Nghi Thuc Tho Bat Quan Trai Gioi Hoa Tang Tinh Tong Hoc Hoi



tải về 462.82 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích462.82 Kb.
  1   2

Nghi Thức Bát Quan Trai Giới, trang

達拉斯凈宗學會 - 2010

Tịnh Tông Học Hội Dallas - 2010

八關齋戒

儀規

Bát Quan Trai Giới



Nghi Quy

---o0o---



Nguồn

http://www.quangduc.com

Chuyển sang ebook 29-08-2009

Người thực hiện :

Nam Thiên - namthien@gmail.com

Link Audio Tại Website http://www.phatphaponline.org

---o0o---

Mục Lục


目錄

Giới định chân hương

Sám hối kệ

Phật thuyết Trai Kinh

Bổ khuyết chân ngôn

Bát quan giới trai nghi quy

Dịch Nghĩa Phật Thuyết Trai Kinh

Nghi Thức Bát Quan Trai Giới

---o0o---



戒定真香

JIÈ DÌNG ZHĒN XIĀNG

Giới định chân hương

戒 定 真 香



JIÈ DÌNG ZHĒN XIĀNG

Giới định chân hương

焚 起 沖 天 上



FÉN QĬ CHŌNG TIĀN SHÀNG

Phần khởi xung thiên thượng

弟子虔 誠

DÌ ZĬ QIÁN CHÉNG

Đệ tử kiền thành

爇在金爐 放


RÈ ZÀI JĪN LÚ FÀNG
Nhiệt tại kim lư phóng

頃 刻紛 紜


QĬNG KÈ FĒN YÚN

Khoảnh khắc phân vân

即遍 滿 十 方



JÍ BIÀN MĂN SHÍ FĀNG

Tức biến mãn thập phương

昔日耶輸免 難 消 災 障



XÍ RÌ YĒ SHŪ MIĂN NÁN XIĀO ZĀI ZHÀNG

Tích nhật Da Thâu miễn nạn tiêu tai chướng

南 無 香 雲 蓋菩薩摩訶薩

NÁN MO XIĀNG YÚN GÀI PÚ SÀ MÓ HĒ SÀ

Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)
---o0o---

懺悔偈

CHÀN HUĬ JIÉ

Sám hối kệ

往 昔所 造 諸惡業



WǍNG XĪ SUǑ ZÀO ZHŪ È YÈ

Vãng tích sở tạo chư ác nghiệp
皆由 無 始 貪 瞋 痴

JIĒ YÓU WÚ SHĬ TĀN CHĒN CHĪ

Giai do vô thủy tham sân si
從 身 語意之 所 生

CÓNG SHĒN YŬ YÌ ZHĪ SUǑ SHĒNG

Tùng thân ngữ ý chi sở sanh
今對 佛 前 求 懺 悔

JĪN DUÌ FÓ QIÁN QIÚ CHÀN HUĬ

Kim đối Phật tiền cầu sám hối

往 昔所 造 諸惡業



WǍNG XĪ SUǑ ZÀO ZHŪ È YÈ

Vãng tích sở tạo chư ác nghiệp
皆由 無 始 貪 瞋 痴

JIĒ YÓU WÚ SHĬ TĀN CHĒN CHĪ

Giai do vô thủy tham sân si
從 身 語意之所 生

CÓNG SHĒN YŬ YÌ ZHĪ SUǑ SHĒNG

Tùng thân ngữ ý chi sở sanh

一切罪 障 皆 懺 悔



YĪ QIĒ ZUÌ ZHÀNG JIĒ CHÀN HUĬ

Nhất thiết tội chướng giai sám hối

往 昔所 造 諸惡業



WǍNG XĪ SUǑ ZÀO ZHŪ È YÈ

Vãng tích sở tạo chư ác nghiệp
皆由 無 始 貪 瞋 痴

JIĒ YÓU WÚ SHĬ TĀN CHĒN CHĪ

Giai do vô thủy tham sân si
從 身 語意之 所 生

CÓNG SHĒN YŬ YÌ ZHĪ SUǑ SHĒNG

Tùng thân ngữ ý chi sở sanh
一切罪 根 皆 懺 悔

YĪ QIĒ ZUÌ ZHÀNG JIĒ CHÀN HUĬ

Nhất thiết tội chướng giai sám hối

南無本師釋迦牟尼佛



NÁN MO BĔN SHĪ SHÌ JIĀ MÓU NÍ FÓ

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)
---o0o---

佛說齋經

FÓ SHUŌ ZHĀI JĪNG

Phật thuyết Trai Kinh

吳月氏國居士支謙譯

Ngô Nhục Chi quốc cư sĩ Chi Khiêm dịch
聞 如是 一時佛在舍 衛

WÉN RÚ SHÌ YĪ SHÍ FÓ ZÀI SHĔ WÈI

Văn như thị: Nhất thời Phật tại Xá Vệ
城 東 丞 相 家 殿。

CHÉNG DŌNG CHÉNG XIĀNG JIĀ DIÀN.

thành Đông thừa tướng gia điện.

丞 相 母 名 維 耶,早 起



CHÉNG XIĀNG MŬ MÍNG WÉI YĒ, ZĂO QĬ

Thừa tướng mẫu danh Duy Da, tảo khởi
沐浴 著 綵衣,與諸子婦俱 出

MÙ YÙ, ZHÙ CĂI YĪ, YŬ ZHŪ ZĬ FÙ JŪ CHŪ

mộc dục, trước thái y, dữ chư tử phụ câu xuất,
稽首 佛足一面 坐 , 佛問

QǏ SHǑU FÓ ZÚ YĪ MIÀN ZUÒ, FÓ WÈN

khể thủ Phật túc nhất diện tọa, Phật vấn
維耶「沐浴何早?」對曰

WÉI YĒ: “MÙ YÙ HÉ ZĂO?” DUÌ YUĒ:

Duy Da: “Mộc dục hà tảo?” Đối viết:
欲與諸 婦俱受 齋 戒。佛言

YÙ YŬ ZHŪ FÙ JŪ SHÒU ZHĀI JIÈ. FÓ YÁN

Dục dữ chư phụ câu thụ trai giới. Phật ngôn:

齋 有 三 輩, 樂 何 等 齋 ?



ZHĀI YǑU SĀN BÈI, YÀO HÉ DĔNG ZHĀI?

Trai hữu tam bối, nhạo hà đẳng trai?


維 耶 長 跪 言: 願 聞 何

WÉI YĒ CHÁNG GUÌ YÁN : YUÀN WÉN HÉ

Duy Da trường quỵ ngôn: Nguyện văn hà

謂 三 齋. 佛言: 一為 牧 牛



WÈI SĀN ZHĀI. YÁN, YĪ WÉI MÙ NIÚ

vị tam trai? Phật ngôn: Nhất vi mục ngưu

齋, 二為 尼犍 齋, 三 為佛



ZHĀI, ÈR WÉI NÍ JIĀN ZHĀI, SĀN WÉI FÓ

trai, nhị vi Ni Kiền trai; tam vi Phật
法齋。牧牛 齋 者 如 牧 牛

FĂ ZHĀI. MÙ NIÚ ZHĀI ZHĔ, RÚ MÙ NIÚ

pháp trai. Mục ngưu trai giả, như mục ngưu
人 求 善 水 草 飲飼其牛,

RÉN QIÚ SHÀN SHUĬ CĂO YĬN SÌ QÍ NIÚ,

nhân cầu thiện thủy thảo ẩm tự kỳ ngưu
暮歸 思念, 何野 有 豐 饒

MÙ GUĪ SĪ NIÀN, HÉ YĔ YǑU FĒNG RÁO

mộ quy tư niệm, hà dã hữu phong nhiêu,


須天 明 當 復往。若 族

XŪ TIĀN MÍNG DĀNG FÙ WĂNG. RUÒ ZÚ

tu thiên minh đương phục vãng. Nhược tộc

姓 男女已受 齋戒, 意在家



XÌNG NÁN NǙ YĬ SHÒU ZHĀI JIÈ YÌ ZÀI JIĀ

tánh nam nữ dĩ thụ trai giới, ý tại gia cư
居利欲產 業及念 美 飲食育

LÌ YÙ CHĂN YÈ JÍ NIÀN MĔI YĬN SHÍ YÙ

lợi dục sản nghiệp cập niệm mỹ ẩm thực dục


養 身 者,是 為 如彼牧牛

YĂNG SHĒN ZHĔ, SHÌ WÉI RÚ BĬ MÙ NIÚ

dưỡng thân giả, thị vi như bỉ mục ngưu
人意,不得大福,非大明.

RÉN YÌ, BÙ DĒ DÀ FÚ, FĒI DÀ MÍNG.

nhân ý, bất đắc đại phước, phi đại minh.
尼犍 齋 者, 當 月十 五

NÍ JIĀN ZHĀI ZHĔ, DĀNG YUÈ SHÍ WŬ

Ni Kiền Trai giả, đương nguyệt thập ngũ
日齋 之時, 伏地 受 齋 戒, 為

RÌ ZHĀI ZHĪ SHÍ FÚ DÌ SHÒU ZHĀI JIÈ WÉI

nhật trai chi thời, phục địa thụ trai giới, vi

十由 延 內諸 神 拜言: 我



SHÍ YÓU YÁN NÈI ZHŪ SHÉN BÀI YÁN: WǑ

thập do diên nội chư thần bái ngôn: Ngã

今日 齋 不 敢 為惡,不名 有



JĪN RÌ ZHĀI BÙ GĂN WÉI È, BÙ MÍNG YǑU

kim nhật trai bất cảm vi ác, bất danh hữu
家, 彼我無 親,妻子奴婢非是

JIĀ, BĬ WǑ WÚ QĪN, QĪ ZĬ NÚ BÌ FĒI SHÌ

gia, bỉ ngã vô thân, thê tử nô tỳ phi thị
我有, 我非 其主, 然 其學 貴

WǑ YǑU, WǑ FĒI QÍ ZHŬ, RÁN QÍ XUÉ GUÌ ngã hữu ngã phi kỳ chủ nhiên kỳ học quý
文 賤 質, 無 有 正 心, 至

WÉN QIÀN ZHÍ, WÚ YǑU ZHÈNG XĪN, ZHÌ

văn tiện chất, vô hữu chánh tâm, chí


到 明 日相 名 有 如故

DÀO MÍNG RÌ XIĀNG MÍNG YǑU RÚ GÙ

đáo minh nhật tương danh hữu như cố
事. 齋如彼者,不得大福,非大

SHÌ. ZHĀI RÚ BĬ ZHĔ, BÙ DĒ DÀ FÚ, FĒI DÀ

sự. Trai như bỉ giả, bất đắc đại phước, phi đại
明. 佛法 齋 者 道弟子月 六

MÍNG. FÓ FĂ ZHĀI ZHĔ DÀO DÌ ZĬ YUÈ LIÙ minh. Phật pháp trai giả, đạo đệ tử nguyệt lục
齋 之日受 八戒, 何謂八 ?

ZHĀI ZHĪ RÌ SHÒU BĀ JIÈ. HÉ WÈI BĀ?

trai chi nhật thụ bát giới. Hà vi bát?

第一戒者,盡一日一夜持, 心



DÌ YĪ JIÈ ZHĔ, JÌN YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN

Đệ nhất giới giả, tận nhất nhật nhất dạ trì, tâm

如 真 人, 無 有 殺意,慈念



RÚ ZHĒN RÉN, WÚ YǑU SHĀ YÌ, CÍ NIÀN

như chân nhân, vô hữu sát ý, từ niệm
眾 生, 不得 賊害, 蠕 動

ZHÒNG SHĒNG BÙ DĒ ZÉI HÀI RUĂNDÒNG

chúng sanh,bất đắc tặc hại, nhuyễn động

之 類,不加刀 杖, 念 欲 利



ZHĪ LÈI, BÙ JIĀ DĀO ZHÀNG NIÀN YÙ LÌ

chi loại, bất gia đao trượng, niệm dục lợi
安,莫復為 殺, 如 清 淨 戒以

ĀN, MÒ FÙ WÉI SHĀ, RÚ QĪNG JÌNG JIÈ

an, mạc phục vi sát, như thanh tịnh giới, dĩ
一心習
XĪN XÍ.

nhất tâm tập.
第二戒者, 盡一日一夜 持

ÈR JIÈ ZHĔ, JÌN YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ

Đệ nhị giới giả, tận nhất nhật nhất dạ trì,
心如 真 人, 無 貪取意,思念

XĪN RÚ ZHĒ RÉN, WÚ TĀN QŬ YÌ, SĪ NIÀN

tâm như chân nhân, vô tham thủ ý, tư niệm
布施, 當 歡 喜與,自手與, 潔

BÙ SHĪ, DĀNG HUĀN XĬ YŬ ZÌ SHǑU YŬ JIÉ

bố thí, đương hoan hỷ dữ, tự thủ dữ, khiết

淨 與, 恭 敬 與,不望 與, 卻



JÌNG YŬ GŌNG JÌNG YŬ BÙ WÀNG YŬ QUÈ tịnh dữ, cung kính dữ, bất vọng dữ, khước
慳 貪 意,如 清 淨 戒, 以一

QIĀN TĀN YÌ, RÚ QĪNG JÌNG JIÈ, YĬ YĪ

khan tham dữ, như thanh tịnh giới, dĩ nhất
心習.

XĪN XÍ .

m tập.
第三戒者, 一日一夜持, 心如

DÌ SĀN JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN RÚ

Đệ tam giới giả, nhất nhật nhất dạ trì tâm như
真 人, 無婬意, 不念 房 室

ZHĒN RÉN, WÚ YÍN YÌ, BÙ NIÀN FÁNG SHÌ,

chân nhân vô dâm ý, bất niệm phòng thất,
修 治梵 行, 不為 邪欲,心 不

XIŪ ZHÌ FÀN HĒNG, BÙ WÉI XIÉ YÙ XĪN BÙ

tu trị phạm hạnh, bất vi tà dục, tâm bất

貪色, 如清 淨 戒, 以 一 心習.



TĀN SÈ , RÚ QĪNG JÌNG JIÈ, YĬ YĪ XĪN XÍ.

tham sắc, như thanh tịnh giới, dĩ nhất tâm tập.
第四戒者,一日一夜持, 心如

SÌ JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN RÚ

Đệ tứ giới giả, nhất nhật nhất dạ trì, tâm như
真 人,無 妄 語意,思念 至

ZHĒN RÉN, WÚ WÀNG YŬ YÌ, SĪ NIÀN ZHÌ chân nhân, vô vọng ngữ ý, tư niệm chí

誠, 安 定 徐言,不 為 偽 詐,



CHÉNG ĀN DÌNG XÚ YÁN BÙ WÉI WEÌ ZHÀ

thành, an định từ ngôn, bất vi ngụy trá,


心 口 相 應, 如 清 淨 戒,

XĪN KǑU XIĀNG YÌNG RÚ QĪNG JÌNG JIÈ tâm khẩu tương ứng, như thanh tịnh giới,
以一心習.

YĬ YĪ XĪN XÍ.

dĩ nhất tâm tập.

第五戒者 一日一夜持, 心



DÌ WŬ JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN

Đệ ngũ giới giả, nhất nhật nhất dạ trì tâm
如真 人, 不飲酒, 不醉,不迷

RÚ ZHĒN RÉN, BÙ YĬN JIŬ, BÙ ZUÌ BÙ MÍ

như chân nhân, bất ẩm tửu, bất túy, bất mê

亂, 不失志, 去放逸意, 如清



LUÀN, BÙ SHĪ ZHÌ QÙ FÀNG YÌ YÌ RÚ QĪNG

loạn, bất thất chí, khử phóng dật ý, như thanh
淨戒,以一心習.

JÌNG JIÈ, YĬ YĪ XĪN XÍ.

tịnh giới, dĩ nhất tâm tập.


第六戒者, 一日一夜持, 心如



DÌ LIÙ JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN RÚ

Đệ lục giới giả, nhất nhật nhất dạ trì, tâm như
真 人, 無求安意,不著 華

ZHĒN RÉN , WÚ QIÚ ĀN YÌ BÙ ZHÙ HUÁ

chân nhân, vô cầu an ý, bất trước hoa

香, 不傅脂粉, 不 為歌舞



XIĀNG, BÙ FÙ ZHÍ FĔN, BÙ WÉI GĒ WŬ

hương, bất phó chi phấn, bất vi ca vũ
倡 樂, 如 清 淨 戒, 以一心CHĀNG YUÈ, RÚ QĪNG JÌNG JIÈ, YĬ YĪ XĪN

xướng nhạc, như thanh tịnh giới, dĩ nhất m


XÍ.

tập.
第七戒者,一日一夜持, 心如

DÌ QĪ JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN RÚ

Đệ thất giới giả, nhất nhật nhất dạ trì tâm như
真 人, 無求 安意,不臥好

ZHĒN RÉN, WÚ QIÚ ĀN YÌ, BÙ WÒ HĂO

chân nhân, vô cầu an ý, bất ngọa hảo

床, 卑 床 草席, 捐 除



CHUÁNG, BÌ CHUÁNG CĂO XÍ, JUĀN CHÚ

ng, ty sàng thảo tịch,quyên trừ

睡 臥, 思念 經 道, 如 清



SHUÌ WÒ, SĪ NIÀN JĪNG DÀO, RÚ QĪNG

thùy ngọa, tư niệm kinh đạo, như thanh
淨戒,以一心習.

JÌNG JIÈ, YĬ YĪ XĪN XÍ.

tịnh giới, dĩ nhất tâm tập.
第八 戒者,一日一夜持,心

DÌ BĀ JIÈ ZHĔ, YĪ RÌ YĪ YÈ CHÍ, XĪN

Đệ bát giới giả, nhất nhật nhất dạ trì, tâm
如 真 人, 奉 法時食, 食

RÚ ZHĒN RÉN, FÈNG FĂ SHÍ SHÍ, SHÍ

như chân nhân, phụng pháp thời thực, thực
少 節身, 過 日 中 後 不

SHĂO JIÉ SHĒN, GUÒ RÌ ZHŌNG HÒU BÙ

thiểu tiết thân, quá nhật trung hậu bất
復食, 如清淨戒,以一心習.

FÙ SHÍ, RÚ QĪNG JÌNG JIÈ, YĬ YĪ XĪN XÍ.

phục thực, như thanh tịnh giới dĩ nhất tâm tập.

佛告 維耶: 受 齋 之日,當



FÓ GÀO WÉI YĒ: SHÒU ZHĀI ZHĪ RÌ DĀNG

Phật cáo Duy Da: - Thụ trai chi nhật, đương
習五念。何謂五?一當 念

XÍ WŬ NIÀN. HÉ WÈI WŬ? YĪ DĀNG NIÀN

tập ngũ niệm. Hà vị ngũ? Nhất đương niệm
佛,佛為如來, 為 至 真, 為

FÓ, FÓ WÉI RÚ LÁI, WÉI ZHÌ ZHĒN, WÉI

Phật, Phật vi Như Lai, vi chí chân, vi
等 正 覺,為 明 行 足,

DĔNG ZHÈNG JUÉ, WÉI MÍNG XÍNG ZÚ,

Đẳng Chánh Giác, vi Minh Hạnh Túc,


為 善 逝,世 間 父,無 上

WÉI SHÀN SHÌ, SHÌ JIĀN FÙ, WÚ SHÀNG

vi Thiện Thệ, Thế Gian Phụ, Vô Thượng
士, 經法 御, 天 人 師, 號

SHÌ, JĪNG FĂ YÙ, TIĀN RÉN SHĪ, HÀO

, Kinh Pháp Ngự, Thiên Nhân Sư, hiệu

曰佛。是 念 佛者愚 痴惡意



YUĒ FÓ. SHÌ NIÀN FÓ ZHĔ YÚ CHĪ È YÌ

viết Phật. Thị niệm Phật giả ngu si ác ý
怒習悉除, 善 心自 生, 思樂

NÙ XÍ XĪ CHÚ, SHÀN XĪN ZÌ SHĒNG, SĪ YÀO

nộ tập tất trừ, thiện tâm tự sanh, tư nhạo

佛業.譬如以麻油, 澡豆



FÓ YÈ. PÌ RÚ YĬ MÁ YÓU, ZĂO DÒU

Phật nghiệp. Thí như dĩ ma du, tháo đậu,
沐 頭, 垢 濁 得 除. 齋 念

MÙ TÓU, GÒU ZHUÓ DĒ CHÚ. ZHĀI NIÀN

mộc đầu, cấu trược đắc trừ. Trai niệm

佛者, 其淨 如是, 眾 人 見



FÓ ZHĔ, QÍ JÌNG RÚ SHÌ , ZHÒNG RÉN JIÀN

Phật giả, kỳ tịnh như thị, chúng nhân kiến
之,莫 不 好 信。

ZHĪ, MÒ BÙ HĂO XÌN.

chi, mạc bất hảo tín.

二當 念 法, 佛所 說 法,



ÈR DĀNG NIÀN FĂ, FÓ SUǑ SHUŌ FĂ,

Nhị đương niệm pháp, Phật sở thuyết pháp
三十七品, 具足不毀,思念

SĀN SHÍ QĪ PĬN, JÙ ZÚ BÙ HUĬ, SĪ NIÀN

tam thập thất phẩm,cụ túc bất hủy, tư niệm
勿 忘, 當 知此法為 世 間

WÀNG, DĀNG ZHĪ CĬ FĂ WÉI SHÌ JIĀN

vật vong, đương tri thử pháp vi thế gian

明, 是 念 法 者 愚 痴惡意怒



MÍNG, SHÌ NIÀN FĂ ZHĔ YÚ CHĪ È YÌ NÙ

minh, thị niệm pháp giả ngu si ác ý nộ
習悉, 善 心自 生, 用 樂

XĪ CHÚ SHÀN XĪN ZÌ SHĒNG YÒNG YÀO

tập tất trừ, thiện tâm tự sanh, dụng nhạo
法業.譬如以麻油, 澡 豆 浴

YÈ. PÌ RÚ YĬ MÁ YÓU ZĂO DÒU YÙ

pháp nghiệp. Thí như dĩ ma du, tháo đậu dục

身, 垢 濁 得 除. 齋 念法



SHĒN, GÒU ZHUÓ DĒ CHÚ; ZHĀI NIÀN FĂ

thân, cu trược đắc trừ, trai niệm pháp
者, 其淨 如是, 眾 人 見

ZHĔ, QÍ JÌNG RÚ SHÌ, ZHÒNG RÉN JIÀN

giả, kỳ tịnh như thị, chúng nhân kiến

之, 莫不好 信.



ZHĪ, MÒ BÙ HĂO XÌN.

chi, mạc bất hảo tín.


三 當 念 眾, 恭 敬 親

SĀN DĀNG NIÀN ZHÒNG, GŌNG JÌNG QĪN Tam đương niệm chúng, cung kính thân
附依受 慧教. 佛弟子眾, 有

FÙ YĪ SHÒU HUÌ JIÀO FÓ DÌ ZĬ ZHÒNGYǑU

phụ y thụ huệ giáo, Phật đệ tử chúng, hữu
得溝 港 受, 溝 港 証

DÉ GŌU GĂNG SHÒU GŌU GĂNG ZHÈNG

đắc câu cảng thụ, câu cảng chứng

者. 有 得頻 來, 受 頻來


ZHĔ. YǑU DĒ PÍN LÁI, SHÒU PÍN LÁI

giả. Hữu đắc Tần Lai thụ Tần Lai
証 者, 有 得不 還 受 不

ZHÈNG ZHĔ, YǑU DĒ BÙ HUÁN, SHÒU BÙ

chứng giả; hữu đắc Bất Hoàn thụ Bất


還 証 者, 有 得 應 真,

HUÁN ZHÈNG ZHĔ; YǑU DĒ YÌNG ZHĒN

Hoàn chứng giả; hữu đắc Ứng Chân
受 應 真 証 者. 是 為四

SHÒU YÌNG ZHĒN ZHÈNG ZHĔ. SHÌ WÉI SÌ

thụ, Ứng Chân chứng giả. Thị vi tứ

雙 之八 輩 丈 夫.皆 為



SHUĀNG ZHĪ BĀ BÈI ZHÀNG FŪ. JIĒ WÉI

song chi bát bối trượng phu, giai vi
戒 成, 定 成, 慧 成, 解

JIÈ CHÉNG DÌNG CHÉNG HUÌ CHÉNG JIĔ

giới thành, định thành, huệ thành giải

成, 度知 見 成, 為 聖



CHÉNG, DÙ ZHĪ JIÀN CHÉNG, WÉI SHÈNG

thành, độ tri kiến thành, vi thánh
德,為 行 具, 當 爲 叉 手

DÉ, WÉI XÍNG JÙ, DĀNG WÉI CHĀ SHǑU

đức, vi hạnh cụ, đương vi xoa thủ
尊 者福 田,

TIĀN SHÀNG TIĀN XIÀ ZŪN ZHĔ FÚ TIÁN,

thiên thượng thiên hạ tôn giả phước điền,


是 念 眾 愚 痴惡意怒習悉



SHÌ NIÀN ZHÒNG YÚ CHĪ È YÌ NÙ XÍ XĪ

thị niệm chúng ngu si ác ý nộ tập tất
除, 喜心自 生 樂 眾 之業.

CHÚ XĬ XĪN ZÌ SHĒNG YÀO ZHÒNG ZHĪ YÈ

trừ, hỷ tâm tự sanh, nhạo chúng chi nghiệp.
譬如以淳 灰 浣衣, 垢 污得

PÌ RÚ YĬ CHÚN HUĪ WĂN YĪ, GÒU WŪ DĒ

Thí như dĩ thuần hôi hoán y, cấu ô đắc

除, 齋 念 眾 者,其德如



CHÚ; ZHĀI NIÀN ZHÒNG ZHĔ, QÍ DÉ RÚ

trừ. Trai niệm chúng giả, kỳ đức như
是, 眾 人 見 之,莫 不好

SHÌ ZHÒNG RÉN JIÀN ZHĪ, MÒ BÙ HĂO

thị, chúng nhân kiến chi, mạc bất hảo
信。

XÌN.

tín.
四者 念 戒, 身 受 佛戒,一



SÌ ZHĔ NIÀN JIÈ, SHĒN SHÒU FÓ JIÈ , YĪ

Tứ giả niệm giới, thân thụ Phật giới, nhất
,不 虧不犯, 不 動

XĪN FÈNG CHÍ, BÙ KUĪ BÙ FÀN, BÙ DÒNG

tâm phụng trì, bất khuy bất phạm, bất động

不 忘, 善 立 慎 護, 為 慧



BÙ WÀNG, SHÀN LÌ SHÈN HÙ, WÉI HUÌ

bất vong, thiện lập thận hộ, vi huệ

者 舉 後 無 所 悔,不以有



ZHĔ JŬ, HÒU WÚ SUǑ HUĬ, BÙ YĬ YǑU

giả cử, hậu vô sở hối, bất dĩ hữu
望, 能 等 教 人, 是念戒

WÀNG NÉNG DĔNG JIÀO RÉN SHÌ NIÀN JIÈ

vọng, năng đẳng giáo nhân, thị niệm giới
,愚 痴惡意怒習悉除,喜心ZHĔ YÚ CHĪ È YÌ NÙ XÍ XĪ CHÚ, XĬ XĪN

giả, ngu si ác ý nộ tập tất trừ, hỷ tâm

自 生 樂 戒 統業,如鏡 之



ZÌ SHĒNG YÀO JIÈ TǑNG YÈ, RÚ JÌNG ZHĪ

tự sanh nhạo giới thống nghiệp, như kính chi
磨, 垢 除 盛 明, 齋 念 戒

MÓ GÒU CHÚ SHÈNG MÍNG ZHĀI NIÀN JIÈ

ma, cấu trừ thịnh minh; trai niệm giới

者, 其淨 如是, 眾 人 見



ZHĔ, QÍ JÌNG RÚ SHÌ, ZHÒNG RÉN JIÀN

giả, kỳ tịnh như thị, chúng nhân kiến

之,莫 不好 信。



ZHĪ, MÒ BÙ HĂO XÌN.

chi, mạc bất hảo tín.
五 當 念 天,第一四天 王.

WŬ DĀNG NIÀN TIĀN DÌ YĪ SÌ TIĀN WÁNG

Ngũ đương niệm thiên đệ nhất tứ thiên vương
第二忉利天, 鹽 天, 兜 術

DÌ ÈR DĀO LÌ TIĀN, YÁN TIĀN, DŌU SHÙ

đệ nhị Đao Lợi thiên, Diêm thiên, Đâu Thuật

天, 不憍 樂 天, 化 應 聲



TIĀN BÙ JIĀO LÈ TIĀN HUÀ YÌNG SHĒNG

thiên, Bất Kiêu Lạc thiên, Hóa Ứng Thanh
天,當 自念 , 我以 有 信有

TIĀN, DĀNG ZÌ NIÀN WǑ YĬ YǑU XÌN YǑU

thiên, đương tự niệm: Ngã dĩ hữu tín, hữu

戒, 有 聞, 有 施,有 智. 至 身



JIÈ YǑU WÉN YǑU SHĪ YǑU ZHÌ. ZHÌ SHĒN

giới, hữu văn, hữu thí, hữu trí, chí thân

死時, 精 神 上 天, 願 不



SĬ SHÍ JĪNG SHÉN SHÀNG TIĀN, YUÀN BÙ tử thời, tinh thần thượng thiên, nguyện bất
失信 戒 聞 施智. 是 念 天

SHĪ XÌN JIÈ WÉN SHĪ ZHÌ. SHÌ NIÀN TIĀN

thất tín giới văn thí trí. Thị niệm thiên
, 愚痴惡意,怒習悉除,喜心ZHĔ, YÚ CHĪ È YÌ NÙ XÍ XĪ CHÚ, XĬ XĪN

giả, ngu si ác ý nộ tập tất trừ, hỷ tâm
自 生, 樂 天 統 業.譬如寶

ZÌ SHĒNG, YÀO TIĀN TǑNG YÈ. PÌ RÚ BĂO

tự sanh nhạo thiên thống nghiệp. Thí như bảo

珠 , 常 治 清 明, 齋 念



CHÚ CHÁNG ZHÌ QĪNG MÍNG, ZHĀI NIÀN châu, thường trị thanh minh; trai niệm
天 者,其淨 如是。

TIĀN ZHĔ, QÍ JÌNG RÚ SHÌ.

thiên giả, kỳ tịnh như thị.

奉 持八戒,習五思念 為 佛



FÈNG CHÍ BĀ JIÈ XÍ WŬ SĪ NIÀN WÉI FÓ

Phụng trì bát giới tập ngũ tư niệm vi Phật
法 齋, 與 天 參德, 滅惡興

FĂ ZHĀI, YŬ TIĀN CĀN DÉ, MIÈ È XÌNG

pháp trai, dữ thiên tham đức, diệt ác hưng
, 後 生 天 上,
SHÀN, HÒU SHĒNG TIĀN SHÀNG , ZHŌNG

thiện, hậu sanh thiên thượng, chung
得泥洹. 是以智者, 自力行

DĒ NÍ HUÁN. SHÌ YĬ ZHÌ ZHĔ, ZÌ LÌ XÍNG

đắc Nê Hoàn. Thị dĩ trí giả, tự lực hành
出 心 作福.如是 維 耶, 齋 之

CHŪ XĪN ZUÒ FÚ. RÚ SHÌ WÉI YĒ ZHĀI ZHĪ xuất tâm tác phước. Như thị Duy Da, trai chi
福佑, 明 譽 廣 遠, 譬是

FÚ YÒU MÍNG, YÙ GUĂNG YUĂN PÌ SHÌ

phước hựu, minh dự quảng viễn, thí thị

天 下十六 大 國, 是 十六



TIĀN XIÀ SHÍ LIÙ DÀ GUÓ, SHÌ SHÍ LIÙ

thiên hạ thập lục đại quốc, thị thập lục
國, 滿 中 眾 寶 不 可

GUÓ MĂN ZHŌNG ZHÒNG BĂO, BÙ KĔ

quốc mãn trung chúng bảo, bất khả

稱 數,不如一日,受佛法



CHĒNG SHÙ BÙ RÚ YĪ RÌ SHÒU FÓ FĂ

xưng số, bất như nhất nhật thụ Phật pháp

齋. 如此其福者, 則十六國



ZHAI, RÚ CĬ QÍ FÚ ZHĔ, ZÉ SHÍ LIÙ GUÓ

trai, như thử kỳ phước giả tắc thập lục quốc
為 一豆 耳. 天 上 廣

WÉI YĪ DÒU ĔR. TIĀN SHÀNG GUĂNG

vi nhất đậu nhĩ! Thiên thượng quảng
遠 , 不可 稱 說, 當 今 人

YUĂN BÙ KĔ CHĒNG SHUŌ, DĀNG JĪN RÉN

viễn bất khả xưng thuyết, đương kim nhân

間 五 十歲 , 為第一天 上



JIĀN WŬ SHÍ SUÌ WÉI DÌ YĪ TIĀN SHÀNG

gian ngũ thập tuế, vi đệ nhất thiên thượng

一日一夜,第一四天 上 壽



YĪ RÌ YĪ YÈ, DÌ YĪ SÌ TIĀN SHÀNG SHÒU

nhất nhật nhất dạ, đệ nhất tứ thiên thượng thọ
五百 歲,彼 當 人 間 九百

WŬ BĂI SUÌ, BĬ DĀNG RÉN JIĀN JĬU BĂI

ngũ bách tuế, bỉ đương nhân gian cửu bách

萬 歲, 佛法齋 者, 得 生 此



WÀN SUÌ, FÓ FĂ ZHĀI ZHĔ, DĒ SHĒNG CĬ

vạn tuế Phật pháp trai giả, đắc sanh thử

天 上. 人 間 百 歲 為 忉



TIĀN SHÀNG, RÉN JIĀN BĂI SUÌ WÉI DĀO

thiên thượng, nhân gian bách tuế vi Đao
利天 上 一日一夜, 忉利

TIĀN SHÀNG YĪ RÌ YĪ YÈ, DĀO LÌ

Lợi thiên thượng nhất nhật nhất dạ, Đao Lợi

天 壽 千 歲,當 人 間 三



TIĀN SHÒU QIĀN SUÌ DĀNG RÉN JIĀN SĀN

thiên thọ thiên tuế, đương nhân gian tam
千 六百 萬 歲,人 間 二百

QIĀN LIÙ BĂI WÀN SUÌ, RÉN JIĀN ÈR BĂI

thiên lục bách vạn tuế; nhân gian nhị bách
歲 為 鹽 天 上 一日一夜

SUÌ WÉI YÁN TIĀN SHÀNG YĪ RÌ YĪ YÈ,

tuế, vi Diêm thiên thượng nhất nhật nhất dạ,
鹽 天 壽 二 千 歲,當 人

YÁN TIĀN SHÒU ÈR QIĀN SUÌ DĀNG RÉN

Diêm thiên thọ nhị thiên tuế, đương nhân
間 一億五 千 二 百 萬 歲, 人

JIĀN YĪ YÌ WŬ QIĀN ÈR BĂI WÀN SUÌ, RÉN gian nhất ức ngũ thiên nhị bách vạn tuế nhân
間 四百歲, 為兜 術 天上

JIĀN SÌ BĂI SUÌ WÉI DŌU SHÙ TIĀN SHÀNG

gian tứ bách tuế, vi Đâu Thuật thiên thượng

一日 一夜, 兜 術 天 壽 四



YĪ RÌ YĪ YÈ, DŌU SHÙ TIĀN SHÒU SÌ

nhất nhật nhất dạ, Đâu Thuật thiên thọ tứ
千 歲, 當 人 間 六億八百

QIĀN SUÌ, DĀNG RÉN JIĀN LIÙ YÌ BĀ BĂI

thiên tuế, đương nhân gian lục ức bát bách
萬 歲, 人 間 八百 歲, 為不

WÀN SUÌ, RÉN JIĀN BĀ BĂI SUÌ, WÉI BÙ

vạn tuế; nhân gian bát bách tuế, vi Bất
憍 樂 天 上 一日一夜,不

JIĀO LÈ TIĀN SHÀNG YĪ RÌ YĪ YÈ, BÙ

Kiêu Lạc thiên thượng nhất nhật nhất dạ, Bất
憍 樂 天 壽 八 千 歲, 當

JIĀO LÈ TIĀN SHÒU BĀ QIĀN SUÌ, DĀNG

Kiêu Lạc thiên thọ bát thiên tuế, đương
人 間 二十 三 億四千 萬

RÉN JIĀN ÈR SHÍ SĀN YÌ SÌ QIĀN WÀN

nhân gian nhị thập tam ức tứ thiên vạn

歲.人 間 千 六百 歲, 為化



SUÌ. RÉN JIĀN QIĀN LIÙ BĂI SUÌ, WÉI HUÀ

tuế. Nhân gian thiên lục bách tuế, vi Hóa
應 聲 天 上 一日一夜,

YÌNG SHĒNG TIĀN SHÀNG YĪ RÌ YĪ YÈ

Ứng Thanh thiên thượng nhất nhật nhất dạ.


化 應 聲 天 壽 萬 六

HUÀ YÌNG SHĒNG TIĀN SHÒU WÀN LIÙ Hóa Ứng Thanh thiên thọ vạn lục

千 歲,當 人 間 九十二億



QIĀN SUÌ, DĀNG RÉN JIĀN JIŬ SHÍ ÈR thiên tuế, đương nhân gian cửu thập nhị ức

一千 六 百 萬 歲, 若 有 人



YĪ QIĀN LIÙ BĂI WÀN SUÌ. RUÒ YǑU RÉN

nhất thiên lục bách vạn tuế. Nhược hữu nhân
有 信 有 戒 有 聞 有 施 有

YǑU XÌN YǑU JIÈ YǑU WÉN YǑU SHĪ YǑU

hữu tín, hữu giới, hữu văn, hữu thí, hữu

奉 佛法 齋, 當 命 盡時

ZHÌ FÈNG FÓ FĂ ZHĀI DĀNG MÌNG JÌN SHÍ

trí, phụng Phật pháp trai đương mạng tận thời
其人 精 神 皆 生 此 六 天

QÍ RÉN JĪNG SHÉN JIĒ SHĒNG CĬ LIÙ TIĀN

kỳ nhân tinh thần, giai sanh thử lục thiên
上, 安隱 快 樂, 猗 善 眾

SHÀNG ĀN YĬN KUÀI LÈ YĪ SHÀN ZHÒNG

thượng, an ẩn khoái lạc, y thiện chúng
多, 我 少 說 耳. 凡 人 行

DUŌ, WǑ SHĂO SHUŌ ĔR. FÁN RÉN XÍNG

đa, ngã thiểu thuyết nhĩ. Phàm nhân hành
善, 魂 神 上 天, 受 福

SHÀN HÚN SHÉN SHÀNG TIĀN SHÒU FÚ

thiện, hồn thần thượng thiên, thụ phước
無 量. 維耶 聞佛語, 歡 喜

LIÀNG. WÉI YĒ WÉN FÓ YŬ HUĀN

vô lượng. Duy Da văn Phật ngữ hoan hỷ

言: 善 哉!善 哉!世 尊! 齋



YÁN SHÀN ZĀI SHÀN ZĀI! SHÌ ZŪN! ZHĀI

ngôn: - Thiện tai, thiện tai! Thế Tôn! Trai
之福德,甚 快 無 量, 願

ZHĪ FÚ DÉ SHÈN KUÀI WÚ LIÀNG, YUÀN

chi phước đức thậm khoái vô lượng, nguyện


受 佛戒, 從 今已後, 月 月

SHÒU FÓ JIÈ, CÓNG JĪN YĬ HÒU YUÈ YUÈ

thụ Phật giới, tùng kim dĩ hậu, nguyệt nguyệt
六 齋 竭力作福 至死.佛

LIÙ ZHĀI JIÉ LÌ ZUÒ ZHÌ SĬ. FÓ

lục trai kiệt lực tác phước chí tử. Phật
說 經已,皆 歡 喜 受 教.

SHUŌ JĪNG YĬ, JIĒ HUĀN XĬ SHÒU JIÀO

thuyết kinh dĩ, giai hoan hỷ thụ giáo.
佛說齋經

FÓ SHUŌ ZHĀI JĪNG

Phật thuyết Trai Kinh

七佛滅罪眞言

QĪ FÓ MIÈ ZUÌ ZHĒN YÁN

Thất Phật diệt tội chân ngôn
離婆離婆帝,求 訶 求訶帝,

PÓ LÍ PÓ DÌ, QIÚ HĒ QIÚ HĒ DÌ, TUÓ

Ly bà ly bà đế, cầu ha cầu ha đế, đà
羅 尼帝, 尼訶囉帝,毘黎你帝

LUÓ NÍ DÌ, NÍ HĒ LÈ DÌ, PÍ LÍ NĬ DÌ,

la ni đế, ni ha ra đế, tỳ lê nễ đế,
摩訶 伽帝 眞 陵 乾帝 莎

MÓ HĒ QIÉ DÌ, ZHĒN LÍNG QIÁN DÌ SUŌ

ma ha già đế, chân lăng càn đế,sa

婆訶

HĒ !

ha.



---o0o---
補缺眞言

BŬ QUĒ ZHĒN YÁN


  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương