Part 2: Observation for water level and temperature of river water



tải về 130.82 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.02.2019
Kích130.82 Kb.



TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA



TCVN //// : 2018
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 2:

QUAN TRẮC MỰC NƯỚC VÀ NHIỆT ĐỘ NƯỚC SÔNG
Hydro-meteorological observation - part 2: Observation for water level and temperature of river water


HÀ NỘI - 2018



Lời nói đầu

TCVN ……:2018 được xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN..…..:2018 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn và đề nghị, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố.

QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 2:

QUAN TRẮC MỰC NƯỚC VÀ NHIỆT ĐỘ NƯỚC SÔNG


(Hydro-meteorological observation - part 2: Observation for water level and temperature of river water)

PHẦN I. QUAN TRẮC MỰC NƯỚC SÔNG

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong công tác quan trắc mực nước sông trên phạm vi toàn quốc.


2. Các thuật ngữ và ký hiệu

2.1. Các thuật ngữ


- Mực nước là độ cao của mặt nước so với mặt quy chiếu

  • Tuyến quan trắc mực nước là một phần mặt cắt ngang sông, tại đó xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị quan trắc mực nước;

  • Công trình quan trắc mực nước là vật kiến trúc, để phục vụ công tác quan trắc mực nước hoặc gắn thiết bị quan trắc mực nước;

- Vị trí quan trắc mực nước là nơi diễn ra hoạt động đo mực nước.

2.2. Các ký hiệu


- Mực nước ký hiệu là H;

- Mốc độ cao ký hiệu là R;

- Cọc ký hiệu là C;

- Thủy chí ký hiệu là P.


3. Đoạn sông đặt tuyến quan trắc


- Tương đối thẳng;

- Độ rộng mặt nước của đoạn sông không có sự thay đổi đột ngột (mở rộng hoặc co hẹp);

- Đoạn sông tương đối ổn định (xói, bồi ít);

- Không có đá tảng, nếu có thì việc cải tạo không khó khăn;

- Không có ghềnh, thác, cây cối rậm rạp, ...

- Bố trí nhà trạm, công trình quan trắc thuận lợi;

- Không có xuất, nhập lưu lớn hoặc nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của các xuất, nhập lưu lớn.

4. Tuyến quan trắc


Tuyến quan trắc mực nước được đặt ở nơi:

- Có địa chất tốt (chắc chắn, không bị lở);

- Quan trắc được mực nước cao nhất, thấp nhất;

- Mặt nước không có độ dốc ngang hoặc có nhưng nhỏ không đáng kể;

- Tầm quan sát rộng.

5. Vị trí quan trắc


Vị trí quan trắc mực nước phải đảm bảo các tiêu chí sau đây:

- Có mực nước đại diện cho tuyến quan trắc;

- Vị trí quan trắc mực nước thuộc phạm vi tuyến quan trắc mực nước;

- Ít chịu ảnh hưởng của sóng, gió và các vật trôi nổi, đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Thuận lợi cho công tác đo đạc, số liệu đo được khách quan, chính xác.

6. Công trình quan trắc mực nước


- Nằm trùng với tuyến quan trắc, hoặc có thể xê dịch về thượng lưu hoặc hạ lưu không quá 5 mét;

- Đạt được độ chính xác trong mọi tình huống quan trắc;

- Vững chắc không bị hư hỏng khi gặp lũ, bão và các tác động khác;

- An toàn, thuận tiện khi quan trắc, bảo dưỡng, bảo quản...;

- Quan trắc được mực nước cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện (hoặc điều tra) ít nhất 50 cm, quan trắc được mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện (hoặc điều tra) ít nhất 20 cm.

- Đảm bảo tính kinh tế (lợi dụng được địa hình, tận dụng được nguyên vật liệu tại chỗ, lợi dụng được các công trình thủy trên sông hay ven sông như trụ cầu, mố cầu, bến cảng, ...).

(Chi tiết công trình quan trắc xem mục I, Phụ lục)

7. Dụng cụ, thiết bị quan trắc mực nước


7.1. Yêu cầu chung

- Thiết bị đo mực nước phải đảm bảo đo chính xác, kết quả đo sai số tối đa không quá 1cm;

- Thiết bị đo mực nước trước khi đưa vào sử dụng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm định/hiệu chuẩn ban đầu;

- Đối với thiết bị đo chưa có điều kiện kiểm định hoặc các thiết bị đo thuộc chủng loại mới chưa đưa vào mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, phải có hồ sơ nguồn gốc xuất xứ, trước khi đưa vào hoạt động phải đo thử nghiệm, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá kết quả và cho phép sử dụng;

- Trong quá trình sử dụng, thiết bị đo mực nước phải thực hiện kiểm định/hiệu chuẩn theo quy định;

- Thiết bị đang quan trắc, bị hư hỏng, phải được thay thế mang đi sửa chữa thì khi đưa trở lại hoạt động, phải thực hiện kiểm tra/hiệu chuẩn;



7.2. Thước đo mực nước cầm tay

- Thước đo mực nước cầm tay có thể làm bằng gỗ tốt, chất dẻo hoặc hợp kim;

- Chiều dài từ 70 cm đến 100 cm;

- Chiều rộng thước từ 5 đến 8 cm (có thể làm bằng hợp kim nhôm cứng, nhẹ hình trụ đường kính Ф = 1,5 ÷ 2,0 cm);

- Độ dày từ 1 đến 3 cm (tùy thuộc vật liệu);

- Độ rộng của vạch khắc lớn nhất là 1.0 cm, thước để đo độ dốc mặt nước có vạch khắc lớn nhất là 2 mm;

- Thước không phải làm bằng kim loại, đế phải gắn vật liệu chống mòn, độ dày của phần vật liệu gắn thêm được tính vào độ dài của thước.

7.3. Thủy chí quan trắc mực nước

a) Vị trí xây dựng thủy chí

Xây dựng thủy chí ở nơi:

- Bờ sông dốc;

- Ít bị ảnh hưởng của tàu thuyền, ít các vật trôi nổi;

- Tốc độ dòng chảy không lớn;

- Cường suất mực nước nhỏ (< 03 mét);

- Nơi có công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng.

b) Các yêu cầu của thủy chí

- Thủy chí phải thẳng, sơn nền màu trắng, chữ số màu đỏ hoặc đen, vạch số dưới cùng là 0,00m, chữ số tăng dần 10cm từ dưới lên trên.

- Các vạch sơn trên thủy chí rõ ràng, dễ nhận biết, dùng sơn đỏ, đen để phân biệt các vạch khắc liền kề, độ lớn mỗi vạch khắc là 2cm, Sai số cộng dồn trên mỗi mét dài thủy chí không quá 1cm.

- Đối với thủy chí làm bằng gỗ: chiều rộng (bề mặt) từ 10 - 20cm, chiều dày từ 3 - 4cm, chiều dài thủy chí từ 2 -3 mét;

- Đối với thủy chí làm bằng kim loại: phân làm nhiều đoạn, mỗi đoạn dài 50cm, có cùng độ dày và độ rộng (chiều rộng (bề mặt) từ 10 - 15cm, chiều dày từ 0,1 - 0,3cm).

- Đối với thủy chí sơn hoạc khắc trên công trình kiến trúc, thì độ rộng tối thiểu 20cm, chiều dài tùy thuộc vào khả năng cho phép của công trình.

- Quan trắc dễ dàng, cự ly quan trắc không xa quá 5 m;

- Bảo quản, bảo dưỡng, thay thế thuận tiện;

- Mặt đọc số xuôi theo dòng chảy và vuông góc với hướng nhìn;

- Xây dựng thủy chí ở công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng phải không làm ảnh hưởng đáng kể đến trạng thái chảy tự nhiên;

- Có thể lợi dụng địa hình, địa vật để tránh các vật trôi nổi;

- Thủy chí được gắn chặt vào bệ hoặc giá đỡ bằng ốc hoặc vít, có thể tháo gỡ dễ dàng khi bảo quản hoặc thay thế;

- Bệ thủy chí vững chắc, không bị lún;

- Trong trường hợp khẩn cấp có thể đóng cọc để làm bệ thủy chí, phần đóng ngập trong đất chắc chắn, ổn định.



7.4. Máy tự ghi mực nước

- Máy tự ghi mực nước phải đặt cao hơn mực nước lớn nhất tối thiểu 1 mét;

- Đồng hồ của máy tự ghi mực nước không sai quá 5 phút /ngày

- Bút, mực tự ghi phải rõ nét, máy phải có bộ phận hút ẩm để giấy kẻ ly không bị nhòe;

- Máy phải đo được toàn bộ các cấp mực nước.

- Căn cứ vào mục đích yêu cầu đặt trạm, điều kiện kỹ thuật của tuyến quan trắc mà chọn kiểu loại máy đo mực nước thích hợp;



7.5. Thiết bị đo mực nước tự động

Thiết bị đo mực nước tự động phải đảm bảo các yêu cầu sau:



  • Máy đo thông dụng, dễ sửa chữa, thay thế;

- Quan trắc được toàn bộ các cấp mực nước;

- Hoạt động ổn định, liên tục 24/24;

- Vị trí đặt dataloger cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện ít nhất 100cm.

- Quan trắc được mực nước cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện ít nhất 100cm và mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện ít nhất là 20cm;

- Đối với bộ cảm biến đo không tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải được gắn cố định tại một vị trí cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện tối thiểu 1m;

- Đối với bộ cảm biến đo tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện tối thiểu 20 cm và không bị bùn cát bồi lấp;



  • Sai số của máy đo không quá ± 1cm.

8. Phương pháp quan trắc mực nước bằng tuyến cọc, thủy chí

8.1. Đọc số trên thước hoặc thủy chí

- Số đọc trên thước, thủy chí tối thiểu > 5cm;

- Khi không có sóng, mặt nước nằm tại vạch khắc nào, thì trị số của vạch khắc đó là số đọc. Nếu mặt nước nằm trong khoảng hai vạch, thì phải quy tròn theo độ chính xác của thước;

- Khi mặt nước có sóng:

+ Phải đọc mực nước tại hai đợt sóng, mỗi đợt phải đọc vạch cao nhất của đỉnh sóng và vạch thấp nhất của chân sóng (số đọc chân sóng phải từ 5cm trở lên);

+ Giá trị số đọc phải được tính trung bình của cả hai đợt đọc;

+ Phải quan trắc trước một khoảng thời gian, để sao cho thời gian trung bình của lần đo, đúng vào thời điểm quy định đo.

8.2. Đọc mực nước kiểm tra giữa hai cọc kề nhau

Khi chuyển quan trắc từ cọc này sang cọc khác, phải cùng lúc đọc được số đọc ở cọc (thủy chí) đang quan trắc và cọc sắp quan trắc.

(Quan trắc các yếu tố phụ xem mục II, phụ lục)

9. Chế độ quan trắc mực nước sông

9.1. Nguyên tắc chung

Chế độ quan trắc mực nước phải bảo đảm phản ánh được quá trình diễn biến mực nước một cách đầy đủ, chính xác, khách quan.

Nếu trong ngày mực nước diễn biến phức tạp, thì tùy theo mức độ diễn biến của mỗi thời đoạn trong ngày mà áp dụng một trong các chế độ quan trắc cho phù hợp.

Phải thường xuyên theo dõi diễn biến của mực nước. Sau mỗi lần quan trắc phải vẽ đường quá trình mực nước, khi thấy chế độ đang quan trắc không còn phù hợp với diễn biến mực nước, thì phải chuyển chế độ quan trắc cho phù hợp.

Qua một thời gian quan trắc và phân tích tài liệu đã thu thập, nếu xét thấy chế độ quan trắc đang thực hiện phản ảnh chưa đầy đủ tình hình biết đổi của các yếu tố đã thu thập, cần nghiên cứu bổ sung chế độ quan trắc mới cho phù hợp.

9.2. Các chế độ quan trắc mực nước sông

a) Đối với quan trắc thủ công

- Chế độ 1:

Mỗi ngày quan trắc 2 lần vào các giờ tròn: 7, 19, được áp dụng trong mùa cạn ở các sông vùng không ảnh hưởng thủy triều, thời kỳ biên độ mực nước trong ngày nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm (∆H ≤ 5 cm).

- Chế độ 2:

Mỗi ngày quan trắc 4 lần vào các giờ tròn: 1,7, 13,19, được áp dụng trong thời kỳ biên độ mực nước trong ngày lớn hơn 5 cm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 10 cm (5 < ∆H ≤ 10 cm), như đầu và cuối mùa cạn ở các sông thuộc vùng không ảnh hưởng thủy triều.

- Chế độ 3:

Mỗi ngày quan trắc 8 lần vào các giờ tròn: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22, được áp dụng trong thời kỳ mực nước biến đổi rõ rệt trong ngày, như thời kỳ đầu mùa lũ ở các sông vừa và lớn thuộc vùng không ảnh hưởng thủy triều.

- Chế độ 4:

Mỗi ngày quan trắc 12 lần vào các giờ tròn:1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23, được áp dụng trong thời kỳ mực nước biến đổi lớn trong ngày, như mùa lũ ở các sông vừa và lớn, những nơi chịu ảnh hưởng nhật triều có biên độ nhỏ hơn 1 m.

- Chế độ 5:

Mỗi ngày quan trắc vào các giờ lẻ:1, 3, 5,…, 21, 23. Ngoài ra trước, sau chân, đỉnh (triều hoặc lũ) mỗi giờ quan trắc 1 lần, được áp dụng ở những tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng nhật triều có biên độ triều khá lớn (∆H ≥ 1 m) và những ngày có lũ lớn ở sông vừa và lớn.

- Chế độ 6:

Mỗi ngày quan trắc 24 lần vào các giờ tròn: 0, 1, 2, 3,.., 23, được áp dụng trong thời kỳ lũ của các sông con, ở các tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng nhật triều và ảnh hưởng khá lớn của bán nhật triều.

- Chế độ 7:

Mỗi ngày quan trắc vào các giờ: 0, 1, 2, 3,..., 23. Ngoài ra chân, đỉnh (triều hoặc lũ) cách 5, 10, 15 hoặc 30 phút quan trắc thêm 1 lần. Khoảng thời gian quan trắc được xác định theo sự biến đổi mực nước, nhằm quan trắc chính xác trị số mực nước và thời gian xuất hiện của mực nước chân, đỉnh, được áp dụng tại những nơi mực nước chịu ảnh hưởng triều mạnh và tại các sông, suối nhỏ trong thời kỳ lũ.

- Chế độ 8:

Cách 5, 10, 15, hoặc 20 phút quan trắc 1 lần, từ khi lũ lên đến hết trận lũ. Tại chân, đỉnh lũ quan trắc dầy hơn, sườn lũ lên quan trắc dầy hơn sườn lũ xuống. Khoảng cách thời gian quan trắc được xác định theo sự biến đổi của cường suất mực nước và thời gian kéo dài của trận lũ. Cường suất mực nước biến đổi càng lớn, thời gian lũ càng ngắn, thì khoảng thời gian quan trắc càng ngắn, để đảm bảo quan trắc chính xác trị số mực nước chân, đỉnh lũ và các điểm chuyển tiếp của trận lũ. Cần nắm vững đặc điểm lưu vực, đặc điểm trận mưa (cường độ mưa, trung tâm mưa...) để bố trí thời gian quan trắc.

b) Đối với quan trắc tự động

- Trong mùa lũ, tối thiểu 1 phút một lần đo.

- Trong mùa cạn, đặt chế độ tối thiểu 10 phút một lần đo.

10. Độ chính xác trong quan trắc mực nước

10.1. Nguyên tắc chung

- Thời điểm quan trắc: sai số trong khoảng ±1 phút;

- Số đọc ở cọc hoặc thủy chí khi quan trắc: sai số trong khoảng ± 0.5cm;

- Giá trị mực nước: sai số trong khoảng ± 1cm;

- Độ cao mốc chính: sai số trong khoảng ± 1 mm;

- Độ cao đầu cọc hoặc số "0" thủy chí: sai số trong khoảng ±0.5 cm.



10.2. Độ chính xác khi quan trắc thủ công

- Số đọc trên thước và trên thủy chí: đạt độ chính xác 1cm;

- Mực nước: đạt độ chính xác ± 1cm.

10.3. Độ chính xác của máy tự ghi

- Đường ghi trên giản đồ phải liên tục, không bị ngắt quãng, không thay đổi đột ngột theo kiểu bậc thang. Đường ghi phải rõ ràng, đọc mực nước chính xác đến 1cm và khi có ảnh hưởng sóng, dao động sóng trong khoảng ± 5 cm;

- Đồng hồ của máy sai khác đồng hồ chuẩn không quá 5 phút/1ngày;

- Mực nước quan trắc bằng máy tự ghi sai số tối đa ± 1 cm so với thực tế.



10.4. Độ chính xác của máy tự động

- Thời gian trên đồng hồ của máy chính xác đến ± 1 giây;

- Mực nước: đạt độ chính xác ± 1cm;

- Độ phân giải của thiết bị: 1 cm.



11. Tính toán mực nước sông

- Tính toán mực nước trung bình ngày:

+ Khoảng thời gian giữa các số liệu mực nước trong ngày đều nhau thì mực nước trung bình ngày bằng trung bình cộng các trị số mực nước có trong ngày;

+ Khoảng thời gian giữa các số liệu mực nước trong ngày không đều nhau thì tính mực nước trung bình ngày theo phương pháp trung bình có trọng số. Tại 0 giờ của ngày hôm trước và ngày hôm sau không có số liệu thì nội suy theo phương pháp đường thẳng giữa hai mực nước trước và sau.

- Tính toán mực nước trung bình tháng: mực nước trung bình tháng bằng trung bình cộng các trị số mực nước trung bình ngày trong tháng;

- Tính toán mực nước trung bình năm: mực nước trung bình năm bằng trung bình cộng các trị số mực nước trung bình các tháng trong năm;

- Tính toán mực nước trung bình khoảng thời gian: Mực nước trung bình trong khoảng thời gian nào đó, bằng trung bình cộng các trị số mực nước đại diện của các thời đoạn bằng nhau trong khoảng thời gian đó.

PHẦN II. QUAN TRẮC NHIỆT ĐỘ NƯỚC SÔNG

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong công tác quan trắc nhiệt độ nước sông trên phạm vi toàn quốc.



2. Quy định chung

- Quan trắc nhiệt độ nước sông phải diễn ra tại nơi có dòng chảy, không có nguồn nước nóng đổ vào, không có sóng to làm ảnh hưởng tới thiết bị quan trắc.

- Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước phải ngâm tối thiểu trong nước 03 phút hoặc đặt ổn định trong nước tại vị trí quan trắc để kết quả đo đạc phản ánh chính xác nhiệt độ nước sông.

- Quan trắc nhiệt độ nước chính xác tối thiểu đến 0,10C.



3. Các thuật ngữ và ký hiệu

3.1. Các thuật ngữ


- Nhiệt độ nước sông là một biểu hiện tính chất vật lý của nước sông, là thang đo độ "nóng" và "lạnh" của nước sông.

- Quan trắc nhiệt độ nước sông là đo độ "nóng", "lạnh" của nước sông.

- Nhiệt độ nước sông có thể được biểu thị bằng các đơn vị khác nhau và có thể biến đổi bằng các công thức. Trong tiêu chuẩn này, đơn vị nhiệt độ nước sông được sử dụng là thang nhiệt giai Celsius (0C).

- Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước sông, là nhiệt kế hoặc các máy đo nhiệt độ tự động.


3.2. Ký hiệu


Ký hiệu nhiệt độ nước sông là: Tn

4. Vị trí quan trắc nhiệt độ nước sông

Vị trí quan trắc nhiệt độ nước sông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có tính đại diện cho đoạn sông quan trắc;

- Có độ sâu từ 0,5 m trở lên. Để đảm bảo khi quan trắc, thiết bị đo đủ chìm trong nước và không bị chạm vào đáy sông;

- Có nước chảy, không có nguồn nước nóng đổ vào làm thay đổi chế độ nhiệt tự nhiên của nước sông;

- Không có cây, cỏ, rác, vật trôi hoặc nổi chạm vào thiết bị đo;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận tiện, an toàn cho người và thiết bị khi quan trắc, tốt nhất nên bố trí trùng với tuyến quan trắc mực nước.

5. Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước sông

Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chắc chắn, an toàn, dễ sử dụng;

- Đo được từ nhiệt độ thấp nhất đến nhiệt độ cao nhất tại vị trí quan trắc;

- Có độ chính xác khi đo đến 0,10C;

- Có bộ phận hạn chế và loại trừ những tác động do tiếp xúc với không khí hoặc các vật trôi, nổi trên sông;

- Thiết bị đo trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định/hiệu chuẩn ban đầu;

- Đối với thiết bị đo chưa có điều kiện kiểm định hoặc các thiết bị đo chủng loại mới chưa đưa vào mạng lưới trạm khí tượng thủy văn hoạt động phải có hồ sơ nguồn gốc xuất xứ, trước khi đưa vào hoạt động phải đo thử nghiệm để đánh giá kết quả.

- Trong quá trình sử dụng phải thực hiện kiểm định/hiệu chuẩn; sau khi sửa chữa để đưa trở lại hoạt động phải thực hiện kiểm tra/hiệu chuẩn.

6. Yêu cầu khi quan trắc nhiệt độ nước sông

6.1. Yêu cầu chung


Quan trắc nhiệt độ nước sông, phải khách quan, chính xác và phản ánh được diễn biến của nhiệt độ nước sông theo thời gian.

6.2. Các yêu cầu cụ thể khi quan trắc nhiệt độ nước sông

- Khi quan trắc thủ công:

+ Tối thiểu, mỗi ngày quan trắc nhiệt độ nước sông 02 lần vào 07 và 19 giờ.

+ Thời gian ngâm nhiệt kế trong nước khi quan trắc tối thiểu 03 phút;

+ Nhiệt kế phải đặt chìm trong nước tối thiểu 5 cm;

+ Thời gian xác định nhiệt độ nước tính từ khi nhấc nhiệt kế lên khỏi mặt nước tối đa 05 giây;

+ Kết quả quan trắc được ghi chép rõ ràng tại chỗ, ngay sau khi xác định được nhiệt độ.

- Khi đo tự động:

+ Thiết bị đo nhiệt độ nước sông tự động phải cố định tại vị trí quan trắc, chìm trong nước tối thiểu 5cm so với mực nước thấp nhất (đã xuất hiện);

+ Số liệu nhiệt độ có định dạng theo đúng quy định, được lưu giữ, hiển thị tại trạm và phải được truyền về cơ quan quản lý theo yêu cầu.



7. Tính toán tài liệu nhiệt độ nước sông

- Nhiệt độ nước trung bình ngày bằng trung bình cộng các trị số nhiệt độ nước ở các thời điểm quan trắc được quy định trong ngày;

- Nhiệt độ nước trung bình tháng bằng trung bình cộng các trị số nhiệt độ trung bình ngày trong tháng;

- Nhiệt độ nước trung bình năm bằng trung bình cộng các trị số nhiệt độ trung bình các tháng trong năm;

- Nhiệt độ nước trung bình trong khoảng thời gian nào đó, bằng trung bình cộng các trị số nhiệt độ nước đại diện của các thời đoạn bằng nhau trong khoảng thời gian đó.

PHỤ LỤC


I. Công trình quan trắc mực nước

1) Mốc độ cao

- Độ cao mốc chính phải được dẫn từ mốc xuất phát (Rxp). Mốc xuất phát thuộc hệ độ cao Nhà nước, do cơ quan Đo đạc và Bản đồ Nhà nước quản lý, cung cấp.

- Có thể sử dụng một mốc chính để làm mốc xuất phát cho một mốc chính khác.

- Trong trường hợp chưa dẫn được độ cao Nhà nước đến mốc chính, thì giả định độ cao mốc chính. Để ghi số liệu được thuận tiện, độ cao mốc chính phải giả định là bội số của 10 m, đảm bảo mực nước lớn nhất không quá 4 chữ số và độ cao đáy sông không có trị số âm.

- Mỗi vị trí đo phải có hai mốc chính để kiểm tra lẫn nhau.

2) Cọc quan trắc mực nước

2.1. Vị trí xây dựng cọc quan trắc mực nước

Cọc quan trắc mực nước được xây dựng ở những nơi có đặc điểm sau:

- Bờ sông thoải;

- Cường suất mực nước lớn;

- Tốc độ dòng chảy lớn.

- Nhiều chướng ngại vật như tàu, thuyền đi lại nhiều, cỏ rác trôi.



2.2. Yêu cầu về tuyến bậc cọc quan trắc mực nước

Tuyến bậc cọc quan trắc mực nước, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phải đảm bảo tiêu chuẩn của công trình quan trắc mực nước;

- Chênh lệch độ cao giữa 2 cọc liền kề nhau bình thường từ 30-40cm, tối đa là 50cm nếu địa hình phức tạp;

- Đầu cọc cách mép bậc phía thượng lưu 10 cm, cách cổ bậc 5 cm, nhô cao từ 2cm đến 5cm so với mặt bậc. Nếu cọc chôn trong rãnh thì đầu cọc cao hơn đáy rãnh tối thiểu 10cm;

- Đường kính cọc khoảng: 15 mm ≤ Ф ≤ 30 mm;

- Đầu cọc có dạng hình chỏm cầu, có ghi số hiệu cọc.

Hình 1: Cách ghi số hiệu cọc



2.3. Cọc khi đóng (hoặc chôn) trực tiếp xuống bờ sông

- Cọc phải đóng chắc chắn, thẳng đứng, phần nhô lên mặt đất tối thiểu 10cm;

- Đường kính cọc (hay cạnh lớn) từ 5 cm trở lên;

- Nếu là cọc gỗ, thì dùng đinh đóng vào đầu cọc (còn để nhô cao khoảng 1cm), nếu là cọc sắt, thì đầu cọc phải có núm, đỉnh núm phải được sơn đánh dấu.



2.4. Ghi số hiệu cọc ở tuyến bậc

- Số hiệu cọc ghi ở 2 vị trí: một tại mặt bậc, một tại cổ bậc.

- Dùng sơn trắng tạo nền, sơn màu đỏ hoặc đen ghi số hiệu cọc. Khuôn nền cỡ chữ số phù hợp với từng tuyến bậc cọc cụ thể, cần thống nhất trên toàn tuyến để tạo thẩm mỹ.

3) Giếng đặt máy đo mực nước

3.1. Vị trí xây dựng giếng

- Giếng đặt máy đo mực nước đặt ở bờ sông và lòng sông ổn định, bảo đảm giếng hoạt động ổn định, lâu dài;

- Không gây trở ngại đáng kể đến giao thông vận tải thủy, bảo đảm nhà đặt máy và máy an toàn;

- Không đặt phía bãi bồi, bãi rộng, nơi có thuyền bè đậu;

- Cần lợi dụng các vật thể tự nhiên hay nhân tạo vững chắc như mố đá, trụ, mố cầu, bến cảng, đê chắn sóng,... để làm giá đỡ, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến trạng thái chảy tự nhiên, không bị các vật trôi nổi va chạm.

3.2. Quan hệ mực nước trong giếng với mực nước ngoài sông

- Nước trong giếng, nước ngoài sông lưu thông dễ dàng, không có mạch nước ngang, chênh lệch mực nước trong giếng và ngoài sông không quá 1 cm.

- Sóng ngoài sông truyền vào trong giếng có biên độ nhỏ hơn 5 cm.

- Miệng ống dẫn nước cao hơn đáy sông từ 0,5 m trở lên, nhưng khi xuất hiện mực nước thấp nhất thì nước trong giếng và nước ngoài sông vẫn thông nhau.



Hình 2: Giếng kiểu bờ dùng xi phông



3.3. Kiểu công trình giếng

a) Xây dựng giếng kiểu đảo tại những nơi:

- Biên độ mực nước ≤ 3 m;

- Tàu thuyền đi lại ít, vật trôi nổi ít;

- Tốc độ dòng chảy không lớn;

- Có thể lợi dụng công trình kiến trúc sẵn có để làm giá, trụ đỡ giếng.





1- Nhà đặt máy

2- Trụ đỡ

3- Cầu công tác

4- Giếng


5- Cống dẫn nước

Hình 3: Giếng kiểu hỗn hợp đảo, bờ cống dẫn nước

b) Xây dựng giếng trên bờ tại những nơi:

- Tốc độ dòng chảy lớn;

- Biên độ mực nước khá lớn;

- Nhiều tàu, thuyền qua lại, nhiều vật trôi nổi;

- Ở nơi có nhiều chất lơ lửng, nên dùng loại ống dẫn nước kiểu xi phông.

c) Xây dựng giếng kiểu hỗn hợp đảo, bờ tại những nơi:

- Biên độ mực nước khá lớn;

- Không thể xây dựng được theo một kiểu giếng( đảo hay bờ).

4) Công trình lắp đặt thiết bị đo tự động

Công trình lắp đặt thiết bị đo tự động phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau:

- Đối với thiết bị đo theo nguyên lý không tiếp xúc với nước (siêu âm, rada):

+ Thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành, bảo quản, bảo dưỡng (có thể lợi dụng các công trình sẵn có như cầu giao thông, cảng… để lắp đặt thiết bị);

+ Quan trắc được mực nước cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện ít nhất 100cm và mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện ít nhất là 50cm;

+ Đặt ở nơi có truyền tin tốt trong mọi điều kiện thời tiết.

- Đối với thiết bị đo mực nước theo nguyên lý áp lực:

+ Lắp đặt được đầu đo được mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện ít nhất 20cm và không bị bùn cát bồi lấp;

+ Lắp đặt được dataloger cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện ít nhất 100cm;

+ Đặt ở nơi có truyền tin tốt trong mọi điều kiện thời tiết;

+ Vị trí đo mực nước phải được dẫn độ cao tuyệt đối;

- Pin mặt trời được lắp đặt ở vị trí không bị che khuất, hướng của pin mặt trời phải là hướng nhận được nhiều năng lượng mặt trời nhất;

- Ăng ten thu phát phải lắp ở trên cao, nơi thông thoáng, không bị che, lấp.

5) Hệ thống tuyến cọc quan trắc độ dốc mặt nước

5.1. Hệ thống tuyến cọc quan trắc độ đốc mặt nước bao gồm hai tuyến

- Tuyến hạ lưu, ký hiệu là I2 ;

- Tuyến thượng lưu ký hiệu là I1.

5.2. Các yêu cầu đối với hai tuyến độ dốc

- Chênh lệch mực nước giữa hai tuyến lớn hơn hoặc bằng 20 mm (HI1 – HI2= H ≥ 20 mm);

- Thông tin, liên lạc giữa hai tuyến I1, I2 thuận lợi;

- Khoảng cách giữa hai tuyến tối thiểu là 100m, tối đa không quá 5 lần độ rộng trung bình sông.



5.3. Thiết kế, xây dựng hai tuyến độ dốc

- Chỉ cần xây dựng tuyến quan trắc độ dốc mặt nước từ mực nước trung bình nhiều năm trở lên.

- Có thể lợi dụng một tuyến quan trắc mực nước đóng vai trò một tuyến I1 hoặc I2

- Nếu không lợi dụng được tuyến quan trắc mực nước cơ bản làm một tuyến Ihoặc  I2 thì cố gắng bố trí tuyến I1 và  I2 cách đều tuyến quan trắc mực nước cơ bản.



6. Đo dẫn độ cao

6.1. Các trường hợp dẫn độ cao theo tiêu chuẩn hạng 3

- Ở vùng đồng bằng khi mốc chính cách mốc xuất phát lớn hơn 10 km;

- Ở vùng núi khi mốc chính cách mốc xuất phát lớn hơn 50 km.

6.2. Các trường hợp dẫn độ cao theo tiêu chuẩn hạng 4

- Mốc chính:

+ Ở vùng đồng bằng khi cách mốc xuất phát nhỏ hơn hoặc bằng 10 km;

+ Ở vùng núi khi cách mốc xuất phát nhỏ hơn hoặc bằng 50 km;

- Các mốc kiểm tra, các dấu trên các công trình đặt máy đo mực nước;

- Các công trình quan trắc độ dốc mặt nước.



6.3. Dẫn độ cao kỹ thuật từ mốc chính cho các công trình sau

- Độ cao đầu cọc;

- Độ cao điểm “0” thủy chí.

II. Quan trắc các yếu tố phụ

1. Quan sát hướng nước chảy

- Hướng nước chảy được xác định theo hướng dòng sông;

- Chảy xuôi (chảy từ thượng nguồn ra cửa sông) ký hiệu ↓

- Chảy ngược (chảy từ cửa sông lên thượng nguồn) ký hiệu ↑

- Chảy quẩn ký hiệu qu

2. Quan sát gió

* Xác định hướng gió bằng cách ước lượng so sánh với hướng dòng sông:

- Không có gió (khói lên thẳng) ký hiệu 0

- Gió xuôi dòng ký hiệu ↓

- Gió ngược dòng ký hiệu ↑

- Gió thổi từ bờ trái sang bờ phải ký hiệu →

- Gió thổi từ bờ phải sang bờ trái ký hiệu ←

* Xác định cấp gió:

- Gió yếu chỉ làm rung cành cây nhỏ;

- Gió vừa làm rung thân cây nhỏ, mặt sông gợn sóng;

- Gió mạnh làm rung cành cây to, nhà tranh yếu có thể tốc mái, mặt sông có sóng lớn;

- Gió rất mạnh, bão làm đổ nhà cửa (tốc độ gió V ≥ 17 m/s).

* Ghi ký hiệu hướng gió và cấp gió

Ghi ký hiệu hướng gió và cấp gió bằng cách bổ sung vào mũi tên của hướng gió theo quy định:

- Gió yếu để nguyên (không bổ sung);

- Gió vừa bổ sung một gạch (-);

- Gió mạnh bổ sung hai gạch (=);

- Gió to và bão ghi bổ sung chữ "bão” bên cạnh ký hiệu hướng.



3. Quan sát sóng

Căn cứ vào mức độ biểu hiện của các hiện tượng do sóng gây ra để xác định cấp sóng, quy định như sau:

- Sóng cấp không, (ký hiệu: 0) - không có sóng;

- Sóng cấp một, (ký hiệu: I) - sóng lăn tăn;

- Sóng cấp hai, (ký hiệu: II) - sóng vừa, đầu sóng xuất hiện bọt trắng;

- Sóng cấp ba, (ký hiệu: III) - sóng lớn, thuyền nhỏ không đi được, thuyền lớn tròng trành.



4. Quan sát diễn biến lòng sông

- Quan sát vị trí, phạm vi, mức độ và quá trình diễn biến xói lở, bồi lấp;

- Thời gian xuất hiện, chiều dài, chiều rộng, độ cao của bãi nổi;

- Thời gian xuất hiện thay đổi phân bố tốc độ dòng chảy, kể cả nước vật;

- Phạm vi sinh trưởng, mức độ rậm rạp của thực vật (thưa, dầy....), độ cao, mức độ ảnh hưởng đến dòng chảy của mỗi loại;

- Quan sát tình hình hoạt động của các công trình thủy lợi, các hoạt động khác của con người:

+ Quan sát quy mô, thời gian tiến hành xây dựng, thời gian hoàn thành, các công trình thủy lợi, thủy điện, cầu, cống; vận tải thủy; đê; kè; nạo vét lòng sông...

+ Quan sát thời gian đóng, mở cống hay đắp, phá phai cọn, lấy nước, tiêu nước vv... mức độ ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

[2]. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015 đã được Quốc hội khóa XIII đã thông qua và ban hành ngày 23/11/2015;

[3]. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

[4]. Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

[5]. Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

[6]. Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

[7]. Quy phạm quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông.(94TCN 1-2003);



[8]. ISO 748:2000 Measurement of liquid flow in open channels - Velocity-area methods, EN.





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương