Phiếu mô TẢ SẢn phẩm dự thi của giáo viên tên sản phẩm Dự án học tập: “Ứng xử VỚi rác thải sinh hoạT” Mục tiêu dạy học/giáo dục



tải về 64.52 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.04.2019
Kích64.52 Kb.

PHIẾU MÔ TẢ SẢN PHẨM DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên sản phẩm

Dự án học tập: “ỨNG XỬ VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT”



2. Mục tiêu dạy học/giáo dục

Trong quá trình thực hiện dự án, học sinh được bồi dưỡng và phát triển các kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ sau:



2.1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm rác thải sinh hoạt. Phân biệt được các loại rác thải sinh hoạt.

- Phân tích được tác hại của rác thải sinh hoạt tới cảnh quan, môi trường, sức khỏe của con người

- Trình bày được hệ thống thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt.

- Đề xuất được các biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt bảo vệ môi trường.

2.2. Kĩ năng

- Học sinh thực hiện thành thạo các kĩ năng hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề, ứng xử giao tiếp, thuyết trình.

- Phát triển kĩ năng lập kế hoạch, giao tiếp, tự đánh giá, tự điều chỉnh.

- Phát triển các kĩ năng khai thác thông tin từ thực tế, tài liệu, khai thác thông tin trên mạng internet, ứng dụng một số phần mềm để giải quyết vấn đề học tập.



2.3. Thái độ

- Hình thành và phát triển thái độ tích cực của học sinh trước những vấn đề môi trường nói chung và vấn đề ứng xử với rác thải sinh hoạt nói riêng.

- Xây dựng những thói quen sinh hoạt tốt: không vứt rác bừa bãi, tham gia các hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường, hạn chế xả thải, …

- Hình thành tình cảm tích cực đối với ngành nghề liên quan đến môi trường.

- Khơi dậy và nuôi dưỡng niềm say mê đối với công tác bảo vệ môi trường.

2.4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học: xác định nhiệm vụ học tập, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập, tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện chủ đề.

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3. Đối tượng dạy học/ giáo dục

- Đối tượng: Học sinh lớp 9A, 9B trường TH, THCS & THPT Văn Lang

- Số lượng: 57 học sinh

- Những đặc điểm của học sinh:

* Thuận lợi:

+ Học sinh đã được tham gia vào các tiết học thực hành dưới dạng dự án nhỏ do đó có các kĩ năng cần thiết để thực hiện dự án

+ Học sinh có công cụ và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện dự án

+ Học sinh hào hứng với việc tìm hiểu các vấn đề thực tiễn liên quan đến dự án.

* Khó khăn:

+ Mức độ nhận thức, ý thức không đồng đều: có học sinh nhận thức tốt, ý thức học tập tốt, có học sinh nhận thức còn hạn chế, ý thức học tập chưa tốt.

+ Thời khóa biểu 2 buổi/ngày, là học sinh cuối cấp nên thời gian đầu tư cho các công việc bị hạn chế

4. Ý nghĩa của dự án

Học tập theo dự án là một hoạt động giáo dục thực tiễn nhằm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng một cách tích cực các kiến thức lí thuyết vào thực tế, tạo hứng thú trong học tập, phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân.

Dự án phục vụ cho công tác giảng dạy chương III: Con người, dân số và môi trường; chương IV: “Bảo vệ môi trường”, phần “sinh vật và môi trường” thuộc chương trình Sinh học 9.

Dự án giúp học sinh có một cái nhìn tổng thể về vấn đề ứng xử với rác thải sinh hoạt: từ ý thức xả thải, thu gom rác thải đến công đoạn xử lí rác thải sau thu gom. Từ đó hình thành những thói quen, tính trách nhiệm và tình cảm tích cực trước những vấn đề rất gần gũi trong cuộc sống.



5. Nội dung sản phẩm dự thi

5.1. Thiết bị dạy học/ học liệu

- Máy tính và mạng internet, ứng dụng các phần mềm để làm sản phẩm

  • Microsoft Office PowerPoint: học sinh làm slide thuyết trình, báo cáo nhiệm vụ.

  • Microsoft Office Word: giáo viên thiết kế kế hoạch dạy học, phiếu thu hoạch, các hướng dẫn học tập phát cho học sinh. Học sinh làm các bài báo cáo thu hoạch, làm kịch bản quay phim, clip.

  • Microsoft Office Excel: tính điểm cho học sinh

  • Microsoft Community Clips

  • One drive

  • OneNote

  • Paint: học sinh cắt, ghép, tạo sản phẩm dự án

  • Facebook: học sinh lập trang tuyên truyền về vấn đề liên quan đến dự án

  • Photoshop: Học sinh sử dụng phần mềm chỉnh sửa, cắt ghép ảnh để thiết kế các poster tuyên truyền

  • Các phần mềm tạo clip

- Máy quay, máy ảnh, micro thu âm: quay và chụp ảnh lại quá trình làm dự án, học sinh làm sản phẩm.

- Các vật dụng và dụng cụ cần thiết để tạo các sản phẩm tái chế.

- Các thông tin tìm kiếm theo nhiều nguồn khác: công nhân vệ sinh môi trường, người dân, sách báo, tạp chí …

- Ngoài các trang web học sinh có thể truy cập trong quá trình tìm kiếm tài liệu, có thể sử dụng thông tin bao quát và đáng tin cậy từ trang web tham khảo: http://www.quantracmoitruong.gov.vn/ hoặc http://www.quangninh.gov.vn



5.2. Thời gian thực hiện

Dự án được thực hiện trong 5 tuần: từ 16/01 đến 04/3/2017 (trừ 2 tuần nghỉ tết âm lịch), trong đó có 3 tiết thực hiện trên lớp và 4 tuần thực hiện ngoài giờ lên lớp.



5.3. Bộ câu hỏi dự án

Câu hỏi khái quát:

Cần quan tâm tới những khía cạnh nào khi nghiên cứu về rác thải sinh hoạt?



Câu hỏi bài học:

  1. Tình hình xả thải, thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt ở nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?

  2. Cần phải làm gì để giải quyết tốt vấn đề rác thải sinh hoạt?

Câu hỏi nội dung:

  1. Rác thải sinh hoạt là gì? Có những loại rác thải sinh hoạt nào?

  2. Tình hình xả thải ở Việt Nam nói chung và TP Hạ Long nói riêng diễn ra như thế nào ? (ý thức xả thải, khối lượng rác thải, những nơi bị ô nhiễm)

  3. Công tác thu gom và xử lí rác thải được tuân theo quy trình như thế nào ? Có thuận lợi và khó khăn gì ?

  4. Rác thải sinh hoạt có thể được tái chế theo những cách thức nào ?

  5. Em sẽ làm gì để tuyên truyền người dân giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng, nâng cao ý thức người dân về vấn đề rác thải và bảo vệ môi trường ?

  6. Em có những đề xuất nào với Nhà nước, nhà trường, xã hội giúp giải quyết tốt vấn đề rác thải sinh hoạt hiện nay ?

5.3. Tiến trình thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bước 1: Thông báo đề tài, chia nhóm, lập kế hoạch

Thời gian: tuần 1, từ 16/01 đến 22/01/2017



- Giáo viên phổ biến dự án học tập

- Khảo sát học sinh về năng lực, sở trường của học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể của dự án.

- Giáo viên lập kế hoạch dự án, dự kiến nhóm, những yêu cầu về nội dung công việc, năng lực cần có khi học sinh tham gia nhóm.

- Cho học sinh đăng kí nhóm

- Giáo viên điều chỉnh phân nhóm cho phù hợp.

- Giáo viên lập mẫu kế hoạch thực hiện cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm thảo luận, lập kế hoạch thực hiện.



- Học sinh tiếp thu

- Học sinh trình bày năng lực, sở trường, thiên hướng, khó khăn đối với công việc cụ thể trong dự án.

- Học sinh nghiên cứu kĩ kế hoạch thực hiện

- Dựa trên yêu cầu công việc và thế mạnh của cá nhân, học sinh đăng kí thành viên nhóm.

- Thảo luận, điều chỉnh phân nhóm theo định hướng của giáo viên

- Các nhóm lập kế hoạch thực hiện dự án trên Onenote.



Bước 2: Thực hiện kế hoạch

Thời gian: 3 tuần , từ 12/02 đến 01/03/2017



- Giáo viên và học sinh thường xuyên trao đổi tiến trình thực hiện dự án qua One drive, facebook, zalo, skype, trao đổi trực tiếp.

- Giáo viên kiểm tra, hỗ trợ các nhóm trong quá trình tiến thực hiện dự án.

- Do trên địa bàn thành phố Hạ Long mới đóng cửa bãi rác thải Đèo Sen. Khu xử lí rác thải Hoành Bồ đang được xây dựng, chưa hoàn thiện, do đó nhiệm vụ của nhóm công nghệ được điều chỉnh: tìm hiểu quy trình xử lí rác thải ở Việt Nam.


- Từ 06/02 đến 19/02/2017: Học sinh tiến hành. Các nhóm tiến hành thực hiện dự án theo kế hoạch các nhóm đã lập.

Nhiệm vụ:



Nhóm điều tra

1. Rác thải sinh hoạt là gì? Phân nhóm rác thải sinh hoạt.

2. Số liệu về khối lượng rác thải sinh hoạt hằng năm ở nước ta hiện nay

3. Xây dựng clip về một số địa điểm ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố.

4. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình

Nhóm thu gom

1. Thực trạng của công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long

2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu gom rác thải sinh hoạt.

3. Tư liệu về công tác thu gom rác thải : ảnh, clip minh họa.

4. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình

Nhóm Công nghệ

1. Mô tả quy trình xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Hạ Long.

2. Những ảnh hưởng tới môi trường và khu dân cư quanh khu vực xử lí rác thải

3. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình



Nhóm tái chế

1. Thế nào là tái chế rác thải ?

2. Thực trạng về công tác tái chế rác thải sinh hoạt nói chung

3. Tự làm các sản phẩm tái chế

4. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình

Nhóm truyền thông

1. Thiết kế các poster tuyên truyền

2. Xây dựng trang web tuyên truyền

3. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình



Nhóm hoạch định

1. Trình bày các nội dung : ý thức xả thải, thu gom, xử lí rác thải ở một số nước tiên tiến.

2. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác môi trường trên địa bàn thành phố và ở Việt Nam

3. Viết báo cáo, tạo bài power point, thuyết trình



- Giáo viên nhận bài của các nhóm, gửi phản hồi, nhận xét, đánh giá, góp ý sản phẩm của các nhóm.

- Yêu cầu các nhóm gửi lại sản phẩm sau khi hoàn thiện



- Từ 20/02 đến 26/02/2017: Các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện nhiệm vụ

- 19/02 nhóm trưởng gửi báo cáo toàn bộ sản phẩm.

- Dựa trên những nhận xét, góp ý của giáo viên, nhóm tiếp tục hoàn thiện nhiệm vụ.

- Gửi sản phẩm hoàn thiện lên Onedrive



Bước 3: Hội nghị tổng kết dự án

Tuần 5 (27/2 – 4/3/2017)

Hoạt động 1: Giới thiệu dự án

- Giáo viên quản lí học sinh, theo dõi phần dẫn chương trình của 2 MC

- Hai học sinh đóng vai MC dẫn chương trình, giới thiệu về dự án:

+ Clip về vấn đề rác thải sinh hoạt (liên quan đến hoạt động xả thải)

+ Dẫn dắt nêu vấn đề

+ Khái quát toàn bộ dự án: người hướng dẫn, người thực hiện, mục tiêu của dự án, kế hoạch thực hiện

- Các học sinh khác lắng nghe, chuẩn bị tâm lí hứng khởi để chuyển sang phần trình bày.


Hoạt động 2: Trình bày báo cáo

- Giáo viên theo dõi hoạt động báo cáo của các nhóm, bao quát hoạt động lắng nghe báo cáo và phần nhận xét đặt câu hỏi của học sinh.

- Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi cho các nhóm dựa trên bản báo cáo của học sinh.



- Hai MC giới thiệu tiến trình báo cáo dự án:

+ Cử 2 thư kí ghi biên bản, nhận xét, góp ý, câu hỏi của các nhóm.

+ Đại diện nhóm trình bày báo cáo

- Thứ tự trình bày báo cáo

1. Nhóm điều tra (3 nhóm)

2. Nhóm thu gom

3. Nhóm công nghệ

4. Nhóm tái chế

5. Nhóm truyền thông

6. Nhóm hoạch định

- Sau mỗi phần báo cáo, các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi thắc mắc, thư kí ghi biên bản

- MC giới thiệu chuyển tiếp giữa các nhóm



Hoạt động 3: Thảo luận

- Giáo viên theo dõi hoạt động thảo luận, cố vấn, điều phối những thời điểm cần thiết:

+ Gợi ý trả lời những câu hỏi khó.

+ Làm trọng tài với những câu hỏi học sinh không thống nhất giữa người hỏi và người giải thích.

+ Cùng với 2 MC điều phối không khí buổi thảo luận



- Dựa trên phần báo cáo và câu hỏi thắc mắc, MC giới thiệu các nhóm trao đổi thảo luận.

- Các nhóm thảo luận để định hướng câu trả lời cho các câu hỏi của nhóm mình.

- Đại diện nhóm, giải đáp thắc mắc. Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý, bổ sung, phản biện.


Hoạt động 4: Kiểm tra, đánh giá

- Giáo viên phát phiếu kiểm tra đánh giá cho từng học sinh

- Thu phiếu đánh giá hoạt động cá nhân, nhóm và phiếu kiểm tra đánh giá



- Học sinh nhận phiếu, làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi trong phiếu

- Nộp toàn bộ phiếu đánh giá dự án, phiếu kiểm tra đánh giá



Hoạt động 5: Đánh giá chung toàn bộ dự án, phát triển dự án

- Giáo viên đánh giá chung (ưu điểm, nhược điểm)

+ Quá trình thực hiện

+ Sản phẩm của các nhóm

+ Kết quả so với mục tiêu dự án

- Yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm một lần nữa theo những thống nhất mà hội thảo đưa ra

- Giáo viên phát động phong trào giữ gìn vệ sinh trường lớp, tại gia đình và môi trường thành phố

- Giáo viên khởi động phong trào bằng cách cùng với học sinh ghi những câu khẩu hiệu thể hiện tính quyết tâm thực hiện vệ sinh môi trường lên bảng tin, chụp ảnh lưu niệm.


- Học sinh đánh giá dự án

+ Quá trình thực hiện dự án

+ Kết quả thu được sau dự án

- Học sinh lắng nghe, ghi lại những yêu cầu.

- Học sinh tham gia ghi khẩu hiệu của bản thân, chụp ảnh lưu lại các câu khẩu hiệu.


5.4. Kiểm tra đánh giá

- Công cụ kiểm tra đánh giá

+ Đánh giá sự hợp tác (phiếu 1)

+ Đánh giá bài thuyết trình của nhóm (phiếu 2)

+ Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện dự án (phiếu 3)

- Phương thức đánh giá

+ Đánh giá sự hợp tác: cá nhân tự đánh giá sau đó họp nhóm thống nhất đánh giá từng thành viên

+ Đánh giá bài thuyết trình của nhóm: các nhóm đánh giá chéo nhau, điểm của nhóm bằng điểm trung bình chung mà các nhóm đã cho

+ Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện dự án: giáo viên đánh giá

- Cách tính điểm cho nhóm và cho từng thành viên (thang điểm 100)

+ Các phiếu đánh giá được quy về thang điểm 100

+ Điểm nhóm = 

+ Điểm cá nhân =  x Điểm nhóm



6. Kết quả đạt được

Dự án giúp học sinh có một cái nhìn tổng thể về vấn đề ứng xử với rác thải sinh hoạt: từ ý thức xả thải, thu gom rác thải đến công đoạn xử lí rác thải sau thu gom. Từ đó hình thành những thói quen, tính trách nhiệm và tình cảm tích cực trước những vấn đề rất gần gũi trong cuộc sống.



Các mục tiêu dạy học/giáo dục đặt ra trong dự án đã được thực hiện.

6.1. Hồ sơ của dự án (phiếu mô tả dự án, phiếu đánh giá dự án, bản phân công công việc, danh sách nhóm, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhóm, bài thuyết trình) được chia sẻ theo link:

https://1drv.ms/o/s!AmfQVVm2iQYecyX8lRLllFW5-wQ

6.2. Clip giới thiệu dự án

https://1drv.ms/f/s!AmfQVVm2iQYegTDSQAgDmwVlcOaC

6.3. Clip các nhóm đã xây dựng, bài thuyết trình PowerPoint, hội thảo tổng kết:

https://1drv.ms/f/s!AmfQVVm2iQYegSAONqB45-7O5FJO

6.4. Xây dựng một trang facebook tuyên truyền:

https://www.facebook.com/Khoi9TruongTHTHCSTHPTVanLang/?fref=ts


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương