, đánh giá bằng cách cho điểm với điểm tối đa mỗi tiêu chí như trình bày tại bảng 3, điểm tối thiểu mỗi tiêu chí là 0 điểm, điểm lẻ tính đến ¼ điểm. Tổng điểm cao nhất của 5 nhóm tiêu chí do chuyên gia chấm điểm là 85 điểm (I)

Tiêu chí đánh giá của khách về điểm du lịch tương tự cách đánh giá, cho điểm đối với khu du lịch.

Đánh giá của khách về điểm du lịch ở mức “hoàn toàn hài lòng” được chấm điểm 15, ở mức “hài lòng” chấm điểm 10, ở mức “bình thường” chấm điểm 7, ở mức “không hài lòng” chấm điểm 3 và ở mức “rất không hài lòng” chấm điểm 1. Tổng điểm cao nhất của nhóm tiêu chí “Sự hài lòng của khách du lịch” là 15 điểm (II).



Điểm đánh giá tổng hợp của điểm du lịch (TS) bằng tổng điểm đánh giá của chuyên gia cho 28 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí và điểm đánh giá của khách du lịch cho nhóm tiêu chí cuối cùng (TS= I + II). Theo đó, TS cao nhất của một điểm du lịch có thể đạt được là 100 điểm.
Bảng 3: Phân bố điểm đánh giá các điểm du lịch

Nhóm tiêu chí

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa mỗi tiêu chí

Điểm tối đa nhóm tiêu chí

Tài nguyên du lịch

Sự đa dạng của tài nguyên

10

15

Sức chứa của điểm tài nguyên

2

Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên

3

Sản phẩm và dịch vụ



Cung cấp thông tin cho khách hàng

2

30

Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ khu du lịch

2

Thuyết minh

2

Quầy thông tin du lịch

2

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch

4

Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú

2

Hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch

4

Dịch vụ ăn uống

2

Dịch vụ tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá, tìm hiểu các giá trị về tự nhiên, văn hóa

6

Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo

2

Dịch vụ mua sắm

2

Quản lý điểm đến

Quản lý chung

3

15

Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung

2

Xử lý rác thải

1

Hệ thống nhà vệ sinh công cộng

2

Môi trường xã hội

2

Tổ chức lực lượng an ninh, trật tự

2

Phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách

1

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

2

Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông

3

15

Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy

3

Đường giao thông nội bộ

3

Hệ thống điện

3

Hệ thống cấp, thoát nước

3

Sự tham gia của cộng đồng địa phương

Tỷ lệ lao động là người địa phương trong khu du lịch

10

10

Sự hài lòng của khách du lịch

15

15

Bảng 4: Tiêu chí đánh giá điểm du lịch

Nhóm tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá

Mã tiêu chí đánh giá

Yêu cầu

Điểm đánh giá tối đa

Tài nguyên du lịch

Sự đa dạng và độc đáo của tài nguyên du lịch

1.1

Có các phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng, di tích đặc biệt, trong đó có công trình văn hóa, di tích lịch sử được công nhận cấp quốc gia đặc biệt hoặc di sản thế giới, thắng cảnh quốc gia, khu bảo tồn/vườn quốc gia/khu dự trữ sinh quyển/di sản thiên nhiên thế giới; hoặc có thể khai thác phát triển nhiều hoạt động/sản phẩm du lịch

10

Sức chứa của điểm tài nguyên

1.2

Trên 150 người/ngày

2

Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên

1.3

Còn nguyên bản, được bảo vệ tốt, tạo cảnh đẹp

Còn giữ được truyền thống văn hóa, có biện pháp bảo vệ, tạo nét hấp dẫn riêng biệt



3

Sản phẩm và dịch vụ

Cung cấp thông tin cho khách hàng (qua điện thoại, mạng thông tin toàn cầu, ấn phẩm)

2.1

- Có dịch vụ cung cấp thông tin cho khách qua điện thoại 24/24

- Có dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng thông tin toàn cầu (website hoặc mạng xã hội), website, mạng xã hội đăng tải hình ảnh động, video, hỗ trợ download ấn phẩm điện tử của điểm du lịch, có mục Hỏi – Đáp, trả lời các câu hỏi thường gặp nhất của khách du lịch, có hỗ trợ tư vấn online, địa chỉ email liên hệ trực tuyến, có đường dẫn tới các website liên quan khác như: hãng lữ hành, hãng vận chuyển…

- Có ấn phẩm hướng dẫn thông tin phát cho khách thăm quan, ấn phẩm được thiết kế công phu, hình ảnh ấn tượng, độc đáo, kích cỡ phù hợp để mang theo, thông tin đầy đủ, dễ đọc, sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường

- Thông tin trên ấn phẩm in, ấn phẩm điện tử, website hoặc mạng xã hội được thể hiện bằng ít nhất 02 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh



2

Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ khu du lịch

2.2

- Có bảng nội quy chung của toàn điểm du lịch và bảng nội quy chi tiết tại các khu chức năng.

- Có sơ đồ chỉ dẫn chung của toàn điểm du lịch được đặt tại nhiều nơi trong điểm du lịch được thiết kế bằng tiếng Việt và ít nhất 1 ngoại ngữ

- Biển chỉ dẫn có sơ đồ thông tin định vị vị trí của du khách, được thiết kế với nhiều hình ảnh, ký hiệu thể hiện tính thông tin cao


2

Thuyết minh (trực tiếp hoặc qua băng ghi âm, qua hình ảnh, bảng thông …)

2.3

  • Có bảng thông tin thuyết minh điện tử về các đối tượng tham quan hoặc có thuyết minh viên chuyên trách phục vụ khách

  • Thuyết minh viên có khả năng sử dụng ít nhất 02 ngoại ngữ để thuyết minh cho khách

  • Có dịch vụ thuyết minh tự động

  • Có hỗ trợ khách khiếm thính

2

Quầy thông tin du lịch

2.4

- Có quầy thông tin trưng bày những ấn phẩm quảng cáo về điểm du lịch dành cho khách du lịch, giá để ấn phẩm thông tin được thiết kế gọn nhẹ, thuận tiện cho việc lấy ấn phẩm

- Có nhân viên chuyên trách trực cung cấp thông tin

- Có trang bị máy tính kết nối internet cho khách du lịch tìm kiếm thông tin về điểm du lịch

- Có bố trí bàn ghế cho khách tìm hiểu thông tin về điểm du lịch

- Có từ 2 quầy thông tin trong điểm du lịch trở lên


2

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch

2.5

Có khách sạn từ 3 sao - 5 sao trong bán kính 5 km

4

Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú

2.6

- Dịch vụ đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Không giới hạn thời gian phục vụ

- Nhân viên có kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ


2

Hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch

2.7

Có nhà hàng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;

4

Dịch vụ ăn uống

2.8

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đáp ứng các điều kiện sau:

- Thực đơn đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Thời gian phục vụ linh hoạt

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ



2

Dịch vụ tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá, tìm hiểu các giá trị về tự nhiên, văn hóa

2.9

-Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách du lịch

- Nhân viên có kiến thức rộng, sâu về các đối tượng tham quan, khám phá tại điểm du lịch, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Chương trình tham quan phong phú, đa dạng và linh hoạt

- Có thông tin chính thống về các đối tượng tham quan

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ



6

Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo

2.10

- Dịch vụ đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Thời gian phục vụ linh hoạt

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Trang thiết bị hiện đại, phong phú phù hợp tính chất của nhiều loại sự kiện khác nhau

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ



2

Dịch vụ mua sắm

2.11

- Có điểm mua sắm đồ lưu niệm và đặc sản địa phương phục vụ khách du lịch, sử dụng nguyên liệu và nhân lực của địa phương, có sản xuất tại chỗ phục vụ khách du lịch

+ Có đa dạng các dịch vụ phục vụ nhu cầu phong phú của khách (mua sắm, làm đẹp, tư vấn thời trang, tư vấn sức khỏe, thuê thiết bị cá nhân,…)

+ Thời gian phục vụ linh hoạt

+ Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình, có trách nhiệm

+ Công khai giá dịch vụ

+ Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng



2

Quản lý điểm đến

Quản lý chung

3.1

- Có Ban quản lý khu du lịch với tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng

- Ban Quản lý điều hành, xử lý các vấn đề của Khu du lịch một cách suôn sẻ, có trách nhiệm, đảm bảo tăng trưởng đều hàng năm cho toàn điểm du lịch

- Xây dựng, ban hành và kiểm soát thực hiện nội qui, qui tắc ứng xử đói với các đổi tượng liên quan trong phạm vi điểm du lịch.


3

Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung

3.2

  • Không khí trong lành, không bị ô nhiễm

  • Nguồn nước mặt (hồ, ao, sông, suối, đài phun nước, khu vực biển ven bờ,…) không bị ô nhiễm

  • Rác thải không bị vứt bừa bãi dọc đường giao thông, tại các điểm tham quan và các nguồn nước mặt

  • Các trang thiết bị trong điểm du lịch như đèn chiếu sáng, biển báo, tượng đài, tiểu cảnh,… được làm sạch

- Các khu vực bán sản vật, quà lưu niệm, các món ẩm thực trong khu du lịch phải đảm bảo vệ sinh môi trường chung

- Rác thải được thu gom đúng vị trí quy định



- Khu vực đang thi công được che chắn

2

Xử lý rác thải

3.3

  • Có phương án đảm bảo vệ sinh môi trường trong điểm du lịch

  • Có khu vực tập trung rác thải của cả điểm du lịch

  • Có hệ thống thu gom rác thải lẻ

  • Trung bình có ít nhất 01 thùng rác có nắp đậy trên 200m dọc đường giao thông nội bộ

1

Hệ thống nhà vệ sinh công cộng

3.4

Có khu vệ sinh công cộng đạt chuẩn dành cho khách du lịch tại trụ sở điều hành và các điểm dừng tham quan chính

2

Môi trường xã hội (sự thân thiện của cộng đồng địa phương)

3.5

  • Cộng đồng địa phương không thực hiện các hành vi quấy nhiễu khách du lịch

  • Giao tiếp, ứng xử thể hiện bản sắc văn hóa và sự văn minh của người dân địa phương

  • Sẵn sàng hỗ trợ khách du lịch (hướng dẫn, chỉ đường,….)

  • Tôn trọng văn hóa, ứng xử của khách du lịch từ các vùng miền đến với địa phương

  • Sẵn sàng giới thiệu và hướng dẫn khách du lịch hòa nhập và trải nghiệm phong cách văn hóa mang tính đặc trưng của địa phương

2




Tổ chức lực lượng an ninh, trật tự

3.6

  • Có bộ phận đảm bảo an ninh trật tự, các tổ chuyên trách được bố trí trực tại các điểm và có đội giám sát, tuần tra chuyên trách

2

Phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

3.7

  • Có phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch trong điều kiện bình thường với những sự cố đơn giản, thường gặp

  • Thiết lập đường dây nóng kết nối với ban, ngành chức năng của địa phương để phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch, cử nhân viên trực đường dây nóng 24/7

  • Có phương án chủ động sơ tán, ứng cứu khách và tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn và những sự cố nghiêm trọng khác

1

Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

3.8

  • Có điểm trực an ninh trong điểm du lịch

  • Lực lượng an ninh được trang bị đồng phục và những thiết bị cần thiết (găng tay, ống nhòm, còi, dùi cui, đèn pin, ủng, mũ, bộ đàm, loa cá nhân,…) phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

  • Có trang bị hệ thống bộ đàm phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn

  • Có hệ thống hàng rào cách ly khu vực nguy hiểm

  • Bố trí vòi nước và các bồn chứa nước phục vụ cứu hỏa tại các khu chức năng

  • Có hệ thống camera giám sát an ninh ở các khu dịch vụ và các điểm dừng tham quan

  • Được trang bị thêm các trang thiết bị để vận chuyển hoặc cứu hộ chuyên dụng như xe đạp, xe mô tô, thang dây, xuồng cứu hộ

  • Có xe chuyên dụng phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát an ninh trật tự trong điểm du lịch

2

Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông

4.1

Đường vào điểm du lịch có thể được kết nối trực tiếp với hệ thống giao thông quốc gia thông qua ít nhất 2 trong 4 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không (không phải thông qua hệ thống đường giao thông liên huyện hoặc có nhưng khoảng cách ngắn)

  • Có trên 1 cửa ngõ vào điểm du lịch, các cửa ngõ này được phân bố từ các nhiều hướng, nhiều địa phương khác nhau giáp ranh với điểm du lịch tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện giao thông

2

Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy

4.2

- Có biển báo chỉ dẫn, tiếp cận điểm du lịch được thiết kế rõ ràng bằng 02 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, nội dung thông tin đầy đủ, số lượng và vị trí đặt biển báo phù hợp (có biển báo ở tất cả các ngã ba, ngã tư đường dẫn đến điểm du lịch)

2

Đường giao thông nội bộ

4.3

  • Có hệ thống giao thông nội bộ kết nối tới các điểm tham quan, đáp ứng nhu cầu vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, xích lô, xe đạp, xe điện)

  • Có hệ thống giao thông chuyên dụng như cáp treo, thang máy, trượt máng

2

Hệ thống điện

4.4

  • Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện sinh hoạt và chiếu sáng với những trang thiết bị phù hợp dọc đường giao thông nội bộ, tại các điểm dừng tham quan và các khu dịch vụ liên quan

  • Sử dụng các trang thiết bị tiết kiệm năng lượng

  • Có hệ thống điện dự phòng

  • Có hệ thống chiếu sáng nghệ thuật (trang trí, tiểu cảnh, đài phun nước,…)

  • Sử dụng hệ thống cung cấp năng lượng và các trang thiết bị sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường

2

Hệ thống cấp, thoát nước

4.5

  • Có hệ thống nước sạch đảm bảo nhu cầu nước sạch của khách

  • Có hệ thống lọc nước sạch theo tiêu chuẩn quốc tế (có thể uống ngay không cần đun sôi) phục vụ nhu cầu của khách du lịch

  • Có nước và hệ thống đường ống, vòi nước phục vụ công tác chữa cháy

  • Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường

  • Có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo an toàn cho môi trường

  • Có quy trình xử lý nước thải để tái sử dụng cho các nhu cầu như tưới cây, vệ sinh,…

2

Sự tham gia của cộng đồng địa phương

Tỷ lệ lao động là người địa phương trong điểm du lịch

5.1

- Sử dụng lao động là người dân địa phương (từ 3 - 10% tổng lao động toàn điểm du lịch)

  • Có trích doanh thu của điểm du lịch hỗ trợ các hoạt động phong trào của địa phương hàng năm

  • Có trích doanh thu của điểm du lịch hỗ trợ xây dựng, nâng cấp các công trình công cộng của địa phương hàng năm

  • Tỷ lệ hộ gia đình của địa phương được tham gia kinh doanh trong điểm du lịch đạt từ 5 – 10%

10

Tổng điểm đánh giá tối đa của chuyên gia (I):

85



    1. Tổng hợp đánh giá

Việc tổng hợp, đánh giá xếp hạng hoặc tôn vinh các điểm đến không chỉ căn cứ vào tổng điểm (TS) mà còn căn cứ vào điểm từng tiêu chí/nhóm tiêu chí hoặc điểm tiêu chí/nhóm tiêu chí được cho là quan trọng theo mục đích đánh giá.

+ Nếu để xếp hạng điểm đến thì căn cứ vào số hạng điểm đến, cơ quan quản lý có thể qui định số điểm TS tối thiểu cho mỗi hạng, đồng thời quy định điểm tối thiểu của một tiêu chí/nhóm tiêu chí quan trọng hơn.

+ Nếu để tôn vinh các điểm đến thì có thể quy định số điểm TS tối thiểu và số điểm tố thiểu của tiêu chí/nhóm tiêu chí có ý nghĩa quan trọng với mục đích tôn vinh để được xem xét.






























1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương