Nội dung: I. Giới thiệu về insulin



tải về 488 b.
Chuyển đổi dữ liệu11.02.2019
Kích488 b.



NỘI DUNG:

  • I. GIỚI THIỆU VỀ INSULIN

  • II. SỬ DỤNG INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ

  • III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN DA LIỄU



INSULIN



◦Là một protein gồm 51 aa tạo thành 2 chuỗi polypeptid. Chuỗi A gồm 21 aa, chuỗi B gồm 30 aa nối nhau bằng 2 cầu nối S-S

  • ◦Là một protein gồm 51 aa tạo thành 2 chuỗi polypeptid. Chuỗi A gồm 21 aa, chuỗi B gồm 30 aa nối nhau bằng 2 cầu nối S-S

  • ◦Trọng lượng phân tử :5808 Dalton





DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA INSULIN

  • ◦Thời gian bán hủy 3-5 phút

  • ◦Bị phá hủy tại đường tiêu hóa bởi enzym proteinase tại dạ dày

  • ◦Hấp thu tốt bằng đường tiêm. Mức độ phụ thuộc vào nồng độ insulin, vị trí tiêm, độ sâu của mũi tiêm, vận động

  • ◦Insulin bị chuyển hóa tại gan, thận, cơ. Trong đó 50% tại gan

  • ◦Đào thải qua thận



TÁC DỤNG CỦA INSULIN

  • ◦Insulin kích thích quá trình: +Tổng hợp Glycogen tại gan,cơ,xương +Thu nhận Glucose ở cơ, xương, mô mỡ +Tổng hợp Triglyceride tại gan, mô, mỡ từ nguồn nguyên liệu Glucose +Tổng hợp protein từ nguồn nguyên liệu Glucose

  • ◦Insulin ức chế quá trình: +Phân hủy Glycogen tại gan, cơ, xương +Tân tạo Glucose tại gan +Giáng hóa Protein, Lipid









+ Là loại insulin tác dụng nhanh nhất. Bắt đầu tác dụng sau 15 phút

  • + Là loại insulin tác dụng nhanh nhất. Bắt đầu tác dụng sau 15 phút

  • + Giảm Glucose máu sau ăn tốt

  • + Thời gian tác dụng ngắn vì vậy giảm tác dụng phụ gây hạ đường huyết



+Bắt đầu tác dụng: 30 ph

  • +Bắt đầu tác dụng: 30 ph

  • +Đỉnh tác dụng: 1,5-3h

  • +Thời gian tác dụng: 8h

  • +Có thể phối hợp với Insulin tác dụng chậm, rất chậm



+ Bắt đầu tác dụng: 1h30p

  • + Bắt đầu tác dụng: 1h30p

  • + Đỉnh tác dụng: 4-12h

  • + Thời gian tác dụng: 24h



+ Bắt đầu tác dụng chậm:6-10h

  • + Bắt đầu tác dụng chậm:6-10h

  • + Kéo dài tác dụng: 16-24h

  • ◦Đặc điểm của Insulin tác dụng rất chậm ( Glargine ):

  • + Bắt đầu tác dụng: 1-6h

  • + Đỉnh tác dụng: Không có

  • +Thời gian tác dụng: 24h



+ Pha trộn giữa Insulin nhanh và bán chậm

  • + Pha trộn giữa Insulin nhanh và bán chậm

  • NPH/Regular 70/30, 50/50

  • NPH/Lispro 75/25

  • NPH/Aspart 70/30

  • + Thời gian bắt đầu tác dụng:25-30ph

  • + Đỉnh tác dụng và thời gian tác dụng phụ thuộc vào tỷ lệ pha trộn



◦ ĐTĐ TYP 1

  • ◦ ĐTĐ TYP 1

  • ◦ ĐTĐ TYP 2

  • +Có biểu hiện tăng ĐH rõ ( >250mg/dl và có biểu hiện lâm sàng rõ ràng)

  • + Tăng ĐH mặc dù đã dùng tới liều tối đa các thuốc uống hạ đường huyết

  • + Mất bù do:

  • - Stress, nhiễm trùng, vết thương cấp

  • - Tăng ĐH với tăng ceton máu cấp nặng

  • - Mất cân không kiểm soát được



+ Can thiệp ngoại khoa

  • + Can thiệp ngoại khoa

  • + Có thai

  • + Bệnh thận

  • + Dị ứng với các thuốc viên hạ ĐH



  • SỬ DỤNG INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ





● Liều Insulin ở ĐTĐ type 1: từ 0,5-1 UI/Kg/ng

  • ● Liều Insulin ở ĐTĐ type 1: từ 0,5-1 UI/Kg/ng

  • Liều thông thường là 0,6 UI/Kg/ng

  • ● Liều Insulin ở ĐTĐ type 2: từ 0,2-0,6 UI/Kg/ng



  • CÁC PHÁC ĐỒ INSULIN









Chỉ tiêm 1 lần trong ngày

  • Chỉ tiêm 1 lần trong ngày

  • Vẫn phối hợp với thuốc viên để điều trị

  • Dễ sử dụng

  • Hạn chế tăng cân

  • Kiểm soát đường huyết sau ăn hạn chế nếu không dùng phối hợp với các thuốc uống









■ Đặc điểm:

  • ■ Đặc điểm:

  • Chỉ định cho những bệnh nhân có chế độ ăn và luyện tập ổn định

  • Không phải tiêm quá nhiều lần trong ngày

  • Không gây tăng cân quá nhiều



■Chỉnh liều đối với phác đồ 2 mũi:

  • ■Chỉnh liều đối với phác đồ 2 mũi:

  • ĐM trước ăn sáng:

  •  <70 mg/dl ( <3,9 mmol/l): ↓ liều chiều 1-2 UI

  •  140 – 250 mg/dl (7,8-13,9 mmol/l): ↑ liều chiều 1-2 UI

  •  >250 mg/dl (>13,9 mmol/l): ↑ liều chiều 2-4 UI

  • ĐM trước ăn tối:

  •  <70 mg/dl (<3,9 mmol/l): ↓ liều sáng 1-2 UI

  •  140 – 250 mg/dl (7,8-13,9 mmol/l): ↑ liều sáng 1-2 UI

  •  >250 mg/dl (>13,9 mmol/l): ↑ liều sáng 2-4 UI











■ Đặc điểm:

  • ■ Đặc điểm:

  • ◦Kiểm soát được ĐH trong 24h

  • ◦Kiểm soát ĐM tại nhiều thời điểm( đói, sau ăn 2h)

  • ◦Giống bài tiết Insulin sinh lý

  • ◦Thay đổi được liều tại mỗi thời điểm để đạt mục tiêu điều trị

  • ◦Gây tăng cân nhiều

  • ◦Phải tiêm nhiều lần trong ngày



MỘT SỐ LƯU Ý TRONG SỬ DỤNG INSULIN CHO BỆNH NHÂN DA LIỄU



  • CHỌN LIỀU KHỞI ĐẦU?



CHỌN LIỀU KHỞI ĐẦU

  • Liều khởi đầu phụ thuộc vào những yếu tố sau:

  • 1.Bệnh nhân đã dùng Insulin bao giờ hay chưa:

  • Nếu chưa bao giờ sử dụng Insulin thì BN nhạy cảm với Insulin nên cho liều khởi đầu thấp.Nếu đã dùng Insulin rồi ta căn cứ vào liều Insulin đang dùng

  • 2.Nồng độ HbA1c(Bình thường 4,8-6%) :

  • Nồng độ HbA1c càng cao thì liều Insulin khởi đầu càng ca

  • 3.Bệnh nhân gày hay béo:

  • Bệnh nhân càng gày thì liều khởi đầu càng thấp và ngược lại



CHỌN LIỀU KHỞI ĐẦU

  • Ví dụ:

  • 1. PHẠM TỬ KỲ- nam-81t-G36D3

  • VV: 23/7/09

  • ∆ : Đỏ da toàn thân liên cầu-ĐTĐ type2

  • Tiền sử: Chưa phát hiện ĐTĐ

  • XN: Glucose máu 11,2 mmol/l

  • Cân nặng: 61 Kg

  • → Chỉ định: Insulin Mixtard

  • + 6h : 6 đv

  • + 17h: 6 đv

  • → 12/60 ~ 0,2 (UI/kg)



CHỌN LIỀU KHỞI ĐẦU

  • 2. PHẠM KHÔI-nam-60t-G22- NTĐTĐ Bv Bạch Mai

  • VV: 24/7/09

  • ∆ : Loét bàn chân P/ ĐTĐ type2

  • Tiền sử: Phát hiện ĐTĐ type2 từ 5 năm nay đang điều trị bằng Insulin Mixtard (S:10 đv C: 8 đv )

  • XN: Glucose máu 12,7 mmol/l

  • Cân nặng: 48 Kg

  • →Chỉ định: Insulin Mixtard

  • + 6h : 14 đv

  • + 17h: 10 đv

  • → 24/48 = 0,5 ( UI/kg )



  • XỬ LÝ RA SAO KHI ĐƯỜNG HUYẾT THẤP?



XỬ LÝ RA SAO KHI ĐƯỜNG HUYẾT THẤP?

  • ►Glucose máu mục tiêu: 5,0-7,2 mmol/l

  • ►Nếu 2,5 mmol/l <Glucose <5 mmol/l

  • + Cho tiêm Insulin như liều hàng ngày

  • + Cho bệnh nhân ăn ngay sau tiêm

  • ►Nếu Glucose < 2,5 mmol/l ( Hạ ĐH )

  • + Tạm ngừng tiêm Insulin

  • + Cho bệnh nhân ăn ngay

  • + Làm xét nghiệm Glucose máu sau ăn 2h

  • * Nếu Glucose máu vẫn thấp: Không tiêm Insulin

  • *Nếu Glucose máu cao : Tiêm Insulin



  • SỬ DỤNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN CÓ SỬ DỤNG CORTICOID TOÀN THÂN?



SỬ DỤNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN CÓ SỬ DỤNG CORTICOID TOÀN THÂN?

  • ►Chọn phác đồ nào?

  • Nên chọn phác đồ 3 mũi:

  • + Sáng: Insulin Actrapid

  • + Trưa: Insulin Actrapid

  • + Tối : Insulin Mixtard

  • *Trong đó: Liều buổi sáng cao hơn liều buổi trưa

  • ►Khi giảm liều Corticoid: Phải giảm liều Insulin








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương