Phụ lục số II



tải về 192.84 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu15.04.2018
Kích192.84 Kb.

Phụ lục số II

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN


(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN



CÔNG TY CỔ PHẦN PORTSERCO

NĂM 2011
I. Lịch sử hoạt động của Công ty

1. Những sự kiện quan trọng:

* Công ty cổ phần PORTSERCO nguyên trước đây là Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng thuộc Cảng Đà Nẵng. Xí nghiệp được thành lập ngày 15/06/1993 theo Quyết định số 1163/QĐ của Bộ Giao thông Vận tải.

* Theo đề nghị của Cảng Đà Nẵng và Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam, ngày 26/09/2002, Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định số 3086/QĐ-BGTVT, tiến hành cổ phần hóa Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng với tên gọi: Công ty cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

* Nhằm phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường và vươn xa khỏi phạm vi trong nước, ngày 31/10/2008 Hội đồng Quản trị Công ty có quyết định số 81/CTHC về việc đổi tên Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Cảng Đà Nẵng thành Công ty cổ phần PORTSERCO.



2. Quá trình phát triển

- Trong quá trình hoạt động, Công ty thực hiện mô hình sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, lấy vận tải đa phương thức làm nhiệm vụ chính, mở rộng kinh doanh thương mại và dịch vụ hàng hải. Mô hình sản xuất kinh doanh này đã phát huy được hiệu quả, mang lại những kết quả tốt, cụ thể như sau:

+ Trong những năm qua, Công ty liên tục hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao, sản lượng năm sau cao hơn năm trước với tốc độ tăng trưởng bình quân hơn 10%/năm, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện.

+ Năm đầu tiên sau cổ phần hóa 2003, doanh thu của Công ty đạt 42.868.304.607 đồng, thu nhập bình quân 1.721.927 đồng/người/tháng. Sau 05 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, năm 2008, doanh thu toàn Công ty đã đạt 70.517.251.000 đồng, thu nhập bình quân 2.577.908 đồng/người/tháng. Năm 2011 doanh thu đạt 111 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 1,247 tỷ đồng, thu nhập bình quân 4 triệu đồng/người/tháng.

+ Với những kết quả trên, Công ty đã được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải, Tổng Công ty và Công đoàn Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam, UBND Thành phố Đà Nẵng tặng nhiều bằng khen, cờ thi đua và nhiều danh hiệu thi đua khác cho Ban lãnh đạo Công ty.

* Niêm yết: Công ty đã niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội vào tháng 10/2010 và chính thức giao dịch vào ngày 29/11/2010.



3. Định hướng phát triển

- PORTSERCO luôn cải tiến phương pháp làm việc để đảm bảo cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu của Quý khách hàng lấy phương châm "Uy Tín - Đơn Giản - Hiệu Quả"  là mục tiêu phục vụ của PORTSERCO 

- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu tại khu vực miền Trung; có tốc độ phát triển cao và bền vững.

II. Báo cáo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty.

1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận,tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm 2011):

a- Lợi nhuận trước thuế : 1.274.158.868 đồng

b-Tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm :




Nguồn vốn CSH

26.640.079.152




Nợ ngắn hạn

21.565.966.312




Nợ dài hạn

5.930.244.404




Tổng cộng nguồn vốn

54.136.289.868




2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch):

Chỉ tiêu

Kế hoach 2011

Thực hiện 2011

Doanh thu

108.420.000.000

111.927.567.774

Chi phí

107.370.000.000

110.653.497.153

Lợi nhuận trước thuế

1.050.000.000

1.274.070.621

3. Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới…): không có thay đổi gì lớn.

4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục tiêu…)

- Tập trung hoàn chỉnh các ngành kinh doanh mang tính chất truyền thống.

- Khai thác và mở rộng dịch vụ Logistics, từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu tại khu vực. Xây dựng hệ thống liên kết để hình thành mạng cung ứng dịch vụ Logistics theo mô hình 3PLs và 4PLs.

- Nâng cao năng lực vận chuyển: đầu tư đội xe vận tải Công ty trở thành đội xe có năng lực vận tải lớn, hoạt động chuyên nghiệp.

- Hoàn chỉnh kinh doanh dịch vụ Logistics tại khu vực; phát triển khai thác tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây


III. Báo cáo của Ban Giám đốc

1. Báo cáo tình hình tài chính


A-Khả năng thanh toán




Năm 2011

Năm 2010

1-Các khoản phải thu










- Số vòng quay các khoản phải thu

vòng

8,65

7,55

- Số ngày thu tiền ( vòng quay )

ngày

41,62

47,68

2-Các khoản phải trả










- Số ngày trả tiền (CKPTbq /GVHH bq)

ngày

74

79

- Hệ số thanh toán VLĐ




0,06

0,04

- Hệ số thanh toán ngắn hạn




0,84

0,78

- Hệ số thanh toán nhanh




0,05

0,03

B- Khả năng sinh lời










- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản

%

1,79

0,04

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /DT thuần

%

0,87

0,02

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Ng vốn CSH

%

3,63

0,09






  • Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 năm 2011 là 54.136.289.868 đồng.

  • Những thay đổi về vốn cổ đông : không

  • Cổ tức /lợi nhuận : 6%.

- Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi...)

+ Cổ phiếu thường: 1.200.000 CP

- Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu không thể chuyển đổi...)

- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại: 1.200.000 CP

- Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại (nếu có):

+ Cổ phiếu quỹ: 21.110 CP



2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011:

1- Doanh thu : 111.927.567.774 đồng

Trong đó : +Doanh thu từ HĐ kinh doanh : 110.713.931.410 + Doanh thu từ bất động sản : 1.213.636.364



2- Chi phí

Trong đó : + Chi phí HĐ kinh doanh : 104.021.148.405

+ Chi phí bất động sản : 633.739.312

3- Lợi nhuận gộp : 7.272.680.057

4- Doanh thu tài chính : 228.516.882

5- Chi phí lãi vay : : 3.539.823.292

Trong đó :

(lãi vay mua đất ) : 378.057.500

6- Chi phí quản lý : 3.952.461.894

7- Lợi nhuận thuần từ HĐKD : 8.911.753

8- Thu nhập khác : 1.265.158.868

9- Tổng lợi nhuận KT trước thuế : 1.274.070.621

10- Chi phí thuế TNDN phải nộp : 144.974.263

Trong đó : + Hoạt động kinh doanh chính

+ HĐ KD Bất động sản : 144.974.263

11- Chi phí thuế TN hoãn lại : 162.698.344

12- Lợi nhuận sau thuế TNDN : 966.398.014
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch :

(Không tính hoạt động KD bất động sản) :
Doanh thu HĐKD 2011/KH : 110.713.931.410 / 108.420.000 tăng 2,12 %

a. Năm 2011, Trên cơ sở nhà kho, trạm xăng dầu đi vào hoat động, doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 đạt mức tăng trưởng 22,18%, chi phí kinh doanh tăng 21,26 %, lợi nhuận gộp đat 6,05 % doanh thu so vơi năm 2010 tăng 11,7%.

b. Tỷ trọng chi phí lãi vay (không tính lãi vay mua đất khu Thọ Quang) trên doanh thu HĐKD năm 2011 là 2,86 % so với năm 2010 là 1,99% tăng 30,42 % , lý do :

Lãi suất vay không ngừng nâng cao, lãi suất vay kinh doanh thương mại từ 16,1% lên đến 24,5%, lãi suất vay trung dài hạn từ 18,8% lên đến 25,5%.



c. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, mức tăng là 0,383 triệu đồng, chủ yếu là tăng theo doanh thu hoạt động kinh doanh., nhưng so với năm 2010 chi phí quản lý giảm 10,36% .

Nhận xét : Yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh là chi phí lãi vay.

IV. Báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính;



KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011





BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011
















BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2011




THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đặc điểm hoạt động

Công ty Cổ phần Portserco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng (đơn vị trực thuộc Cảng Đà Nẵng, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam) theo Quyết định số 3086/2002/QĐ-BGTVT ngày 26/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400438101 ngày 26/12/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh này đã 7 lần điều chỉnh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 01/06/2011), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu phổ thông với mã chứng khoán PRC theo Quyết định số 816/QĐ-SGDHN ngày 08/11/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là 29/11/2010.

Ngành nghề kinh doanh chính


  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy: kinh doanh vận tải đa phương thức, dịch vụ hàng hải;

  • Đại lý đổi ngoại tệ;

  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa: cho thuê kho bãi;

  • Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản: chế biến và mua bán hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu (tại Khu công nghiệp thủy sản Thọ Quang);

  • Xây dựng nhà các loại: xây dựng và sửa chữa công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng đến nhóm C;

  • Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng: vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng;

  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: bán buôn vật liệu xây dựng;

  • Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan: đại lý xăng dầu;

  • Khách sạn: kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch;

  • Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống: nhà hàng;

  • Vận tải hành khách đường bộ khác: kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng;

  • Đại lý du lịch: kinh doanh lữ hành nội địa;

  • Bốc xếp hàng hóa;

  • Sửa chữa cơ khí phương tiện cơ giới thủy bộ; Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, cửa hàng miễn thuế; Kinh doanh rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước.

  1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).



  1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành.

Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.



  1. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

3.1- Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

3.2-Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “ Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh. Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong năm và do đánh giá lại số dư cuối năm được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.



    1. Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.



3.4-Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.



3.5-Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài chính khác được ghi nhận theo giá gốc. Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.



3.6-Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Mức khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính.



Loại tài sản

Thời gian khấu hao (năm)

Nhà cửa, vật kiến trúc

10 - 25

Máy móc, thiết bị

5 - 10

Phương tiện vận tải

6 - 10

Thiết bị dụng cụ quản lý

3 - 6

3.7-Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi Công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đi thuê đất).

Nguyên giá Tài sản cố định vô hình là Quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ các khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,…

Quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hao.



Các tài sản cố định vô hình khác

Các tài sản cố định vô hình khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Khấu hao của tài sản cố định vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính.

3.8-Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán. Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.



    1. Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

3.10- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc cho khoảng thời gian người lao động làm việc tại Công ty tính đến thời điểm 31/12/2008. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là từ 1% đến 3% quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong kỳ. Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí.

Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được Công ty trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính.

3.11- Chi phí đi vay

Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay được tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

Tất cả các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh.


    1. Phân phối lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần sau thuế sau khi trích lập các quỹ, được chia cho các cổ đông theo Nghị quyết của Đại hội Cổ đông.

    1. Ghi nhận doanh thu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:

  • Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng.

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính.

  • Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.

  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

    1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng.



    1. Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng

  • Thuế GTGT:

  • Hoạt động kinh doanh hàng hóa tại Cửa hàng miễn thuế thuộc đối tượng không chịu thuế;

  • Hoạt động vận tải quốc tế: áp dụng mức thuế suất 0%;

  • Dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ ăn uống: Áp dụng mức thuế suất 10%;

  • Các sản phẩm khác áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành.

  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 25%.

  • Các loại Thuế khác và Lệ phí nộp theo quy định hiện hành.

    1. Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.

  1. Tiền và các khoản tương đương tiền



  1. Các khoản phải thu khác



  1. Hàng tồn kho



  1. Chi phí trả trước ngắn hạn



  1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước





  1. Tài sản ngắn hạn khác



  1. Tài sản cố định hữu hình



Giá trị còn lại của tài sản cố định dùng để thế chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2011 là 10.247.213.019 đồng.

Nguyên giá tài sản cố định cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 3.060.233.967 đồng.


  1. Tài sản cố định vô hình: Là quyền sử dụng đất tại các địa điểm sau:



Tại ngày 31/12/2011, lô đất tại Lô B1 -13 KCN DV Thủy sản Thọ Quang đang dược dùng để thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay.



  1. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



Cho đến thời điểm này:

- Công ty đã nhận được thông báo về việc chia cổ tức năm 2011 ngày 08/01/2012 của Công ty Cổ phần Vận tải PST Đà Nẵng là 7%.

- Công ty chưa nhận được Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần XNK và Dịch vụ Cảng Sài Gòn cũng như các quyết định chia cổ tức chính thức của năm 2011 cho khoản vốn đã đầu tư này.

Do các cổ phiếu này chưa được niêm yết tại các Sở giao dịch và Công ty cũng không có được nguồn dữ liệu tham khảo nào đáng tin cậy về thị giá của cổ phiếu này. Do đó, giá trị cổ phiếu đã đầu tư được ghi nhận theo giá gốc và không trích lập dự phòng.


  1. Chi phí trả trước dài hạn



  1. Vay và nợ ngắn hạn



  1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.



  1. Chi phí phải trả




  1. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác



  1. Phải trả dài hạn khác



  1. Vay và nợ dài hạn

Vay Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng theo các Hợp đồng:

    • Hợp đồng tín dụng số: HĐTD số 0024/09/ĐN ngày 03/06/2009 để đầu tư xây dựng nhà kho, bãi, văn phòng tại Lô 3 B1-13KCN dịch vụ thủy sản Thọ Quang – Thành phố Đà Nẵng. Thời hạn vay 84 tháng tính từ ngày giải ngân món vay đầu tiên. Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam được thay đổi 3 tháng/lần. Tài sản đảm bảo nợ vay là một số phương tiện vận tải và tài sản hình thành trên đất tại KCN Dịch vụ thủy sản Thọ Quang.

    • Hợp đồng tín dụng số: HĐTD số 0001/08/ĐN ngày 25/01/2008 để thanh toán tiền mua đất đầu tư dự án Nhà máy chế biến và xuất khẩu thủy sản. Thời hạn vay 72 tháng tính từ ngày giải ngân món vay đầu tiên. Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam 1,05%/tháng, thay đổi 3 tháng/lần = Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng cao nhất tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Đà Nẵng + biên độ 0,3%/tháng. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vốn vay.



  1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả



  1. Vốn chủ sở hữu

    1. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu



    1. Cổ phiếu



    1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



  1. Giá vốn hàng bán




  1. Doanh thu hoạt động tài chính



  1. Chi phí tài chính



  1. Thu nhập khác



  1. Chi phí khác



  1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và lợi nhuận sau thuế trong năm



  1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



  1. Nghiệp vụ và số dư với các bên liên quan

    1. Các bên có liên quan

Bên liên quan Mối quan hệ

Công ty CP Vận tải PST Đà Nẵng Công ty nhận đầu tư



    1. Những giao dịch trọng yếu giữa Công ty và các bên liên quan:



    1. Số dư với các bên có liên quan



    1. Thu nhập của các thành viên HĐQT và Ban Giám đốc



  1. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong các Báo cáo tài chính.

V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán


1. Kiểm toán độc lập

- Đơn vị kiểm toán độc lập

- Ý kiến kiểm toán độc lập

- Các nhận xét đặc biệt.



2. Kiểm toán nội bộ

- Ý kiến kiểm toán nội bộ

- Các nhận xét đặc biệt

VI. Các công ty có liên quan

- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/vốn góp của tổ chức, công ty

- Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ chức, công ty nắm giữ

- Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan: Công ty CP Vận Tải PST- Đà Nẵng

- Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty liên quan

VII. Tổ chức và nhân sự

* Ghi chú:



  • KDVT & DVKT: Kinh doanh Vận tải & Dịch vụ Kỹ thuật.

  • DVHH & KB: Dịch vụ Hàng hải và Kho Bãi

  • VPĐD: Văn phòng đại diện

  • Quan hệ chức năng.

- Quan hệ trực tuyến.
* Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:

1. Ông : Nguyễn Lê Minh



  • Chức vụ tại Công ty : Phó chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

  • Giới tính : Nam

  • Ngày tháng năm sinh : 02/10/1960

  • Nơi sinh : Hoàn Kiếm, Hà Nội

  • Chứng minh thư nhân dân : 201048057

  • Quốc tịch : Việt Nam

  • Dân tộc : Kinh

  • Quê quán : Sơn Tịnh, Quảng Ngãi

  • Địa chỉ thư­ờng trú : 32 Cao Thắng, Tp Đà Nẵng

  • Điện thoại liên lạc : 05113.894717

  • Trình độ văn hóa : 10/10

  • Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí chế tạo – Cử nhân Quản trị kinh doanh

  • Quá trình công tác:

Từ tháng/ năm

đến tháng/ năm

Quá trình công tác

9/1983 – 9/1985

Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Lữ 239-BTL Công binh – Chức vụ Chiến sỹ.

9/1985-10/1988

Kỹ sư – Kỹ thuật Xưởng Cơ khí: Xí nghiệp xếp dỡ Tiên Sa – Cảng Đà Nẵng.

10/1988-10/1989

Đội phó Cơ giới: Phụ trách Xưởng cơ khí Tiên Sa – Cảng Đà Nẵng.

10/1989-12/1993

Phụ trách Xưởng Cơ khí Tiên Sa.

01/1994-8/1996

Phó Giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

8/1996-12/2002

Giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

01/2003-10/2008

Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

11/2008- nay

Giám đốc Công ty Cổ phần Portserco.

2/ Ông : Trần Viết Hòe

  • Chức vụ tại Công ty : Uỷ viên HĐQT kiêm Phó giám đốc Công ty

  • Giới tính : Nam

  • Ngày tháng năm sinh : 03/01/1957

  • Nơi sinh : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Chứng minh thư nhân dân : 201273014

  • Quốc tịch : Việt Nam

  • Dân tộc : Kinh

  • Quê quán : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Địa chỉ thư­ờng trú : K36/6 Lê Duẩn, Q. Hải Châu, Tp Đà Nẵng

  • Điện thoại liên lạc : 05113.886577

  • Trình độ văn hóa : 12/12

  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế Công nghiệp - Cử nhân Kinh tế Ngoại thương

  • Quá trình công tác:

Từ tháng/ năm

đến tháng/ năm

Quá trình công tác

12/1978-01/1981

Giáo viên Trường Lâm nghiệp TW3 – Nghĩa Bình.

01/1981-4/1983

Cán bộ Phòng Lâm nghiệp Huyện Hoà Vang.

5/1983-4/1989

Phụ trách Phòng Kế hoạch Xí nghiệp Lâm nghiệp Hoà Vang.

5/1989-12/1989

Cán bộ Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

01/1990-3/1993

Cán bộ Xí nghiệp Dịch vụ, Ban kinh doanh ngoài cơ bản Cảng Đà Nẵng.

4/1993-5/1995

Cán bộ Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

6/1995-7/1996

Chuyên viên đối ngoại Cảng Đà Nẵng.

8/1996-12/2002

Phó Giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng

01/2003-10/2008

Phó giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

11/2008 - nay

Phó giám đốc Công ty Cổ phần Portserco.

3/ Ông : Lê Nam Hùng

  • Chức vụ tại Công ty : Phó giám đốc công ty

  • Giới tính : Nam

  • Ngày tháng năm sinh : 17/01/1978

  • Nơi sinh : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Chứng minh thư nhân dân : 201374872

  • Quốc tịch : Việt Nam

  • Dân tộc : Kinh

  • Quê quán : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Địa chỉ thư­ờng trú : 80 Châu T Văn, Tp Đà Nẵng

  • Trình độ văn hóa : 12/12

  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh

  • Quá trình công tác:

Từ tháng/ năm

đến tháng/ năm

Quá trình công tác

5/2000-7/2001

Nhân viên tổ chức lao động – Tổng Công ty Xây dựng Miền trung.

8/2001-12/2002

Chuyên viên Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng

01/2003-11/2005

Phó Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

12/2005-10/2008

Trưởng Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng.

11/2008 - 12/2010

Trưởng phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Portserco

Từ T1/2011- nay

Phó giám đốc Công ty Cổ phần Portserco

4/ Bà : Dương Thị Huê

  • Chức vụ tại Công ty : Uỷ viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng Công ty

  • Giới tính : Nữ

  • Ngày tháng năm sinh : 05/07/1958

  • Nơi sinh : Hòa Thuận, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Chứng minh thư nhân dân : 200325569

  • Quốc tịch : Việt Nam

  • Dân tộc : Kinh

  • Quê quán : Hòa Thuận, Hòa Vang, Đà Nẵng

  • Địa chỉ thư­ờng trú : 02 Đống Đa, Q. Hải Châu, Tp Đà Nẵng

  • Điện thoại liên lạc : 05113.886305

  • Trình độ văn hóa : 12/12

  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính Kế toán

  • Quá trình công tác:

Từ tháng/ năm

đến tháng/ năm

Quá trình công tác

4/1979-12/1989

Nhân viên phục vụ đánh máy Phòng Hành Chính Cảng Đà Nẵng

01/1990-7/1992

Nhân viên đánh máy Phòng Hành Chính Quản Trị Cảng Đà Nẵng

8/1992-11/1998

Chuyên viên Kế toán Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng

12/1998-12/2002

Trưởng Ban Kế toán Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng

01/2003-10/2008

Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng

11/2008 đến nay

Kế toán trưởng Công ty cổ phần Portserco.

- Quyền lợi của Ban Giám đốc: Tiền lương, thưởng của Ban Giám đốc và các quyền lợi khác của Ban Giám đốc:

Tiền lương, thưởng của Ban giám đốc và các quyền lợi khác của Ban giám đốc thực hiện theo Điều lệ, Nội quy, quy chế, quy định của Công ty và của luật pháp hiện hành của Nhà nước.

- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:

Cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay (số liệu ngày 30/4/2012): 84 người.

Trong đó:

- Lao động quản lý (VPCTY): 17 người.

- Lao động điều hành trực tiếp (LĐ các đơn vị): 13

- Lao động phục vụ bán háng, bảo vệ và Sản xuất trực tiếp: 54 người.

- Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị/thành viên Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, kế toán trưởng: không

VIII. Thông tin cổ đông/thành viên góp vốn và Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch và Ban kiểm soát/Kiểm soát viên:

- Thành viên và cơ cấu của HĐQT, Ban kiểm soát (nêu rõ số thành viên độc lập không điều hành), thành viên và cơ cấu Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch công ty.

+ Ông Nguyễn Xuân Dũng : Chủ tịch HĐQT Công ty.

+ Ông Nguyễn Lê Minh : Phó chủ tịch HĐQT.

+ Lê Văn Xuân : Ủy viên HĐQT.

+ Trần Viết Hòe : Ủy viên HĐQT.

+ Dương Thị Huê : Ủy viên HĐQT.

+ Tôn Thị Kim Tuyến : Trưởng Ban kiểm soát.

+ Nguyễn Thị Tuyết : Ủy viên Ban kiểm soát.

+ Âu Mai Hoa : Ủy viên Ban kiểm soát.

* Ông Nguyễn Xuân Dũng, Ông Lê Văn Xuân và Bà Tôn Thị Kim Tuyến là số thành viên độc lập không điều hành công ty.

- Hoạt động của HĐQT/Hội đồng thành viên: Hội đồng quản trị đã chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thông qua các Nghị quyết của các cuộc họp định kỳ và đột xuất, thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả và đưa ra các Quyết định điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế của Công ty, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả.

- Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành: tham gia các cuộc họp HĐQT định kỳ và đột xuất, thảo luận định hướng phát triển doanh nghiệp và các vần đề tăng cường quản lý doanh nghiệp.

- Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT/Hội đồng thành viên (ví dụ tiểu ban lương thưởng, tiểu ban đầu tư và tiểu ban nhân sự…): không có.

- Hoạt động của Ban kiểm soát/Kiểm soát viên:

+ Tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2011 của Công ty tổ chức vào ngày 26-3-2011, đã miễn nhiệm Ông Lê Nam Hùng thành viên Ban Kiểm Soát do được bổ nhiệm vào vị trí Phó Giám đốc Công ty từ ngày 26/12/2010, bổ nhiệm Bà Nguyễn Thị Tuyết thành viên Ban Kiểm Soát Công ty từ ngày 26/03/2011.

+ Ban Kiểm soát đã tổ chức các cuộc họp và phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện.

+ Trưởng ban kiểm soát Công ty được mời tham dự các cuôc họp thường kỳ của Hội đồng quản trị Công ty .

+ Kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính của Công ty để có những hướng dẫn,chỉnh lý các số liệu kế toán kịp thời , xem xét ảnh hưởng của các vấn đề trọng yếu liên quan đến công tác kế toán tài chính .

+ Trong năm 2011, Ban kiểm soát không nhận được bất cứ yêu cầu nào của cổ đông hoặc nhóm cổ đông yêu cầu xem xét về hoạt động của Công ty, về việc điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty.

- Kế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty:

+ Hợp lý hóa về vấn đề nhân sự, cơ cấu lao động.

+ Quản trị tài chính doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

+ Tăng cường quản trị về chế độ lương thưởng.

- Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên HĐQT/Hội đồng thành viên/Chủ tịch và thành viên Ban kiểm soát/Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc điều hành. Giá trị các khoản thù lao và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể.

- Số lượng thành viên HĐQT/Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên, Ban Giám đốc đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: có 05 thành viên.

- Tỷ lệ sở hữu cổ phần/vốn góp và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần/vốn góp của thành viên HĐQT/Hội đồng thành viên.

+ Ông Nguyễn Lê Minh SLCP 52.000 với tỷ lệ 4,33%

- Thông tin về các giao dịch cổ phiếu/chuyển nhượng phần vốn góp của công ty của các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc điều hành, Ban kiểm soát/Kiểm soát viên và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.

Ông Nguyễn Lê Minh và Nguyễn Thị Tuyết có đăng ký giao dịch cổ phiếu (đăng ký mua và bán) nhưng chỉ giao dịch mua thành công.

- Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết với công ty của thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc điều hành, Ban kiểm soát/Kiểm soát viên và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: không có.

2. Các dữ liệu thống kê về cổ đông/thành viên góp vốn

2.1. Cổng đông/thành viên góp vốn Nhà nước

* Thành viên góp vốn: TCTy Hàng hải Việt Nam.

+ Địa chỉ: Tòa nhà Ocean Park, số 01 Đào Duy Anh, Đống Đa, HN.

+ Số lượng CP nắm giữ: 360.000 - Tỷ lệ: 30%.

* Thành viên sáng lập:

1. Nguyễn Xuân Dũng - CT HĐQT - Đ/c: 47/14 Nguyễn Du, TP Đà Nẵng - SLCP: 5000.

2. Nguyễn Lê Minh - PCT HĐQT - Đ/c: 32 Cao Thắng, TP Đà Nẵng - SLCP: 52.000.

3. Trần Viết Hoè - TV HĐQT - Đ/c: K36/6 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng - SLCP: 10.240.

4. Lê Văn Xuân - TV HĐQT - Đ/c: K11/18 Đống Đa, TP Đà Nẵng - SLCP: 3.020.

5. Dương Thị Huê - TV HĐQT - Đ/c: đường 3/2, TP Đà Nẵng - SLCP: 2.100.



* Cổ đông lớn: Công ty CP Tập đoàn Quốc tế ABC.

+ Địa chỉ: 614 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội.

+ Số lượng CP nắm giữ: 123.600 - Tỷ lệ: 10,3%.

* Cổ đông trong nước: 143CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 1.184.900.

Trong đó:

- Cổ đông là tổ chức: 06 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 551.230 (45,935%).

- CĐ là cá nhân: 137 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 633.670 (52,805%).

Trong đó:

+ Hà Nội: 32 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 173.830 (14,485%)

+ Phía Bắc: 13 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 28.640 (2,386%)

+ TP Hồ Chí Minh: 17 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 70.300 (5,858%).

+ Phía Nam: 10 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 9000 (0,75%).

+ Đà Nẵng: 65 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 351.900 (29,325%).



2.2. Cổ đông/thành viên góp vốn sáng lập

* Thành viên sáng lập:

1. Nguyễn Xuân Dũng - CT HĐQT - Đ/c: 47/14 Nguyễn Du, TP Đà Nẵng - SLCP: 5000.

2. Nguyễn Lê Minh - PCT HĐQT - Đ/c: 32 Cao Thắng, TP Đà Nẵng - SLCP: 52.000.

3. Trần Viết Hoè - TV HĐQT - Đ/c: K36/6 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng - SLCP: 10.240.

4. Lê Văn Xuân - TV HĐQT - Đ/c: K11/18 Đống Đa, TP Đà Nẵng - SLCP: 3.020.

5. Dương Thị Huê - TV HĐQT - Đ/c: đường 3/2, TP Đà Nẵng - SLCP: 2.100.



2.3. Cổ đông/thành viên góp vốn nước ngoài

* CĐ nước ngoài: 02 CĐ - Số lượng CP nắm giữ: 15.100 (1,258%).

1. Shih Kuan Tung - Số lượng CP năm giữ: 15.000.



2. Wataru Miyazawa - Số lượng CP năm giữ: 100.
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2012

Kế toán trưởng Giám Đốc

Dương Thị Huê Nguyễn Lê Minh


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương