Những bảO ĐẢm cơ BẢn quyền bầu cử VÀ quyền tham gia trưng cầu dâN Ý CỦa công dân liên bang nga chưƠng I. Những quy đỊnh chung



tải về 1.74 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.74 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

NHỮNG BẢO ĐẢM CƠ BẢN QUYỀN BẦU CỬ VÀ QUYỀN THAM GIA TRƯNG CẦU DÂN Ý CỦA CÔNG DÂN LIÊN BANG NGA

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Quyền tự do dân chủ và bầu cử định kỳ các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan của chính quyền địa phương cũng như trưng cầu dân ý là sự thể hiện trực tiếp cao nhất nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nhà nước bảo đảm sự tự do ý chí của công dân trong cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý, bảo vệ các nguyên tắc và quy phạm dân chủ của quyền bầu cử và quyền tham gia ưng cầu dân ý.



Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định các bảo đảm cơ bản để công dân Liên bang Nga thực hiện quyền hiến định của mình trong việc tham gia trưng cầu dân ý của chủ thể Liên bang Nga và ở cấp địa phương cũng như quyền bầu và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước liên bang và cơ quan quyền lực nhà nước của các Chủ thể Liên bang Nga và các cơ quan nhà nước liên bang khác và cơ quan nhà nước của các Chủ thể Liên bang Nga được quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga, các hiến pháp và hiến chương của các Chủ thể Liên bang Nga, được công dân bầu trực tiếp, cũng như các cơ quan tự quản địa phương.

2. Luật này có hiệu lực trực tiếp và được áp dụng trên toàn lãnh thổ Liên bang Nga.

3. Các luật hiến pháp liên bang, các luật liên bang khác, các luật chủ thể liên bang Nga có thể quy định các bảo đảm về quyền bầu cử của công dân và quyền tham gia trưng cầu dân ý bổ sung cho các bảo đảm được quy định trong Luật liên bang này.

4. Các vấn đề liên quan đến việc công bố, chuẩn bị và tổ chức trưng cầu dân ý của Liên bang Nga sẽ được quy đình trong Luật hiến pháp Liên bang "về trưng cầu dân ý của Liên bang Nga". Các quy định của Luật liên bang này sẽ được áp dụng trong phạm vi không trái với Luật liên bang nói trên.

5. Các bảo đảm cơ bản về quyền bầu cử và quyền của công dân Liên bang Nga tham gia trưng cầu dân ý quy định trong Luật liên bang này cũng như các bảo đảm bổ sung được quy định trong các Luật hiến pháp liên bang, các luật liên bang khác, các luật của Chủ thể Liên bang Nga chỉ được sửa đổi thông qua những sửa đổi, bổ sung đối với các luật có liên quan.

6. Nếu việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện trong quá trình vận động bầu cử hoặc trưng cầu dân ý đối với Luật liên bang hoặc Luật của một Chủ thể Liên bang Nga về bầu cử, trưng cầu dân ý hoặc đối. với quy định trong Hiến chương của một đơn vị hành chính cấp thành phố về trưng cầu dân ý ở địa phương, thì sửa đổi, bổ sung đó sẽ có hiệu lực sau khi kết thúc việc vận động bâu cử hoặc trong cầu dân ý.

7. Các luật Liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga, văn bản quy phạm pháp luật khác về bầu cử, trưng cầu dân ý được ban hành tại Liên bang Nga không được trái với Luật này. Trong trường hợp các luật hoặc văn bản quy phạm nói trên trái với Luật. này, thì các quy định của Luật này sẽ được ưu tiên áp dụng.



Điều 2

Giải thích thuật ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:



Tài liệu tuyên truyền là tài liệu in ấn, ghi âm, ghi hình hoặc các tài liệu khác chứa đựng nội dung tuyên truyền về bầu cử, tuyên truyền về các vấn đề trưng cầu dân ý được thiết kế nhằm phổ biến rộng rãi cho công chúng trong quá trình vận động bầu cử hoặc diễn ra cuộc trưng cầu dân ý;

Tuyên truyền về các vấn đề trưng cầu dân ý là các hoạt động của công dân Liên bang Nga, các nhóm sáng kiến trưng cầu dân ý, hiệp hội nhằm tổ chức hoặc cản trở việc trưng cầu dân ý cũng như nhằm khuyến khích người tham gia trưng cầu dân ý bỏ phiếu hoặc không bỏ phiếu tại cuộc trưng cầu dân ý đó ủng hộ hoặc bác bỏ các vấn đề được thảo luận tại cuộc trưng cầu dân ý; Tuyên truyền bầu cử là các hoạt động của công dân Liên bang Nga, ứng cử viên tổ chức bầu cử, nhóm bầu cử, tổ chức xã hội được pháp luật cho phép và được tiến hành theo phương thức hợp pháp nhằm khuyến khích cử tri tham gia bầu cử và bỏ phiếu ủng hộ hoặc chống lại cho ứng cử viên nhất định (danh sách ứng cử viên);

Bầu cử ở Liên bang Nga là bầu Tổng thống Liên bang Nga, bầu các đại biểu Đuma Quốc gia của Hội đồng liên bang của Liên bang Nga, bầu các cơ quan quyền lực nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga, các cơ quan nhà nước liên bang khác và cơ quan nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga do công dân Liên bang Nga bầu trực tiếp cũng như bầu cơ quan tự quản địa phương theo pháp luật tương ứng với cấp bầu cử;

Giới thiệu ứng cử viên là sáng kiến của cử chi, tổ chức bầu cử, nhóm bầu cử để xác định ứng cử viên cho cơ quan sẽ được bầu, cũng như việc thu thập chữ ký để hỗ trợ cho sáng kiến đó hoặc các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của Luật hiến pháp Liên bang, các luật liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga;

Các bảo đảm về quyền bầu cử của công dân và quyền của công dân tham gia trưng cầu dân ý là biện pháp pháp lý, hành chính, thông tin và các biện pháp khác bảo đảm các quyền bầu cử và quyền tham gia trưng cầu dân ý của công dàn Liên bang Nga;

Đại biểu là người được các cử tri của khu vực bầu cử tương ứng bầu vào một cơ quan đại diện của nhà nước hoặc một cơ quan thuộc chính quyền địa phương trên cơ sở phổ thông đầu phiếu và bỏ phiếu kín;

Cử chi là công dân Liên bang Nga có quyền bỏ phiếu;

Vận động bầu cử là khoảng thời gian từ khi công bố chính thức quyết định của công chức được uỷ quyền, cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan chính quyền địa phương về tổ chức bầu cử cho đến khi có công bố chính thức về kết quả bầu cử;

Tổ chức bầu cử là tổ chức chính trị (đảng chính trị, tổ chức chính trị, phong trào chính trị) được thành lập và đăng ký theo các luật liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga phù hợp với cấp bầu cử hoặc một cấp cao hơn. Tổ chức chính trị, nội dung sửa đổi bổ sung đối với điều lệ của một tổ chức xã hội để trao quy chế tổ chức chính trị cho tổ chức xã hội đó phải được đăng ký chậm nhất trong thời hạn 1 năm trước ngày bỏ phiếu còn đối với việc bầu cử vào cơ quan lập pháp hoặc cơ quan hành pháp của Chủ thể Liên bang Nga, cơ quan chính quyền địa phương được tổ chức sớm hơn thời gian kết thúc nhiệm kỳ của các tổ chức đó thì thời hạn nói trên sẽ là 6 tháng. Quy định về thời hạn này không được áp dụng đối với các sửa đổi, bổ sung khác về nội dung của điều lệ của tổ chức chính trị;

Quyền bầu cử là quyền của công dân Liên bang Nga bầu các cơ quan quyền lực nhà nước và các cơ quan của chính quyền địa phương. Quyền được bầu là quyền của công dân Liên bang Nga được bầu vào các cơ quan quyền lực nhà nước và các cơ quan của chính quyền địa phương. Uỷ ban bầu cử là các cơ quan tập thể được thành lập theo trình tự và điều kiện do luật liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga và chịu trách nhiệm chuẩn bị và tổ chức cuộc bầu cử.

Quyền bầu cử của công dân là quyền hiến định của công dân Liên bang Nga bầu ra và được bầu vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan bầu cử của chính quyền địa phương bao gồm, không hạn chế việc giới thiệu ứng cử viên (danh sách ứng cử viên), việc vận động bầu cử và kiểm tra công khai quá trình bầu cử, các hoạt động liên quan đến bầu cử của uỷ ban bầu cử, kể cả việc tổng hợp danh sách bầu cử và xác định kết quả bầu cử cũng như tham gia các hoạt động khác có liên quan đến bầu cử;

Nhóm bầu cử là liên hiệp tự nguyện của hai hoặc nhiều hiệp hội bầu cử được thành lập để tham gia cuộc bầu cử. Nhóm bầu cử có quyền như một hiệp hội bầu cử.

Khu vực bầu cử là khu vực được thành lập theo Luật hiến pháp liên bang, luật liên bang luật của Chủ thể Liên bang Nga mà tại đó đại biểu (các đại biểu) hoặc cán bộ bầu cử (các cán bộ) được công dân Liên bang Nga bầu ra.

Khu vực bầu cử, đa uỷ trị (khu vực bầu cử đa uỷ trị) là một khu vực bầu cử, ở khía cạnh nào đó, có nhiều đại biểu được bầu cử, trong đó các cử tri bầu cho từng đại biểu riêng biệt;

Ứng cử viên là người được chỉ định theo trình tự do Luật này, luật hiến pháp liên bang, các luật liên bang khác, luật của Chủ thể Liên bang Nga để giữ một chức vụ thông qua bầu cử trực tiếp hoặc làm hội viên của cơ quan (hay phòng của cơ quan) quyền lực nhà nước hoặc cơ quan của chính quyền địa phương;

ng cử viên đăng ký là người đã đăng ký với uỷ ban bầu cử có thẩm quyền với tư cách là ứng cử viên chức vụ Tổng thống Liên bang Nga, ứng cử viên đại biểu Đuma Quốc gia của Hội đồng liên bang của Liên bang Nga, ứng cử viên đại biểu cơ quan lập pháp (đại nghị) của cơ quan quyền lực nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga, ứng cử viên chức vụ Chủ tịch cơ quan điều hành của Chủ thể Liên bang Nga, ứng cử viên cho cơ quan bầu cử của chính quyền địa phương hay một chức vụ bầu cử tại đơn vị thành phố, ứng cử viên cho một chức vụ trong các cơ quan nhà nước liên bang khác, cơ quan nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga theo quy định của Hiến pháp Liên bang Nga, hiến pháp, hiến chương của Chủ thể Liên bang Nga và do công dân bầu cử trực tiếp, hoặc ứng cử viên cho các chức vụ khác trong cơ quan của chính quyền địa phương theo quy định trong hiến chương của thành phố và giữ chức vụ thông qua bầu cử trực tiếp;

Danh sách ứng cử viên là danh sách đơn lẻ của các cá nhân do hiệp hội bầu cử, nhóm bầu cử giới thiệu để ứng cử vào cơ quan lập pháp (đại nghị) của cơ quan quyền lực hoặc cơ quan đại nghị của chính quyền địa phương được xác nhận trên cơ sở chữ ký tập thể hoặc được đăng ký với uỷ ban bầu cử có thẩm quyền;

Uỷ ban trưng cầu dân ý là cơ quan tập thể được thành lập theo thủ tục và điều kiện theo quy định của luật hiến pháp liên bang, luật liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga, chịu trách nhiệm chuẩn bị và tổ chức trưng cầu dân ý của Liên bang Nga;

Quan sát viên là người được úng cử viên đăng ký, hiệp hội bầu cử, nhóm bầu cử cử ra trong cuộc bầu cử, hiệp hội công chúng thành lập và đăng ký tại cấp phù hợp với cấp bầu cử hoặc cấp cao hơn, nếu luật của Chủ thể Liên bang Nga quy định, cả trong cuộc bầu cử vào cơ quan của chính quyền địa phương của cử tri người được nhóm sáng kiến trưng cầu dân ý cử ra trong cuộc trưng cầu dân ý, hiệp hội công thành lập và đăng ký ở cấp phù hợp với cấp trưng cầu dân ý hoặc cấp cao hơn;

Quan sát viên nước ngoài (quốc tế) là người đại diện của tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế được quyền theo dõi việc chuẩn bị và tổ chức cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý tại Liên bang Nga theo thủ tục do Luật này quy định; Cơ quan quyền lực nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga là cơ quan lập pháp (đại nghị) và người đứng đầu ngành hành pháp của Chủ thể Liên bang Nga, các cơ quan, nhà nước khác được quy định trong hiến pháp, hiến chương của các Chủ thể Liên bang Nga do công dành Liên bang Nga bầu trực tiếp theo Hiến pháp Liên bang Nga, các luật liên bang, các hiến pháp hiến chương, luật của Chủ thể Liên bang Nga;

Cơ quan quyền lực nhà nước liên bang là Tổng thống Liên bang Nga, Đuma Quốc gia Liên bang Nga, các cơ quan nhà nước liên bang khác được quy định trong Hiến - pháp Liên bang Nga do công dân Liên bang Nga trực tiếp bầu ra theo Hiến pháp Liên bang Nga, luật hiến pháp liên bang, các luật liên bang;

Cơ quan của chính quyền địa phương là các cơ quan đại diện của chính quyền địa phương và các công chức của chính quyền địa phương do công dân trực tiếp bầu ra tại các vùng lãnh thổ thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định của Hiến pháp Liên bang Nga, các luật liên bang, hiến pháp, hiến chương, luật của các Chủ thể Liên bang Nga;

Quyền tham gia trưng cầu dân ý là quyền hiến định của công dân Liên bang Nga trong việc tham gia vào các cuộc trưng cầu dân ý của Liên bang Nga, các cuộc trưng cầu dân ý của Chủ thể Liên bang Nga, các cuộc trưng cầu dân ý địa phương, kể cả quyền biểu quyết về các dự luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác, các luật và văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực, các vấn đề khác có tầm quan trọng quốc gia và địa phương thuộc thẩm quyền của Liên bang Nga, các Chủ thể Liên bang Nga và đơn vị hành chính cấp thành phố;

Trưng cầu dân ý là một cuộc trưng cầu dân ý của Liên bang Nga, trưng cầu dân ý của Chủ thể Liên bang Nga và trưng cầu dân ý cấp địa phương;

Trưng cầu dân ý địa phương là việc biểu quyết của công dân Liên bang Nga thường trú hoặc hiện đang cư trú tại một hoặc một số đơn vị hành chính cấp thành phố về các vấn đề của địa phương, được tiến hành theo quy định của Hiến pháp Liên bang Nga, các luật liên bang, hiến pháp, các luật của Chủ thể Liên bang Nga và điều lệ của các đơn vị hành chính cấp từ thành phố;

Người tham gia trưng cầu dân ý là công dân Liên bang Nga có quyền tham gia vào các cuộc trưng cầu dân ý.

"Được sửa đổi ngày 30/3/1999".

Điều 3

Nguyên tắc tiến hành bầu cử và trưng cẩu dân ý ở Liên bang Nga

1. Công dân Liên bang Nga sẽ tham gia bầu cử trên cơ sở phổ thông đầu phiếu bằng việc bỏ phiếu kín.

2. Công dân Liên bang Nga tham gia trưng cầu dân ý trên cơ sở thể hiện trực tiếp ý chí của mình bằng việc bỏ phiếu kín.

3. Việc tham gia của công dân Liên bang Nga trong các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý sẽ trên cơ sở tự do và tự nguyện. Không ai có quyền ép buộc công dân Liên bang Nga tham gia hoặc cản trở công dân đó tham gia các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý và thể hiện ý chí của mình.

4. Công dân Liên bang Nga cư trú ở nước ngoài có một quyền bầu cử đối với các cơ quan nhà nước liên bang và quyền tham gia các cuộc trưng cầu dân ý.

Các cơ quan ngoại giao và lãnh sự của Liên bang Nga, giúp công dân Liên bang Nga trong việc thực hiện các quyền bầu cử của mình tại các cuộc bầu cử cơ quan nhà nước liên bang và quyền tham gia vào các cuộc trưng cầu dân ý của Liên bang Nga được quy định trong Luật này, các luật hiến pháp liên bang và các luật liên bang khác.

5. Các cuộc bầu cử sẽ không được tiến hành đồng thời với cuộc trưng cầu dân ý của Liên bang Nga.

6. Việc bầu cử các cơ quan quyền lực nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga, bầu cử các cơ quan chính quyền địa phương, tiến hành đồng thời với một cuộc trưng cầu dân ý của Chủ thể Liên bang Nga, trưng cầu dân ý địa phương của một đơn vị hành chính cấp thành phố phải theo pháp luật của Chủ thể Liên bang Nga.

7. Khi chuẩn bị và tổ chức các cuộc bầu cử, trưng cầu dân.ý, kiểm phiếu, xác định kết quả bầu cử, thì Uỷ ban bầu cử, Uỷ ban trưng cầu dân ý phải hoạt động một cách công khai.

8. Công dân nước ngoài, trừ trường hợp khoản 9 Điều 4 Luật này có quy định khác, người không có quốc tịch, các pháp nhân nước ngoài không được tiến hành các hoạt động hỗ trợ cho việc giới thiệu ứng cử viên (danh sách ứng cử viên), việc bầu các ứng cử viên đã đăng ký.



Điều 4

Phổ thông đầu phiếu và quyền tham gia trưng cầu dân ý

1. Công dân Liên bang Nga đủ 18 tuổi được quyền bầu, biểu quyết tại các cuộc trưng cầu dân ý, tham gia vào các hoạt động bầu cử khác và các hoạt động nhằm tổ chức các cuộc trưng cầu dân ý khi độ tuổi được quy định trong hiến pháp Liên bang Nga, luật hiến pháp liên bang, luật liên bang, hiến pháp, hiến chương, và luật của các Chủ thể Liên bang Nga, người đó được quyền ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan chính quyền địa phương.

2. Công dân Liên bang Nga có thể bầu, được bầu, hoặc tham gia vào các cuộc trưng cầu dân ý, không phân biệt giới tính, chủng tộc, ngôn ngữ, nguồn gốc, tài sản và cương vị công tác, nơi cư trú, tôn giáo, tín ngưỡng, thành viên tổ chức xã hội và các yếu tố khác.

3. Công dân bị toà án tước quyền.hoặc bị phạt tù theo bản án của toà án sẽ không có quyền bầu cử, ứng cử hoặc tham gia vào các cuộc trưng cầu dân ý.

4. Các luật hiến pháp liên bang, luật liên bang có thể quy định thêm điều kiện liên quan đến quyền bầu cử của công dân Liên bang Nga, liên quan đến nơi cư trú thường xuyên hoặc hiện tại của công dân tại từng lãnh thổ nhất định của Liên bang Nga. Các điều kiện đó không được bao hàm bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến thời hạn cư trú. Luật của các Chủ thể Liên bang Nga phải quy định quyền bầu cử các cơ quan quyền lực nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga và cơ quan của chính quyền địa phương, quyền tham gia các cuộc trưng cầu dân ý của Chủ thể Liên bang Nga, trưng cầu dân ý địa phương cho mọi công dân Liên bang Nga cư trú thường xuyên hoặc đang cư trú trên lãnh thổ của Chủ thể Liên bang Nga hoặc đơn vị hành chính cấp thành phố. Việc một công dân không có mặt tại nơi cư trú của mình vào thời điểm bầu cử hoặc trưng cầu dân ý không phải là lý do để tước quyền tham gia bầu cử hoặc trưng cầu dân ý của công dân đó.

5.Việc hạn chế bầu cử liên quan đến nơi cư trú tại một lãnh thổ nhất định của Liên bang Nga chỉ có thể được quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga. Các luật liên bang, luật của Chủ thể Liên bang Nga không được quy định bất kỳ thời hạn cư trú nào của công dân Liên bang Nga trên lãnh thổ của một chủ thể Liên bang Nga, đơn vị hành chính cấp thành phố là điều kiện để được hưởng quyền ứng cử.

6. Luật của Chủ thể Liên bang Nga có thể quy định một số điều kiện bổ sung liên quan đến độ tuổi để công dân Liên bang Nga thực hiện quyền ứng cử. Tuổi tối thiểu để được quyền ứng cử không vượt quá 21 tuổi đối với trường hợp bầu cơ quan lập pháp của Chủ thể Liên bang Nga, 30 tuổi đối với việc bầu người đứng đầu cơ quan hành pháp của Chủ thể Liên bang Nga và 20 tuổi đối với việc bầu cơ quan quyền lực nhà nước. Không được phép quy định mức tuổi tối đa.

7. Các tiêu chuẩn về tư cách đại biểu, công chức đã bầu, kể cả việc từ chức bắt buộc khỏi cơ quan lập pháp, cơ quan đại diện của chính quyền địa phương, và việc ngừng thực hiện các hoạt động có trả lương sẽ được quy định trong hiến pháp Liên bang Nga, các luật liên bang, các hiến pháp, hiến chương và luật của Chủ thể Liên bang Nga.

8. Theo các điều ước quốc tế của Liên bang Nga và các luật liên bang, luật tương ứng của Chủ thể Liên bang Nga, công dân nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Liên bang Nga sẽ có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan chính quyền địa phương với cùng điều kiện như đối với công dân Liên bang Nga.

Điều 5

Quyền bầu cử bình đẳng và quyền tham gia các cuộc trưng cầu dân ý

Công dân Liên bang Nga tham gia các cuộc bầu cử và trong cầu dân ý ở Liên bang Nga trên cơ sở bình đẳng.



Điều 6

Quyền bầu cử trực tiếp, quyền thể hiện ý chí trực tiếp tại các cuộc trưng cầu dân ý. Công dân Liên bang Nga bỏ phiếu trực tiếp tại các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý ủng hộ hoặc chống lại ứng cử viên (danh sách ứng cử viên ủng hộ hoặc chống lại các cuộc trưng cầu dân ý.

Điều 7

Bỏ phiếu kín

Việc biểu quyết tại các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý sẽ được thực hiện bằng việc bỏ phiếu kín theo đó loại trừ mọi sự kiểm soát đối với việc thể hiện ý chí của công dân.



Điều 8

Nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan chính quyền địa phương

1. Nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan nhà nước của Chủ thể Liên bang Nga, cơ quan của chính quyền địa phương sẽ được quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga, luật hiến pháp liên bang, luật liên bang, hiến pháp, hiến chương, luật của Chủ thể Liên bang Nga, điều lệ của đơn vị hành chính thành phố. Nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan chính quyền địa phương và nhiệm kỳ của các đại biểu được bầu không được quá 5 năm.

2. Mọi thay đổi (tăng hoặc giảm) về nhiệm kỳ của các cơ quan, đại biểu được bầu nêu tại khoản 1 Điều này sẽ bị nghiêm cấm.

3. Quy định về việc thay đổi (tăng hoặc giảm) nhiệm kỳ của đại biểu được bầu vào cơ quan dân cử quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga, luật hiến pháp liên bang, luật liên bang, hiến pháp, hiến chương và luật của Chủ thể Liên bang Nga, điều lệ của đơn vị hành chính thành phố có thể có hiệu lực khi hết nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước hiện tại, cơ quan của chính quyền địa phương hoặc của đại biểu; nếu thời hạn của cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan chính quyền địa phương kết thúc sớm hơn, thì quy định nói trên sẽ có hiệu lực sau khi kết thúc nhiệm kỳ đó.



Điều 9

Tính chất ràng buộc của các cuộc bầu cử

Các cuộc bầu cử cơ quan và đại biểu nói tại khoản 1 Điều 8 Luật này sẽ có hiệu lực ràng buộc và được tiến hành trong thời hạn quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga, luật hiến pháp liên bang, luật liên bang, hiến pháp, hiến chương và luật của chủ thê Liên bang Nga, điều lệ của đơn vị hình chỉnh thành phố.

Điều 10

Tổ chức bầu cử

1. Các cuộc bầu cử cơ quan và công chức nói tại khoản 1 Điều 8 Luật này phải do cơ quan hoặc công chức có thẩm quyền tiến hành phù hợp với các quy định của Hiến pháp Liên bang Nga, luật liên bang, hiến pháp, hiến chương và luật của Chủ thể Liên bang Nga, điều lệ của đơn vị hành chính thành phố. Trong trường hợp nhiệm kỳ của cơ quan, đại biểu nói tại khoản 1 Điều 8 luật này kết thúc sớm hơn thì sẽ tổ chức bầu cử chậm nhất trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày kết thúc nhiệm kỳ nói trên. Việc bỏ phiếu sẽ được tiến hành chậm nhất trong thời hạn 180 ngày và không sớm hơn 70 ngày kể từ ngày có quyết định tổ chức cuộc bầu cử. Quyết định tổ chức bầu cử phải được đưa ra chậm nhất trong thời hạn 65 ngày trước ngày hết thời hạn bầu cơ quan hoặc đại biểu của một cơ quan tập thể. Quyết định này phải được công bố trên phương tiện truyền thông đại chúng chậm nhất trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày quyết định đó được ban hành.

2. Ngày bầu cử phải là ngày nghỉ ngày bỏ phiếu không được là ngày nghỉ lễ chính thức.

3. Nếu cơ quan hoặc người có thẩm quyền không tổ chức bầu cừ trong thời hạn nói tại Điều 9 luật này hoặc cuộc bầu cử không được tiến hành theo thủ tục quy định đối với trường hợp kết thúc nhiệm kỳ sớm hơn của các cơ quan hoặc đại biểu nói tại khoản 1 Điều 8 Luật này và không có cơ quan hoặc công chức có thẩm quyền nào, thì cuộc bầu cử được tổ chức bởi uỷ ban bầu cử hữu quan vào ngày chủ nhật thứ hai của tháng tiếp theo khi nhiệm kỳ của cơ quan hoặc người có thẩm quyền nói trên kết thúc. Trong trường hợp này, quyết định của uỷ ban bầu cử về việc tổ chức cuộc bầu cử sẽ được công bố trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nói tại khoản 1 Điều này đối với việc công bố quyết định tổ chức bầu cử;

4. Nếu cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc uỷ ban bầu cử không ấn định ngày tổ chức bầu cử cơ quan hoặc các đại biểu nói tại khoản 1 Điều 8 Luật này đúng. thời hạn hoặc không có uỷ ban bầu cừ và không thể thành lập theo thủ tục nói tại Luật này, thì cuộc bầu cử sẽ được tổ chức bởi một Toà án thích hợp theo đơn đề nghị của cử tri, hiệp hội bầu cử, khu vực bầu cử, cơ quan nhà nước, chính quyền tự trị địa phương hoặc kiểm sát viên.

Trong trường hợp này, cuộc bầu cử sẽ được tổ chức bởi một uỷ ban bầu cử lâm thời, được Uỷ ban bầu cử Trung ương Liên bang Nga hoặc uỷ ban bầu cử của chủ thể Liên bang Nga (tùy thuộc vào cấp bầu cử) lập ra trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày quyết định của Toà án có hiệu lực, để chuẩn bị và tiến hành cuộc bầu cử. Uỷ ban bầu cử này gồm không quá 15 thành viên có đủ tiêu chuẩn thành viên uỷ ban được quy định tại Điều 23 Luật này.

Được sửa đổi ngày 30/3/1999

Điều 11 Các bảo đảm về quyền bầu cử của công dân trong các cuộc bầu cử trong trường hợp không có luật bầu cử của chủ thể Liên bang Nga.

Nếu nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước của một chủ thể Liên bang Nga đã kết thúc hoặc nhiệm kỳ của cơ quan này đã kết thúc sớm hơn và chủ thể Liên bang Nga đó không có một đạo luật bầu cử phù hợp nào hoặc luật đó không thể áp dụng vì theo Toà án luật đó trái với khiển pháp Liên bang Nga, Luật này, hiến pháp, hiến chương hoặc luật cửa chủ thể Liên bang Nga nói trên, thì việc bầu cử cơ quan quyền lực nhà nước của một chủ thể Liên bang Nga và một cơ quan tự quản địa phương sẽ được tổ chức theo Luật này và các luật liên bang có liên quan khác bảo đảm quyền hiến định của công dân Liên bang Nga trong việc bầu và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước của chủ thể Liên bang Nga và các cơ quan tự quản địa phương. Trong trường hợp này, luật của một chủ thể Liên bang Nga sẽ được áp dụng trong phạm vi không trái với các luật liên bang nói trên.




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương