MáY Đo huyếT Áp bc58



tải về 65.59 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích65.59 Kb.



MÁY ĐO HUYẾT ÁP BC58


Với máy đo huyết áp BC58 của BEURER (CHLB Đức) bạn có thể tự kiểm tra huyết áp của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng. Chỉ cần nhấn nút, máy sẽ tự động điều chỉnh áp suất bơm hơi dựa trên cỡ tay và các dao động huyết áp, đồng thời lựa chọn tốc độ xả hơi lý tưởng, giảm thiểu những khó chịu khi đo huyết áp. Đặc biệt, máy còn có chức năng phát hiện chứng loạn nhịp tim; phân loại huyết áp dựa trên những chỉ tiêu huyết áp của WHO đã được cài sẵn trong máy.

Máy đo huyết áp bạn đang có trong tay thoả mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật của Hướng dẫn Châu Âu cho sản phẩm Y tế, các qui định dành cho sản phẩm y tế CHLB Đức và tiêu chuẩn Châu Âu. Đọc kỹ và giữ phần hướng dẫn này kèm theo máy để tham chiếu về sau.


1. Mô tả khái quát:


1

Màn hình

2

Nút bộ nhớ MEM

3

Nút bật/tắt (START/STOP)

4

Chỗ căm USB

5

Nút kích hoạt màn hình cảm ứng

Máy được trang bị màn hình cảm ứng. Tuy nhiên để tránh tình trạng màn hình tự kích hoạt, nên để nút kích hoạt (nút 5) ở vị trí tắt (OFF) khi không sử dụng máy. Để sử dụng máy, đẩy nút kích hoạt sang vị trí ON (bật). Khi chạm vào các nút trên màn hình cảm ứng, máy phát ra tiếng bíp.

Bạn có thể tắt máy bất cứ lúc nào bằng cách chuyển nút kích hoạt về vị trí OFF.


Các biểu tượng hiển thị trên màn hình:





1

Ngày giờ đo

2

Phân loại theo WHO

3

Huyết áp tâm thu

4

Huyết áp tâm trương

5

Nhịp tim đo được

6

Cần thay pin

7

Bơm hơi/ xả hơi vòng bít (mũi tên)

8

Hiển thị các kết quả lưu trong bộ nhớ, giá trị trung bình (A), kết quả đo buổi sáng AM), Kết quả đo buổi chiều (PM)

9

Loạn nhịp tim

Bộ kết nối máy tính


Máy đi kèm phụ kiện bao gồm một đĩa CD phần mềm máy tính, và cáp truyền dữ liệu giúp bạn có thể đánh giá kết quả đo được một cách hiệu quả. Xem hướng dẫn cài đặt trong bộ kết nối máy tính.


Chú ý- Vì sự an toàn của bạn

      • Luôn đo huyết áp của bạn vào cùng một thời điểm trong ngày để đảm bảo các giá trị đo là tương hợp

      • Nghỉ ngơi thư giãn khoảng 3-5 phút trước mỗi lần đo, hai lần đo liên tiếp cách nhau ít nhất 5 phút

      • Các giá trị đo do bạn tự tiến hành chỉ mang ý nghĩa tham khảo, không thay thế được các cuộc kiểm tra y tế. Hãy tham vấn các kết quả đo với bác sĩ và không bao giờ tự ý đưa ra các quyết định điều trị (chẳng hạn như thuốc và liều dùng...)

      • Đo huyết áp cổ tay sẽ kém chính xác nếu cánh tay bị nghẽn mạch máu do các bệnh về mạch kinh niên hoặc cấp tính (gồm cả các trường hợp bị co mạch - do thần kinh hoặc dùng thuốc.) Trong trường hợp này, hãy sử dụng một máy đo huyết áp bắp tay (như máy BM20 của Beurer) để đo ở cánh tay.

      • Máy đo huyết áp này sử dụng các linh kiện điện tử với độ chính xác cao. Độ chính xác đo và tuổi thọ của máy sẽ phụ thuộc vào việc giữ gìn bảo quản máy:

        • Giữ máy không bị va đập mạnh, không làm rơi máy

        • Giữ máy không bị ẩm, bị bẩn bụi, không trong môi trường dao động lớn về nhiệt độ, và tránh để máy dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.

        • Không sử dụng máy ở những nơi có từ trường cao (chẳng hạn để máy cách xa điện thoại di động, TV...)

      • Chỉ được vận hành máy khi có pin. Khi thay pin phải thay đồng loạt, không sử dụng các loại pin khác nhau và nên dùng pin kiềm. Nếu không sử dụng máy trong một thời gian dài, nên tháo pin ra khỏi máy. Máy sẽ tự động tắt sau 1 phút không sử dụng để tiết kiệm pin

      • Chỉ sử dụng máy cho những người có chu vi cổ tay vừa với máy

      • Không được tự ý mở tháo máy để chỉnh sửa. Beurer và nhà phân phối sẽ không bảo hành máy nếu bạn tự ý mở tháo máy trong bất kỳ trường hợp nào.

2. Chuẩn bị đo



Tháo lắp và thay pin:


  • Tháo nắp khoang chứa pin.

  • Lắp 2 pin tiểu 1,5V (Alkali, loại LR 03). Đặt pin vào khoang theo đúng cực của pin. Không dùng pin sạc.

  • Đậy nắp khoang chứa pin lại.

  • Khi pin gần cạn, biểu tượng pin rỗng xuất hiện trên màn hình, bạn cần thay pin. Sau mỗi lần tháo pin ra khỏi máy, cần phải cài đặt lại thời gian cho máy.

Cài đặt ngày giờ

Việc đặt ngày giờ là rất cần thiết để lưu giữ và theo dõi liên tục các kết quả đo được vào ngày giờ chính xác. Thời gian hiển thị theo chế độ 24 giờ.

Để cài đặt thời gian, cần thực hiện các bước như sau:

- Đẩy nút kích hoạt màn hình cảm ứng (nút 5) sang vị trí ON.

- Nhấn đồng thời hai nút tắt/ bật (nút 3) và nút bộ nhớ MEM (nút 2), số chỉ năm nhấp nháy. Nhấn và giữ nút MEM (nút 2) để chỉnh năm đúng, sau đó xác nhận bằng cách nhấn nút tắt/ bật (nút 3).

Sau đó lần lượt cài đặt tháng, ngày, giờ và phút đúng, sau mỗi lần chỉnh xong một thông số cần khẳng định bằng cách nhấn nút tắt/ bật (nút 3).



Sau khi cài đặt xong thời gian, nhấn nút tắt/ bật để tắt màn hình.

3. Đo huyết áp



Quấn vòng bít:


  • Đặt máy vào cổ tay trái, sao cho máy ở vị trí bên trong cổ tay (xem hình).

  • Bảo đảm cổ tay không bị vướng do tay áo hoặc khăn.

  • Quấn vòng bít quanh cổ tay và chỉnh sao cho đỉnh trên của máy cách khớp xương cổ tay khoảng 1 cm. Vòng bít cần được quấn sát cổ tay nhưng không quá chặt.



Tư thế đo đúng:


  • Ngồi ở tư thế thoải mái, đặt tay có điểm tỳ và gập cánh tay sao cho cổ tay ở vị trí ngang tim. Bạn cũng có thể nằm đo nhưng phải đảm bảo vòng bít ở vị trí ngang tim.

  • Trước khi đo cần nghỉ thư giãn khoảng 5 phút.

  • Không nói chuyện, cử động khi đang đo.


Đo huyết áp:


  • Đẩy nút kích hoạt màn hình cảm ứng (nút 5) sang vị trí ON.

  • Nhấn nút tắt/ bật để khởi động máy.

  • Sau khi toàn bộ các biểu tượng hiển thị nhanh trên màn hình, bộ nhớ mới sử dụng sẽ được hiển thị (U1 hoặc U2). Để thay đổi bộ nhớ, nhấn nút MEM, sau đó khẳng định bằng nút tắt/ bật. Nếu không nhấn nút nào, bộ nhớ mới sử dụng sẽ tự động được dùng sau 5 giây.

  • Trước khi đo, màn hình hiển thị kết quả của lần đo gần nhất. Nếu không có kết quả nào lưu trong bộ nhớ, màn hình hiển thị số 0.

  • Vòng bít sẽ tự động được bơm hơi lên tới khoảng 190 mmHg.

  • Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít tự động giảm dần, màn hình sẽ hiển thị hình trái tim đang đập.

  • Nếu áp suất trong vòng bít không đủ, thiết bị sẽ tự động bơm thêm để có áp lực đủ đo.

  • Sau cùng, kết quả đo huyết áp và nhịp tim sẽ hiển thị trên màn hình. Kết quả đo được sẽ tự động lưu vào bộ nhớ.

  • Lưu ý: Bạn có thể ngừng quá trình đo bất cứ lúc nào bằng cách nhấn nút tắt/ bật hoặc đẩy nút kích hoạt màn hình cảm ứng (nút 5) về vị trí OFF.

  • Nếu máy hiển thị thông báo lỗi, cần tắt máy, xem lại phần hướng dẫn đo và thông báo lỗi, cách khắc phục và sau đó tiến hành đo lại.

  • Máy sẽ tự động tắt sau 1 phút không sử dụng. Tuy nhiên, để tiết kiệm pin bạn nên tắt máy sau mỗi lần đo bằng cách nhấn nút tắt/ bật hoặc đẩy nút kích hoạt màn hình về vị trí OFF. Đợi ít nhất 5 phút trước khi đo lần tiếp theo.

4. Đánh giá kết quả đo được


Phát hiện dấu hiệu loạn nhịp tim:


  • Máy BC44 có chức năng phát hiện bệnh rối loạn nhịp tim, khi có triệu chứng nhịp tim bất thường, máy sẽ hiển thị biểu tượng cảnh báo nhấp nháy trên màn hình.

  • Loạn nhịp tim là triệu chứng nhịp tim bất thường do ảnh hưởng của hệ thống điện sinh học khiếm khuyết. Nguyên nhân của các hội chứng (nhịp đập thiếu, sớm, nhanh, chậm) có thể do bệnh tim, tuổi tác, sử dụng quá độ chất kích thích, căng thẳng hoặc thiếu ngủ… Bệnh loạn nhịp tim phải do bác sỹ kiểm tra đánh giá.

  • Khi thấy biểu tượng loạn nhịp tim ( ) nhấp nháy bạn cần tắt máy, nghỉ ngơi 5 phút sau đó tiến hành đo lại. Nếu biểu tượng xuất hiện thường xuyên cần thông báo cho bác sỹ để được tư vấn. Việc tự chẩn đoán và điều trị rất nguy hiểm, cần phải tuân theo hướng dẫn của bác sỹ.

Đánh giá kết quả đo theo phân loại của WHO:

  • Biểu đồ cột theo phân loại huyết áp của Tổ chức y tế thế giới (WHO) do máy hiển thị cho biết các mức độ của huyết áp đã được đo.

  • Nếu các kết quả đo được của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở hai nhóm khác nhau thì biểu đồ sẽ hiển thị theo nhóm cao hơn (ví dụ: huyết áp tâm thu thuộc nhóm “cao” và huyết áp tâm trương thuộc nhóm “bình thường” thì biểu đồ hiển thị cao).

Bảng phân loại huyết áp của WHO


Các nhóm kết quả đo huyết áp

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Biện pháp

Độ 3: Cao huyết áp nghiêm trọng

>=180

>=110

Cần tư vấn dùng thuốc

Độ 2: Cao huyết áp trung bình

160-179

100-109

Cần tư vấn dùng thuốc

Độ 1: Cao huyết áp nhẹ

140-159

90-99

Thường xuyên để bác sỹ kiểm tra

Cao - bình thường

130-139

85-89

Thường xuyên để bác sỹ kiểm tra

Bình thường

120-129

80-84

Tự kiểm tra

Tối ưu

<120

<80

Tự kiểm tra
5. Lưu trữ, xem lại và xóa bộ nhớ


      • Kết quả của mỗi lần đo thành công đều được lưu vào theo ngày giờ. Khi quá 60 kết quả thì kết quả đầu tiên sẽ tự động bị xóa.

      • Chuyển nút kích hoạt màn hình về vị trí “ON”

      • Dùng nút MEM để chọn bộ nhớ cần xem, nhấn nút tắt/ bật để khẳng định.

      • Nhấn nút MEM tiếp để xem giá trị trung bình của các kết quả đo vào buổi sáng trong 7 ngày gần nhất (Buổi sáng được tính từ 5 giờ tới 9 giờ sáng, giá trị trung bình hiển thị cùng chữ AM). Nhấn nút MEM một lần nữa để xem giá trị trung bình của các kết quả đo vào buổi tối trong 7 ngày gần nhất ( buổi tối từ 6 giờ - 8 giờ tối, giá trị trung bình hiển thị PM).

      • Nếu bạn tiếp tục nhấn nút MEM thì từng kết quả đo sẽ lần lượt hiển thị cùng với ngày giờ đo.

      • Bạn có thể xóa bộ nhớ bằng cách nhấn và giữ nút MEM trong 03 giây. Tất cả các kết quả lưu trong bộ nhớ đang chọn sẽ bị xóa sau ba tiếng bíp.

      • Để tắt máy, nhấn nút MEM một lần nữa, hoặc nhấn nút tắt/ bật, hoặc đẩy nút kích hoạt màn hình về vị trí OFF.

      • Nếu bạn quên tắt máy, máy sẽ tự động tắt sau 2 phút.

6. Trường hợp có thông báo lỗi


Khi có lỗi, màn hình hiển thị biểu tượng “Er”. Lỗi thường xuất hiện trong các trường hợp sau:

  • Kết quả đo huyết áp quá cao hoặc quá thấp một cách bất thường (lỗi E1 và E2).

  • Vòng bít được quấn quá chặt hoặc quá lỏng (lỗi E3 và E4)

  • Áp suất hơi trong vòng bít cao hơn 300 mmHg (lỗi E5).

  • Thời gian bơm hơi kéo dài quá 3 phút (lỗi E6).

  • Lỗi hệ thống hoặc lỗi thiết bị (lỗi ErA, Er0, Er7, Er8).

  • Hết pin, cần phải thay pin

Khi thông báo lỗi xuất hiện, đợi một lúc và thực hiện đo lại, không nói hoặc cử động trong khi đo. Lắp lại pin hoặc thay pin nếu cần.

7. Vệ sinh, bảo quản máy


      • Chỉ được lau chùi máy đo huyết áp cẩn thận bằng khăn ẩm

      • Không được dùng các loại xà phòng hoặc dung môi để lau

      • Trong bất kỳ trường hợp nào, không được phép làm ướt máy (nước sẽ lọt vào trong và làm hỏng máy.)

      • Không được đặt các vật nặng lên trên máy.

8. Thông số kỹ thuật


Kiểu (model)

BC58

Phương thức đo

Đo dao động huyết áp cổ tay, dành cho cổ tay có chu vi từ 140 đến 195 mm

Khoảng đo

Huyết áp: 0-300 mmHg

Huyết áp tâm thu: 30-280 mmHg



Huyết áp tâm trương:30-280 mmHg Nhịp tim: 40-199 nhịp/phút

Độ chính xác

huyết áp tối đa: ± 3 mmHg
huyết áp tối thiểu: ± 3 mmHg
nhịp tim: ± 5% kết quả đo

Bộ nhớ

2 bộ nhớ, mỗi bộ nhớ lưu được 60 kết quả

Độ chính xác

huyết áp tối đa: ± 3 mmHg
huyết áp tối thiểu: ± 3 mmHg
nhịp tim: ± 5% kết quả đo

Điện nguồn

2 pin 1,5V Micro (Alkaline loại LR 03)

Điều kiện hoạt động

Nhiệt độ: từ +5 oC đến +40oC
Độ ẩm không khí <90%

Bảo quản/Vận chuyển

Nhiệt độ: từ -20 oC đến +55oC
Độ ẩm không khí <95%

Tuổi thọ pin

Khoảng 300 lần đo tùy theo mức huyết áp hoặc áp suất bơm hơi






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương