Phần I: MỞ ĐẦu sự cần thiết của việc xây dựng Đề án



tải về 425.02 Kb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích425.02 Kb.
1   2   3   4   5   6   7



Bảng 2: Tiêu chí đánh giá khu du lịch

Nhóm tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá

Mã tiêu chí đánh giá

Yêu cầu

Điểm đánh giá tối đa

Tài nguyên du lịch

Sự đa dạng và độc đáo của tài nguyên

1.1

  • Có các phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng, di tích đặc biệt, trong đó có công trình văn hóa, di tích lịch sử được công nhận cấp quốc gia đặc biệt hoặc di sản thế giới, thắng cảnh quốc gia, khu bảo tồn/vườn quốc gia/khu dự trữ sinh quyển/di sản thiên nhiên thế giới; hoặc có thể khai thác phát triển nhiều hoạt động/sản phẩm du lịch

10

Sức chứa của các điểm tài nguyên

1.2

Ít nhất 1400 người/ngày

2

Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên

1.3

Còn nguyên bản, được bảo vệ tốt, tạo cảnh đẹp, còn giữ được truyền thống văn hóa, có biện pháp bảo vệ, tạo nét hấp dẫn riêng biệt

3

Sản phẩm và dịch vụ

Cung cấp thông tin cho khách hàng (qua điện thoại, mạng thông tin toàn cầu, ấn phẩm)

2.1

- Có dịch vụ cung cấp thông tin cho khách qua điện thoại 24/24

- Có dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng thông tin toàn cầu (website hoặc mạng xã hội), website, mạng xã hội đăng tải hình ảnh động, video, hỗ trợ download ấn phẩm điện tử của khu du lịch, có mục Hỏi – Đáp, trả lời các câu hỏi thường gặp nhất của khách du lịch, có hỗ trợ tư vấn online, địa chỉ email liên hệ trực tuyến, có đường dẫn tới các website liên quan khác như: hãng lữ hành, hãng vận chuyển…

- Có ấn phẩm hướng dẫn thông tin phát cho khách thăm quan, ấn phẩm được thiết kế công phu, hình ảnh ấn tượng, độc đáo, kích cỡ phù hợp để mang theo, thông tin đầy đủ, dễ đọc, sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường

- Thông tin trên ấn phẩm in, ấn phẩm điện tử, website hoặc mạng xã hội được thể hiện bằng ít nhất 02 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh



1

Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ khu du lịch

2.2

- Có bảng nội quy của toàn khu du lịch và bảng nội quy chi tiết tại các khu chức năng.

- Sơ đồ chỉ dẫn toàn khu du lịch và các khu chức năng được đặt tại nhiều nơi trong khu du lịch.

- Có hệ thống biển chỉ dẫn đến các khu chức năng trong khu du lịch.

- Biển chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ít nhất 1 ngoại ngữ, được thiết kế với nhiều hình ảnh, ký hiệu thể hiện tính thông tin cao và có sơ đồ thông tin định vị vị trí của du khách.



1

Thuyết minh (trực tiếp hoặc qua băng ghi âm, qua hình ảnh, bảng thông …)

2.3

  • Có bảng thông tin thuyết minh về các đối tượng tham quan hoặc có thuyết minh viên chuyên trách phục vụ khách

  • Có bảng thông tin điện tử thuyết minh về các đối tượng tham quan

  • Thuyết minh viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ để thuyết minh cho khách/Có dịch vụ thuyết minh tự động

  • Có hỗ trợ khách khiếm thính

2

Trung tâm thông tin du lịch

2.4

- Có phòng cung cấp thông tin trang bị máy tính kết nối internet cho khách du lịch tìm kiếm thông tin về khu du lịch

- Có nhân viên chuyên trách trực cung cấp thông tin tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của du khách,…

- Có thêm các quầy thông tin tại các phân khu chức năng trong khu du lịch (trưng bày những ấn phẩm quảng cáo về khu du lịch dành cho khách du lịch, giá để ấn phẩm thông tin được thiết kế gọn nhẹ, thuận tiện cho việc lấy ấn phẩm..).


2

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch

2.5

Có cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên

3

Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú

2.6

- Dịch vụ đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Không giới hạn thời gian phục vụ

- Nhân viên có kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ


2

Hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch

2.7

  • Có các nhà hàng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, có khả năng phục vụ từ 500 khách trở lên, được phân loại thành nhà hàng âu, á,…;

  • Hệ thống nhà hàng được phân bố thuận lợi cho khách trong khách sạn và tại các phân khu chức năng

3

Dịch vụ ăn uống

2.8

  • Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Thực đơn đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Thời gian phục vụ linh hoạt

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ


2

Cơ sở phục vụ vui chơi giải trí

2.9

- Có khu vui chơi giải trí tổng hợp với nhiều loại trò chơi như khu vui chơi ngoài trời, khu vui chơi trong nhà, rạp chiếu phim,… dành cho người lớn và trẻ em

- Có chứng nhận khu vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế IAAPA



2

Dịch vụ vui chơi, giải trí

2.10

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách du lịch

- Dịch vụ đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Trang thiết bị phục vụ hoạt động vui chơi giải trí đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn của nhà sản xuất

- Công khai giá dịch vụ



1

Các hoạt động trình diễn, biểu diễn nghệ thuật

2.11

Có các hoạt động trình diễn, biểu diễn nghệ thuật phục vụ khách với tần suất ≥ 1 lần/ngày

1

Dịch vụ tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá, tìm hiểu các giá trị về tự nhiên, văn hóa

2.12

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách du lịch

- Nhân viên có kiến thức rộng, sâu về các đối tượng tham quan, khám phá tại điểm du lịch, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Chương trình tham quan phong phú, đa dạng và linh hoạt

- Có thông tin chính thống về các đối tượng tham quan

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ



6

Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo

2.13

- Dịch vụ đa dạng và có chính sách ưu đãi cho khách hàng

- Thời gian phục vụ linh hoạt

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình

- Trang thiết bị hiện đại, phong phú phù hợp tính chất của nhiều loại sự kiện khác nhau

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng

- Công khai giá dịch vụ



2

Dịch vụ mua sắm

2.14

- Có Trung tâm thương mại phục vụ nhu cầu mua sắm cho khách du lịch hoặc có khu mua sắm tập trung bao gồm các cửa hàng được cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

- Có đa dạng các dịch vụ phục vụ nhu cầu phong phú của khách (mua sắm, làm đẹp, tư vấn thời trang, tư vấn sức khỏe, thuê thiết bị cá nhân,…)

- Thời gian phục vụ linh hoạt

- Nhân viên có trình độ, kỹ năng tốt, thân thiện, nhiệt tình, có trách nhiệm

- Công khai giá dịch vụ

- Đối xử bình đẳng với tất cả khách hàng



2

Quản lý điểm đến

Quản lý chung

3.1

- Có Ban quản lý khu du lịch với tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng

- Ban Quản lý điều hành, xử lý các vấn đề của Khu du lịch một cách suôn sẻ, có trách nhiệm, đảm bảo tăng trưởng đều hàng năm cho toàn khu

- Xây dựng, ban hành và kiểm soát thực hiện nội qui, qui tắc ứng xử đói với các đổi tượng liên quan trong phạm vi khu du lịch.


2

Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung

3.2

  • Không khí trong lành, không bị ô nhiễm

  • Nguồn nước mặt (hồ, ao, sông, suối, đài phun nước,…) không bị ô nhiễm

  • Rác thải không bị vứt bừa bãi dọc đường giao thông, tại các điểm tham quan và các nguồn nước mặt (hồ, ao, sông, suối, đài phun nước, khu vực biển ven bờ,…)

  • Các trang thiết bị trong điểm du lịch như đèn chiếu sáng, biển báo, tượng đài, tiểu cảnh,… được làm sạch

- Các khu vực bán sản vật, quà lưu niệm, các món ẩm thực trong khu du lịch phải đảm bảo vệ sinh môi trường chung

- Rác thải được thu gom đúng vị trí quy định

- Khu vực đang thi công được che chắn


2

Xử lý rác thải

3.3

  • Có phương án đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu du lịch

  • Có hệ thống thu gom rác thải lẻ, trung bình có ít nhất 01 thùng rác có nắp đậy trên 300m dọc đường giao thông nội bộ

  • Có khu vực tập trung rác thải của cả khu du lịch

  • Có hệ thống xử lý rác thải riêng trong khu du lịch hoặc có phương tiện vận chuyển rác thải tới nơi xử lý rác của địa phương với tần suất 1 lần/ngày

  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ chuyên dụng công nghệ cao (sử dụng hóa chất được cho phép để xử lý ô nhiễm, xử lý rác thải,…) tại những khu vực thích hợp

2

Hệ thống nhà vệ sinh công cộng

3.4

- Có nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại các khu chức năng và các điểm tham quan chính

- Có các buồng vệ sinh lưu động tại các khu công cộng khác



2

Môi trường xã hội (sự thân thiện của cộng đồng địa phương)

3.5

- Cộng đồng địa phương không thực hiện các hành vi quấy nhiễu khách du lịch (đeo bám khách để bán hàng, chào mời dịch vụ…)

  • Giao tiếp, ứng xử thể hiện bản sắc văn hóa và sự văn minh của người dân địa phương

  • Sẵn sàng hỗ trợ khách du lịch (hướng dẫn, chỉ đường,….)

  • Tôn trọng văn hóa, ứng xử của khách du lịch từ các vùng miền đến với địa phương

Sẵn sàng giới thiệu và hướng dẫn khách du lịch hòa nhập và trải nghiệm phong cách văn hóa mang tính đặc trưng của địa phương

2

Tổ chức lực lượng an ninh, trật tự

3.6

Có bộ phận đảm bảo an ninh trật tự, các tổ chuyên trách được bố trí trực tại các điểm và có đội giám sát, tuần tra chuyên trách

2

Phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

3.7

- Có phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch trong điều kiện bình thường với những sự cố đơn giản, thường gặp

  • Thiết lập đường dây nóng kết nối với ban, ngành chức năng của địa phương để phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch (Hỗ trợ khu du lịch trong việc phối hợp giải quyết các vấn đề vượt quá chức năng của khu du lịch), cử nhân viên trực đường dây nóng 24/7

  • Có phương án chủ động sơ tán, ứng cứu khách và tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn và những sự cố nghiêm trọng khác

1

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

3.8

  • Có điểm trực an ninh trong khu du lịch và tại mỗi phân khu chức năng

- Lực lượng an ninh được trang bị đồng phục và những thiết bị tối thiểu (găng tay, ống nhòm, còi, dùi cui, đèn pin, ủng, mũ, loa, bộ đàm,…) phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch

  • Có hệ thống camera hiện đại, góc quay rộng, độ phân giải cao để giám sát an ninh ở các điểm tham quan chính và các khu chức năng

  • Trang bị hệ thống báo cháy nổ tự động trong các khu nhà

  • Có hệ thống loa phóng thanh để thông báo các sự cố, trường hợp khẩn cấp

  • Có hệ thống hàng rào cách ly khu vực nguy hiểm

  • Bố trí vòi nước và các bồn chứa nước phục vụ cứu hỏa tại các khu chức năng

  • Có xe chuyên dụng phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát an ninh trật tự trong khu du lịch, được trang bị thêm các trang thiết bị để vận chuyển hoặc cứu hộ chuyên dụng như xe đạp, xe mô tô, thang dây, xuồng cứu hộ

2

Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông

4.1

- Đường vào khu du lịch có thể được kết nối trực tiếp với hệ thống giao thông quốc gia thông qua ít nhất 2 trong 4 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không (không phải thông qua hệ thống đường giao thông liên huyện hoặc có nhưng khoảng cách ngắn)

- Có trên 1 cửa ngõ vào khu du lịch

- Các cửa ngõ này được phân bố từ nhiều hướng, nhiều địa phương khác nhau giáp ranh với khu du lịch tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện giao thông


2

Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy

4.2

- Có biển báo chỉ dẫn, tiếp cận khu du lịch

- Vị trí đặt biển báo phù hợp (trước các ngã ba, ngã tư)

- Số lượng và vị trí đặt các chỉ dẫn phù hợp (có biển báo ở tất cả các ngã ba, ngã tư đường dẫn đến khu du lịch)

-Biển báo được thiết kế rõ ràng (kích cỡ biển báo, cỡ chữ, hình ảnh thông tin, màu sắc,…), nội dung thông tin đầy đủ

- Biển báo được diễn đạt song ngữ


2

Đường giao thông nội bộ

4.3

  • 100% hệ thống đường giao thông nội bộ phủ bê tông/nhựa và rộng đảm bảo an toàn giao thông cho 2 làn đường (2 chiều).

2

Hệ thống điện

4.4

- Thiết kế và lắp đặt hệ thống chiếu sáng với những trang thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng dọc đường giao thông nội bộ, khu lưu trú, các phân khu chức năng và tất cả các điểm tham quan trong khu du lịch

  • Có hệ thống điện dự phòng

  • Có hệ thống chiếu sáng nghệ thuật

2

Hệ thống cấp, thoát nước

4.5

- Có hệ thống nước sạch đảm bảo nhu cầu nước sạch của khách

- Có hệ thống lọc nước sạch theo tiêu chuẩn quốc tế (có thể uống ngay không cần đun sôi) phục vụ nhu cầu của khách du lịch

- Có nước và hệ thống đường ống, vòi nước phục vụ công tác chữa cháy

- Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường

- Có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo an toàn cho môi trường

- Có quy trình xử lý nước thải để tái sử dụng cho các nhu cầu như tưới cây, vệ sinh,…



2

Sự tham gia của cộng đồng địa phương

Tỷ lệ lao động là người địa phương trong khu du lịch

5.1

- Sử dụng lao động là người dân địa phương (từ 3% tổng lao động toàn khu du lịch trở lên)

  • Có trích doanh thu của khu du lịch hỗ trợ các hoạt động phong trào của địa phương hàng năm

  • Có trích doanh thu của khu du lịch hỗ trợ xây dựng, nâng cấp các công trình công cộng của địa phương hàng năm

  • Tỷ lệ hộ gia đình của địa phương được tham gia kinh doanh trong khu du lịch đạt từ 5% trở lên

10

Tổng số điểm đánh giá tối đa của chuyên gia (I):

85


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương