Ngày báo cáo: 10/01/2018



tải về 184.45 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích184.45 Kb.

Ngày báo cáo: 10/01/2018

Chuyên đề: CHỦ ĐỀ THƠ MỚI
Tám mươi năm đã trôi qua kể từ ngày Thơ mới ra đời, tạo nên bước ngoặt trong lịch sử thơ ca Việt Nam, trải qua bao thăng trầm, có những lúc “đứng không vững, ngồi không yên” nhưng Thơ mới cùng với thời gian đã được trả về đúng với giá trị đích thực của nó. Dòng Thơ mới xuất hiện trên văn đàn nước ta dào dạt nguồn sống, mới mẻ, thanh tân từ nội dung cho đến nghệ thuật thể hiện. Đánh giá Thơ mới, Vương Trí Nhàn cho rằng “Ảnh hưởng của Thơ mới diễn ra trên phạm vi toàn xã hội…Phải nói Thơ mới đã in dấu của nó vào cả thế kỷ” còn Lê Đình Kỵ thì khẳng định “Thơ mới là cả một bước phát triển quan trọng, xét về một mặt nào đó là cả cuộc cách mạng trong tiến trình của thơ ca Việt Nam, đưa thơ cổ điển Việt Nam đạt đến hiện đại”. Có thể nói, Thơ mới là cả “một cuộc cách mạng trong thi ca”, khơi nguồn và mở ra một miền sáng tạo mới dào dạt, tươi tắn của thơ ca nước nhà.

Việc dạy và học thơ mới từ lâu đã là một nội dung trọng tâm trong trường THPT. Đặc biệt với các em học sinh lớp 11, các em dành một lượng thời gian lớn để tìm hiểu về các tác giả, tác phẩm trong phong trào thơ mới. Với những tác phẩm thơ mới kiệt xuất, có sự đổi mới, sáng tạo lớn lao, học sinh được tiếp cận với các phong cách sáng tác đa dạng, tiếp thu những tư tưởng năng động, mang âm hưởng thời đại. Phần kiến thức này còn liên quan trực tiếp đến nội dung thi THPT Quốc gia, thi học sinh giỏi. Xét thấy tầm quan trọng của vấn đề, chúng tôi mạnh dạn xây dựng chủ đề thơ mới để học sinh có cái nhìn toàn diện, bao quát hơn về phong trào thơ kiệt xuất này.



I. CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ Mới trong chương trình: Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Tương tư và Chiều xuân.

- Hiểu được đặc trưng của thơ mới, sự khác biệt giữa thơ mới và thơ trung đại.

- Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ mới.



2. Năng lực hướng tới:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các tác giả và tác phẩm.

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

- Năng lực đọc – hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Năng lực giao tiếp khi thuyết trình, hùng biện

- Năng lực công nghệ thông tin khi vận dụng vào những nội dung báo cáo cụ thể



II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THƠ MỚI THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nêu được các thông tin về tác giả, tác phẩm

- Hiểu đặc điểm thể loại trữ tình.







Liệt kê được những chi tiết nghệ thuật liên quan đến giá trị nội dung của tác phẩm.

- Lý giải quan niệm sống, quan niệm thẩm mĩ của mỗi nhà thơ qua từng tác phẩm

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của mỗi tác phẩm

Tự đọc và khám phá giá trị của một văn bản mới cùng thể loại, cùng thời kì







Thấy được sự chuyển biến trong nhận thức, tâm hồn và cách thức biểu đạt của các nhà thơ mới so với các nhà thơ trung đại.

Phân biệt thơ mới và thơ trung đại.







Thấy được vẻ đẹp tương đồng và khác biệt giữa các tác phẩm

- Tìm thấy điểm tương đồng trong quan niệm sống, quan niệm thẩm mĩ của các nhà thơ mới với tuổi trẻ hiện nay.



III. BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA CHO TỪNG BÀI HỌC

1. Câu hỏi minh họa cho bài “Khái quát thơ mới”.

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm thơ mới.
- Đặc điểm của thơ mới trên bình diện nội dung và nghệ thuật.

- Cách đọc – hiểu thơ mới



- Hiểu được đặc điểm các thể loại thơ.
- Hiểu được vẻ đẹp của mỗi bài thơ.

- Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn thi nhân qua mỗi bài thơ.

- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật.


- Đánh giá nét đặc sắc của thơ mới về phương diện nội dung nghệ thuật.

- Lí giải nguyên nhân thành công của thơ mới.


- Vận dụng cách đọc - hiểu thơ mới để đọc - hiểu một số tác phẩm thơ khác.

- Vận dụng những hiểu biết về thơ mới để viết bài làm văn nghị luận về thơ mới

- Đánh giá được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ mới không có trong chương trình.



2. Câu hỏi minh họa cho chủ đề thơ mới qua Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Chiều xuân, Tương tư:

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Các tác phẩm thơ này đều thuộc phong trào thơ mới.

- Vị trí của chủ đề này trong việc thể hiện cái tôi của một thời đại mới.

- Những đặc sắc về nghệ thuật.


- Hiểu được ý nghĩa của mỗi tác phẩm trong chủ đề
- Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn của chủ thể trữ tình.

- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật.



- Đánh giá nét đặc sắc của các bài thơ về phương diện nội dung và nghệ thuật.

- Vận dụng hiểu biết để khái quát được những luận điểm chung của chủ đề và vẻ đẹp riêng của mỗi tác phẩm

- Vận dụng cách đọc hiểu thơ mới theo luận điểm để đọc – hiểu 5 tác phẩm.


- Vận dụng những hiểu biết về chủ đề để viết bài làm văn nghị luận về chủ đề .

- Hiểu được nội dung của tác phẩm khác không nằm trong chương trình SGK.

- Đánh giá được đặc sắc về nghệ thuật của một số bài thơ mới không có trong chương trình SGK.



IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo hướng dẫn học bài; tham khảo những thông tin, tài liệu có liên quan đến bài học.

b. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề; Chuẩn bị phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy,…

2. Phương pháp dạy học chuyên đề

+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề

+ Phương pháp dạy học hợp tác

+ Phương pháp phát vấn, đàm thoại

+ Phương pháp thuyết trình.


    1. Nội dung bài học : 7 tiết



Tiết 1: KHÁI QUÁT VỀ THƠ MỚI

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về thơ mới

- Ở chương trình THCS em đã được học những tác phẩm nào thuộc phong trào thơ mới? Em suy nghĩ như thế nào về tên goi: thơ mới?


- Từ kiến thức đã học, hãy cho biết thơ mới ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?


  • Theo em, sự xuất hiện của phong trào thơ mới có ý nghĩa gì?


Hoạt động 2

Hướng dẫn HS tìm hiểu các thời kì phát triển của thơ mới
- Chia lớp làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ hoạt động:

+ Nội dung : Giới thiệu về các giai đọan của phong trào thơ mới.



Nhóm 1: Giai đoạn 1.

Nhóm 2: Giai đoạn 2

Nhóm 3: Giai đoạn 3

+ Thời gian: thảo luận 4 phút, trình bày tối đa 3 phút/ nhóm; 2 phút để nhận xét, bổ sung.

+ Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, mạch lạc, chắt lọc; phong cách trình bày tự tin; đảm bảo về thời gian....

- Theo dõi độ tích cực của các thành viên trong nhóm, đôn đốc thành viên thiếu tích cực, nhắc nhở về thời gian.

- Phản hồi ý kiến của HS và kết luận
Hoạt động 3

Tìm hiểu đặc điểm của phong trào thơ mới

- Chia lớp thành 2 nhóm (thảo luận và trình bày tối đa 6 phút)



Nhóm 1: Đặc điểm nội dung của thơ mới.

Nhóm 2: Đặc điểm nghệ thuật của thơ mới

+ Thời gian: thảo luận 4 phút, trình bày tối đa 3 phút/ nhóm; 2 phút để nhận xét, bổ sung.

+ Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, mạch lạc, chắt lọc; phong cách trình bày tự tin; đảm bảo về thời gian....

- Gv: Theo dõi độ tích cực của các thành viên trong nhóm, đôn đốc thành viên thiếu tích cực, nhắc nhở về thời gian.

- Phản hồi ý kiến của HS và kết luận

Hoạt động 4: Cách đọc - hiểu thơ mới

? Em thường tìm hiểu các tác phẩm thơ trữ tình như thế nào?


? Nếu theo đặc điểm của thơ mới, em có đề xuất cách tìm hiểu nào khác về thơ mới không?



I. Khái quát về thơ mới

- Quan niệm: Tên gọi thơ mới dùng để chỉ một trào lưu thơ xuất hiện từ 1932-1945, với sự xuất hiện của một loạt tên tuổi lớn và hàng loạt sáng tác có sự cách tân táo bạo cả về hình thức và nội dung.


- Nguyên nhân ra đời:

+ Xã hội Việt nam đầu thế kỉ XX có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện thêm hai giai cấp tư sản, tiểu tư sản thành thị, đặc biệt là sự xuất hiện tầng lớp trí thức Tây học.

+ Những tư tưởng tình cảm mới, những thị hiếu thẩm mỹ mới cùng với sự giao lưu văn học Đông Tây

+ Sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.

+ Tiềm năng của nền văn học dân tộc.

=> Điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của Phong trào thơ mới 1932-1945.

- Ý nghĩa:

+ Sự xuất hiện của thơ mới đã mở ra “một thời đại trong thi ca”, mở đầu cho sự phát triển của thơ ca Việt Nam hiện đại. 

+ Ý thức về cái tôi mãnh liệt. 
II- Các thời kỳ phát triển của Phong trào thơ mới .
1- Giai đoạn 1932-1935:
- Giai đoạn diễn ra cuộc đấu tranh giữa Thơ mới và “Thơ cũ”, trong đó thơ mới càng lúc càng thắng thế.

- Ở giai đoạn đầu, Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu nhất của Phong trào thơ mới.



2- Giai đoạn 1936-1939:
- Đây là giai đoạn Thơ mới chiếm ưu thế tuyệt đối so với “Thơ cũ” trên nhiều bình diện, nhất là về mặt thể loại.

- Giai đọan này xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như Xuân Diệu (tập Thơ thơ -1938), Hàn Mặc Tử (Gái quê -1936, Đau thương -1937), Chế Lan Viên (Điêu tàn - 1937), Bích Khê (Tinh huyết - 1939), … Đặc biệt sự góp mặt của Xuân Diệu, nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”


3- Giai đoạn 1940-1945:
- Từ năm 1940 trở đi xuất hiện nhiều khuynh hướng sáng tác.
Có thể nói các khuynh hướng thoát ly ở giai đọan này đã chi phối sâu sắc cảm hứng thẩm mỹ và tư duy nghệ thuật trong sáng tác của các nhà thơ mới.
III- Đặc điểm của phong trào thơ mới
1. Nội dung:

- Sự khẳng định cái Tôi
+ Cái tôi cá nhân: Con người cá tính, con người bản năng được đề cao.
Ta là Một, là Riêng là Thứ Nhất
Không có chi bè bạn nổi cùng ta”.

+ Cái tôi với nỗi buồn cô đơn
Là cái buồn của những người có tâm huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy lối ra.=> cảm hứng thẩm mĩ.

- Tinh thần dân tộc sâu sắc, tâm sự yêu nước thiết tha: khao khát tự do; tập trung vào đề tài quê hương, đất nước; tình yêu thiên nhiên sâu sắc; sự gọt giữa về ngôn ngữ.

- Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu


Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu đã tạo nên bộ mặt riêng cho Thơ mới. Đó là vẻ đẹp tươi mới, đầy hương sắc, âm thanh, tràn trề sự sống.
2. Nghệ thuật:
- Về thể loại, ban đầu Thơ mới phá cách một cách phóng túng nhưng dần dần trở về với các thể thơ truyền thống quen thuộc như thơ ngũ ngôn, thất ngôn, thơ lục bát.

- Về ngôn ngữ: Có nhiều cách tân về ngôn ngữ

- Cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp: độc đáo, sáng tạo.

+ Cách hiệp vần trong Thơ mới rất phong phú, ít sử dụng một vần (độc vận) mà dùng nhiều vần

+ Hài thanh, ngắt nhịp: VD: Có những câu thơ toàn thanh bằng.


“Sương nương theo trăng ngừng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
(Xuân Diệu)

IV. Cách đọc - hiểu thơ mới

Cách 1: Dựa vào đặc trưng chung của thơ (cách đọc – hiểu truyền thống)

  • Đọc hiểu khái quát: Tác giả ( chú ý phong cách nghệ thuật), tác phẩm ( chú ý chủ đề, bố cục)

  • Đọc hiểu chi tiết: Phân tích theo bố cục

  • Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật.

* Cách 2: Dựa vào đặc điểm chung của thơ mới, đào sâu vào các luận điểm (cách đọc – hiểu mới)

- Đọc hiểu khái quát

- Đọc hiểu chi tiết:

+ Thiên nhiên trong các bài thơ mới

+ Cái tôi của thi nhân.



4. Củng cố, dặn dò

a. Củng cố:

- GV hệ thống hóa lại kiến thức bài học.

- Từ cách đọc – hiểu trên, hãy xác định chủ đề của tác phẩm “Vội vàng” (HS trả lời, GV định hướng và chuyển sang phần dặn dò)

b. Dặn dò:

Tìm hiểu kĩ các tác phẩm thơ mới theo hướng vừa đề xuất ( cách 2)



Tiết 2, 3: VỘI VÀNG

(Xuân Diệu)

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Kiến thức: Cảm nhận được bức tranh thiên nhiên và cái tôi thi nhân của Xuân Diệu qua bài thơ: Vội vàng.

- Kỹ năng: RLKN đọc- hiểu, phân tích, so sánh.

- Thái độ: Trân trọng những nỗ lực cách tân của các tác giả thơ mới, tăng cường ý thức tự học, tự rèn luyện.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên:

+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.

+ Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, so sánh.

- Học sinh:

+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.

+ Chuẩn bị: soạn bài.



C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.




Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.







Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.


- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

- Khái quát những nét cơ bản về tác gia Xuân Diệu.


- Nêu xuất xứ và vị trí của bài thơ?



Hoạt động 2
? Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được khắc họa tập trung ở những đoạn nào?
? Trong những đoạn thơ đó, em có cảm nhận gì về bức tranh thiên nhiên?

? Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên ở đoạn 2?

? Những cách tân nghệ thuật của tác giả?

? Thông điệp Xuân Diệu muốn gửi tới người đọc là gì?



? Tại sao có thể nói thiên nhiên trong “Vội vàng” chứa đầy nỗi ám ảnh về thời gian?

Hs thảo luận theo bàn và ghi kết quả ra phiếu học tập.


Gv nhận xét về quá trình thảo luận và kết luận.

Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về cái tôi của tác giả?

Gv tổ chức thảo luận nhóm:



  • Nhóm 1: Làm rõ về cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết.

Nhóm 2: Cái tôi mang nỗi “ám ảnh về thời gian”



Hoạt động 3: Tổng kết.

Thao tác 1: Tổng kết về nội dung
? Rút ra giá trị nội dung cơ bản của đoạn trích?

Thao tác 2: Tổng kết về nghệ thuật.

? Khái quát các giá trị nghệ thuật trong bài?




  1. I. Khái quát về tác giả, tác phẩm

1. Tác gia Xuân Diệu (Bài dạy riêng - học khối)

- Tên thật, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Một số tác phẩm tiêu biểu.

-> Cha đàng ngoài, mẹ đàng trong, lại là con vợ lẽ, đẹp trai, đa tình, đa tài. Trước cách mạng là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. Sau cách mạng là một trong những nhà thơ hàng đầu của thơ ca Việt Nam hiện đại. Lao động sáng tạo nghệ cần cù, sự nghiệp văn học phong phú đa dạng.

Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu phê bình, nhà dịch thuật, nhà văn hoá lớn của Việt Nam thế kỷ XX.

2. Bài thơ : Vội vàng.

Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ), một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.




  1. I. Đọc – hiểu

  2. 1. Bức tranh thiên nhiên:

a/ Thiên nhiên tươi đẹp, quyến rũ, ăm ắp xuân tình ( đoạn 2)

- Hình ảnh: (SGK)

- Nhận xét:

+ Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên.

+ Cảnh vật dưới con mắt của nhà thơ tình có lứa, có đôi, xoắn xuýt, không rời.

- NT:


+ Nhịp thơ nhanh, gấp.

+ Điệp từ: Này đây => ngạc nhiên, vui sướng, mời gọi chúng ta hãy thưởng thức.

+ So sánh, ẩn dụ: Tháng giêng ngon như một cặp môi gần: mới mẻ, độc đáo và táo bạo, cách tân về thi pháp .

- Thông điệp:

Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn Sung sướng >< vội vàng nhưng thống nhất bởi tình yêu đời tha thiết



b/ Thiên nhiên trong nỗi ám ảnh về thời gian (đ3)

- Sự vận động của thời gian, đời người:



+ Xuân tới - xuân qua

+ Xuân non - xuân già

+ Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

à Một hệ thống tương phản để khẳng định một chân lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân.

+ Lời giục giã: Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : phải vội vàng khi còn trẻ trung, đầy sức sức sống để cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời.

- NT:


+ Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang tính khẳng định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên

+ Kết cấu: Nói làm chi…nếu..còn…nhưng chẳng còn…nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về chân lí mà nhà thơ đã phát hiện ra.

à Muốn níu kéo thời gian nhưng không được. Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân.

2. Cái tôi của thi nhân:

a. Một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết( đoạn 1, đoạn 2)

+ Mong muốn kì lạ: tắt nắng, buộc gió để giữ lại hương sắc của thời gian. Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống

+ Vẽ ra trước mắt người đọc một thiên đường trần thế => Thông điệp: thiên đường không ở đâu xa thiên đường ở ngay trong thực tế: hãy tận hưởng ngay trong hiện tại.

+ Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình. ( đoạn 3)

+ Tôi à Ta : Sự hòa nhập, tuyên ngôn phổ quát

+ Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao khát hòa nhập

và”: Sự mê say vồ vập trước cảnh đẹp, tình đẹp.

+ Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn...cắn… Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng nhiệt.

+ Tính từ: Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say.

b. Cái tôi mang nỗi “ám ảnh về thời gian”:

Nhìn thấy sự chia lìa diễn ra khắp không gian, thời gian và trong vạn vật.

- Người buồn à cảnh buồn :

+ Năm tháng ….chia phôi

+ Sông núi…tiễn bịêt.

+ Gió…hờn



+ Chim…sợ

à Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua.



Bình luận:

+ Quan niệm sống tích cực, tiến bộ

+ Không có nghĩa là sống ích kỷ, hưởng thụ, sống gấp mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ.

Chứng minh bằng cuộc đời và sự nghiệp của tác giả.



III. Tổng kết.

1. Nội dung

- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiến cho đời.

- Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong quan bệ gắn bó với đời.

2. Nghệ thuật

- Thể thơ tự do.

- Ngôn ngữ trẻ trung, mới lạ; Hình ảnh thơ mới mẻ, sống động

- Cách tân trong việc dùng từ, đặt câu

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc.









Tiết 4 + 1/2t5: Đọc văn: TRÀNG GIANG

( Huy Cận )

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:.

Giúp HS:


- Kiến thức: Cảm nhận bức tranh nhiên nhiên và cái tôi của thi nhân; cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ mới.

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.

- Thái độ: Trân trọng nỗi buồn lãng mạn của các nhà thơ mới và tình yêu quê hương kín đáo của tác giả.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên:

+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.

+ Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, so sánh.

- Học sinh:

+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.

+ Chuẩn bị: soạn bài.



C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích lòng yêu đời, khao khát hoà nhập của Xuân Diệu trong Vội Vàng.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

straight connector 3


Hoạt động 1

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

- Khái quát những nét cơ bản về nhà thơ Huy Cận

- Giới thiệu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác và vị trí của tác phẩm Tràng giang?

? Huy Cận là nhà thơ của nỗi ám ảnh không gian. Vậy không gian trong bài thơ “Tràng giang” có gì đặc biệt?


Hoạt động 2
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

- Khái quát những nét cơ bản về nhà thơ Huy Cận



- Giới thiệu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác và vị trí của tác phẩm Tràng giang?
? Tại sao có thể nói thiên nhiên trong bài thơ mang tầm vóc vũ trụ, bao la rợn ngợp và phảng phất buồn?


  1. ? Tìm và phân tích những hình ảnh chứng tỏ bức tranh thiên nhiên nhỏ bé, đơn điệu và thiếu liên kết trong bài thơ?

  2. – Xác định hệ thống hình ảnh.

  3. – Cảm nhận về những hình ảnh đó: chú ý sự đối lập giữa các hình ảnh.

? Cái tôi thi nhân trong bài thơ được biểu hiện như thế nào?

Gv tổ chức thảo luận nhóm:

Chia lớp làm ba nhóm, thảo luận và làm rõ các vấn đề:

Nhóm 1: Cái tôi buồn, cô đơn
Nhóm 2: Cái tôi khát khao giao cảm
Nhóm 3: Cái tôi mang tâm sự yêu nước thầm kín.
Đại diện nhóm trình bày. Hs trong nhóm và các nhóm khác bổ sung.
GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên thức.


Hoạt động 3: Tổng kết.

Hs đọc và nhập tâm phần Ghi nhớ SGK.



  • Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ?

Trao đổi cặp.




Yêu cầu cần đạt
I. Khái quát về tác giả, tác phẩm

1. Tác giả.

- Huy Cận (1919- 2005), quê: Vũ Quang- Hà Tĩnh.

- Một trong những tác giả tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới.

Nhà thơ của nỗi ám ảnh không gian và mối sầu vạn kỉ.

- Sự nghiệp sáng tác:

+ Trước CM: Nổi tiếng với tập Lửa thiêng.

+ Sau CM: Từ 1958 trở đi: SGK.

-> Gương mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại, được nhận giải thưởng HCM về VHNT.



2. Tác phẩm.

- Xuất xứ: Rút từ tập Lửa thiêng, tập\ thơ mang nỗi sầu thương da diết.

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết mùa thu 1939, trước cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

- Vị trí: là một trong những bài thơ hay nhất của Huy Cận và phong trào thơ Mới.




  1. II. Đọc – hiểu

  2. 1. Bức tranh thiên nhiên.

  3. a Thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ, bao la rợn ngợp và phảng phất buồn:

  4. – Cảm hứng sáng tác: Một chiều bên sông Hồng, dòng sông lớn ở miền Bắc nước ta.

  5. – Nhan đề: 2 âm “ang” đi liền gợi cảm giác rộng mở.

  6. – Không gian càng lúc càng mở rộng với nhiều hình ảnh, chiều kích: cao, rộng, sâu.

+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót

+ sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu

- Sự sống: Không một âm thanh, không một tiếng động, có vẳng hơi tiếng con người ở một phiên chợ chiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn tạ, vắng vẻ, cô đơn.

- Cảnh cô đơn, buồn, trống vắng được nhấn mạnh hơn bởi hai lần phủ định:

+ không cầu.

+ không đò

à Không bóng người, không sự giao lưu.



  1. b Thiên nhiên nhỏ bé, đơn điệu và thiếu liên kết

1- - Sóng gợn + điệp điệp: những lớp sóng nhẹ loang ra, gối lên nhau...

- Con thuyền xuôi mái: buông trôi, trễ tràng, phó mặc...

- Thuyền về >< nước lại: chia li, tan tác.

- Cành củi lạc dòng: Tiểu đối + đảo ngữ ->lạc loài, vô định.

- Hình ảnh: cồn nhỏ ->lơ thơ, đìu hiu.

- Hình ảnh: Bèo dạt: lênh đênh, vô định

à Gợi hình ảnh con người mất tự do, mất chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trên dòng đời, thân phận bèo bọt, vô nghĩa, cô đơn trước đất trời.

+ Mây cao đùn núi bạc: Chữ đùn rất tạo hình, cảm giác núi cao lên mãi -> hùng vĩ, tráng lệ.

+ Cánh chim nhỏ: nhỏ bé, tội nghiệp.

2. Cái tôi của thi nhân

a/ Cái tôi buồn, cô đơn


  • Nỗi buồn cô đơn trước không gian rộng lớn mà vạn vật nhỏ nhoi, thiếu liên kết.

+ Biểu hiện gián tiếp: Qua bức thiên nhiên

+ Biểu hiện trực tiếp: Ở hai câu kết.



Dợn dợn: Gợi cảm giác bên trong, buồn vô hạn, nhớ quê hương.

+ Không khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà hiện đại trong thơ Huy Cận. Nỗi nhớ da diết của một cái tôi lãng mạn. Đó chính là lòng yêu nước thầm kín của Huy Cận trước cảnh ngộ đất nước mất chủ quyền.



  • Nỗi buồn thời đại: Nỗi buồn mất nước.

b/ Cái tôi khát khao giao cảm:

Buồn trước sự cô đơn, lẻ loi cũng co nghĩa là mong một sự sum họp. Khi nói “không cầu”, “không đò” cũng có nghĩa là mong có một chiếc cầu, chiếc đò kết nối đôi bờ.



c/ Cái tôi mang tâm sự yêu nước thầm kín:

Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương nguồn cội là biểu hiện sâu sắc của tình yêu nước.



III. Tổng kết.

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.

Yếu tố cổ điển

Yếu tố hiện đại

- Thể thơ thất ngôn tả cảnh ngụ tình.

- Sử dụng nhiều từ Hán Việt, thi liệu truyền thống.

- Mang dáng dấp Đường thi ở sự hàm súc, cô đọng, tao nhã, sâu sắc, khái quát.

- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.

- Nỗi buồn cô đơn nhưng mang cảm xúc bâng khuâng man mác nỗi buồn thời đại.

- Cảnh vật quen thuộc gần gũi.

- Trực tiếp bộc lộ cái tôi cô đơn trước vũ trụ, lòng yêu quê hương đất nước thầm kín.

- Hình ảnh gần gũi thân thuộc.





IV. Củng cố, dặn dò:

  1. Củng cố: ? Chỉ ra những biểu hiện chứng tỏ lòng yêu nước kín đáo mà sâu sắc của tác giả qua bài thơ?

  2. Dặn dò: Hs học thuộc và nắm được giá trị của tác phẩm.

Soạn bài mới
1/2t5 + t6: Đọc văn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ.

(Hàn Mặc Tử )

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp hs:


- Kiến thức: Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật.

- Kỹ năng: RLKN đọc thơ trữ tình, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình và nghệ thuật độc đáo của bài thơ.

- Thái độ: Thông cảm và trân trọng tâm sự riêng của một thi sĩ chịu nhiều bất hạnh như Hàn Mạc Tử.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên:

+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.

+ Phương pháp: đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

- Học sinh:

+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.

+ Chuẩn bị: soạn bài.



C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang (Huy Cận)

- Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.

3. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1

- Đọc và giới thiệu những nét chính về nhà thơ HMT?

GV mở rộng:

- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thị.

- Nhà nghèo, cha mất sớm. Khi đang làm việc ở sở Đạc Điền thì mắc bệnh hủi, bị đuổi việc, điều trị tại nhà thương Qui Nhơn và mất tại đó.

- Bên cạnh những vần thơ điên loạn vẫn xuất hiện những vần thơ trong trẻo: Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Dạ..



- Giới thiệu vài nét về xuất xứ và cảm hứng sáng tác bài thơ?

Hoạt động II

? Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ có những vẻ đẹp như thế nào?


Gv tổ chức thảo luận nhóm:

Chia lớp làm ba nhóm, thảo luận và làm rõ các vấn đề:

Nhóm 1: Thiên nhiên vườn thôn Vĩ đẹp tinh khôi, trong trẻo vào buổi sáng
Nhóm 2: Thiên nhiên trời mây, sông nước xứ Huế buồn, thiếu liên kết.
Đại diện nhóm trình bày. Hs trong nhóm và các nhóm khác bổ sung.
GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên thức.
? Cái tôi thi nhân trong bài thơ được biểu hiện như thế nào?

Gv tổ chức thảo luận nhóm:

Chia lớp làm hai nhóm, thảo luận và làm rõ các vấn đề:
Nhóm 1: Cái tôi khát khao giao cảm
Nhóm 2: Cái tôi cô đơn, mang mặc cảm chia lìa

Đại diện nhóm trình bày. Hs trong nhóm và các nhóm khác bổ sung.


GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên thức.

Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm.




Hoạt động 3: Tổng kết.

? Rút ra những giá trị cơ bản về nội dung của tác phẩm?

? Rút ra những giá trị cơ bản về nghệ thuật của tác phẩm?


I. TIỂU DẪN.

1. Tác giả.

- Hàn Mạc Tử ( 1912 – 1940) tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí, quê: Đồng Hới – Quảng Bình.

- Mắc bệnh phong (1936), mất tại trại phong Tuy Hoà.

- Bút danh: SGK.

- Là nhà thơ tài hoa và có sức sáng tạo mãnh liệt nhất trong phong trào thơ Mới.

- Các tác phẩm chính: SGK.




2. Tác phẩm

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.

- Cảm hứng: nhà thơ nhận được tấm bưu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ Huế khi ông đang trên giường bệnh

II. Đọc – hiểu

1. Bức tranh thiên nhiên:

a/ Thiên nhiên vườn thôn Vĩ đẹp tinh khôi, trong trẻo vào buổi sáng:

- Hình ảnh: Nắng hàng cau - Nắng mới.

Ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên những hàng cau còn ­ớt đẫm sương đêm -> giản dị, trong trẻo, bình yên.

-“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu sắc tươi sáng của vườn cây.



b/ Thiên nhiên trời mây, sông nước xứ Huế buồn, thiếu liên kết:

Không gian được mở rộng. Thời gian vận động bất ngờ: sáng -> chiều.

- Mặc cảm chia lìa: Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa.

- Dòng nước, hoa bắp: đầy tâm trạng, không muốn chảy trôi, thiếu sinh khí.

- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”, “sông trăng” à Cảm giác huyền­ ảo, xa xăm.
2. Cái tôi của thi nhân.

a/ Cái tôi khát khao giao cảm:


  • Mong muốn trở về thôn Vĩ: Câu hỏi mở đầu: hỏi, trách, mời => cái cớ để trwor về thôn Vĩ.

- Đoạn 1: Thể hiện tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánh thiện.

b/ Cái tôi cô đơn, mang mặc cảm chia lìa

- Trước bức tranh thiên nhiên đẹp, thi nhân luôn lo sợ vì quĩ thời gian của mình còn quá ngắn ngủi:

+ Đoạn 2: Câu hỏi tu từ: (kịp) ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.

- Sự vân động đáng buồn của cảnh vật: tươi sáng, giàu sức sống -> ảm đạm, uể oải -> hư ảo, xa vời.

-> Tâm trạng thi nhân: hy vọng -> hoài nghi, lo sợ, mặc cảm ->tuyệt vọng.

- Không gian: Mở rộng, xa dần ( vườn xa, khách đường xa, thuyền xa), thế giới ngoài kia, đại từ ai xa xăm.

=> Có sự nhảy cóc song mạch xuyên suốt là tình yêu trong tuyệt vọng của tác giả với con người, với cuộc đời.

- Tiếng gọi cuối tác phẩm: Mơ khách đường xa...

+ Màu trắng được cực tả là biểu tượng của cái đẹp trong cảm quan của tác giả.

+ Thế giới của tác giả: Ở đây -> ám ảnh cô đơn.

=> Tiếng nói yêu đời, khát khao giao cảm nhưng cũng đầy hụt hẫng, xót xa.



III. Tổng kết.

  1. Nội dung

Tình cảm yêu mến đối với cảnh sắc và con người xứ Huế và nỗi buồn sâu kín trong dự cảm chia lìa của tác giả với cuộc đời.

  1. Nghệ thuật

  • Hình ảnh thơ: độc đáo, đẹp, tươi sáng.

  • Ngôn ngữ: trong sáng, tinh tế.

  • Tứ thơ: lột tả được bi kịch của tác giả.

IV. Củng cố, dặn dò:

Củng cố: Gv nêu câu hỏi để Hs củng cố bài: ? Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và tâm hồn tác giả qua bài thơ?

Dặn dò: Hs học bài và soạn bài mới:


Tiết 7: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ ( Nguyễn Bính), CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Kiến thức: Nắm được nội dung và nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm trên.

- Kỹ năng: RLKN phân tích thơ, kỹ năng tự học

- Thái độ: Có ý thức trang bị kiến thức về tác giả, rèn kỹ năng đọc và cảm thụ thơ.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên:

+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.

+ Phương pháp: đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

- Học sinh:

+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.

+ Chuẩn bị: soạn bài.



C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:




Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài “Tương tư

  • Gv tổ chức Hs hoạt động nhóm để tự tìm hiểu hai tác phẩm.

  • Lớp trưởng lên điều hành:

  • Gọi 1 Hs đọc và nêu khái quát về tác giả và tác phẩm.

  • Gọi 1 đại diện nhóm lên trình bày bức tranh thiên nhiên qua bảng phụ đã chuản bị ở nhà.

  • Gọi 1 đại diện nhóm lên trình bày về cái tôi thi nhân qua bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.

  • Lớp trưởng chỉ đạo việc nhận xét, góp ý.

  • Giáo viên theo dõi và chuẩn kiến thức.


Hoạt động 2: Tìm hiểu bài “Chiều xuân

  • Gv tổ chức Hs hoạt động nhóm để tự tìm hiểu hai tác phẩm.

  • Lớp trưởng lên điều hành:

  • Gọi 1 Hs đọc và nêu khái quát về tác giả và tác phẩm.

  • Gọi 1 đại diện nhóm lên trình bày bức tranh thiên nhiên qua bảng phụ đã chuản bị ở nhà.

  • Gọi 1 đại diện nhóm lên trình bày về cái tôi thi nhân qua bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.

  • Lớp trưởng chỉ đạo việc nhận xét, góp ý.

  • Giáo viên theo dõi và chuẩn kiến thức.



Hoạt động 3: Tổng kết


I. Bài thơ: Tương tư(Nguyễn Bính)

1. Tác giả, tác phẩm: SGK

2. Đọc – hiểu chi tiết

a/ Bức tranh thiên nhiên:

Thiên nhiên thấm đẫm nỗi niềm tương tư:

Gió, mưa : bệnh trời -> tương tư: bệnh của con người.

Lá xanh -> lá vàng: bước đi của thời gian và nỗi nhớ của con người.

b/ Cái tôi thi nhân:

- Cái tôi giàu cảm xúc:

Nội dung: Giãi bày nỗi lòng mong nhớ của đôi trai gái đang yêu nhau, đang cùng mắc bệnh tương tư.

- Cái tôi sáng tạo:

Nghệ thuật:: mộc mac thể thơ lục bát, lối nói lấp lửng, hoán dụ, ngôn ngữ mộc mạc, chân quê.



II. Chiều xuân(Anh Thơ)

1. Tác giả, tác phẩm : SGK

2. Đọc – hiểu chi tiết

a/ Bức tranh thiên nhiên:

- Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc đẹp, tĩnh lặng, êm đềm, thơ mộng, nhưng buồn:

+ Con đò/dòng sông/quán tranh/hoa xoan/cỏ non/đàn sáo/bướm bay/trâu bò/cánh đồng/đàn cò...cô gái nông dân

- Những từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc.

à bức tranh thu nhỏ tả cảnh chiều xuân trên cánh đồng ven đê xứ Bắc.

b/ Cái tôi thi nhân:


  • Cái tôi yêu đời, gắn bó với thôn quê.

  • Cái tôi sáng tạo.

III.Tổng kết

Hs tự tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm vừa học.




V. Kiến nghị

1. Đối với giáo viên:

- Trong quá trình triển khai chủ đề cần có sự liên hệ, so sánh giữa các tác giả, tác phẩm.

- Quá trình dạy học cần bám sát đối tượng học sinh.



2. Đối với Ban giám hiệu

Cần tạo điều kiện tốt nhất cho việc dạy học chủ đề.



Ý kiến thảo luận và thống nhất

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương