Mãn kinh (premenopause) tiền mãn kinh (Menopause)



tải về 36.79 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2017
Kích36.79 Kb.

MÃN KINH (premenopause)

TIỀN MÃN KINH (Menopause)

MỤC TIÊU


  1. Trình bày được khái niệm thời kì tiền mạn kinh, mạn kinh

  2. Trình bày được các triệu chứng, chẩn đoán thời kì tiền mạn kinh, mạn kinh

NỘI DUNG

  1. Đại cương

Tiền mãn kinh - mãn kinh là hiện tượng sinh lý bình thường của người phụ nữ xảy ra khi nồng độ estrogen giảm. Tuổi mãn kinh bao gồm thời kỳ trước, trong và sau mãn kinh.

Tuổi mãn kinh trung bình từ 48 - 52 tuổi. Nếu mãn kinh trước 40 tuổi gọi là mãn kinh sớm, và nếu sau 55 tuổi gọi là mãn kinh muộn.

Mãn kinh được chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng, khi một phụ nữ từ trước vẫn có kinh đều mỗi tháng lại tự nhiên ngừng, không có kinh trong 12 chu kỳ liên tiếp.

Khi một phụ nữ còn trẻ (trước 40 tuổi mà vô kinh liên tiếp 12 tháng) hoặc một phụ nữ đã bị cắt tử cung mà có một số các triệu chứng cơ năng của mãn kinh, muốn chẩn đoán là mãn kinh cần làm các xét nghiệm định lượng nội tiết buồng trứng và tuyến yên.

Mãn kinh thường là tự nhiên, nhưng cũng có thể do phẫu thuật cắt bỏ hai buồng trứng vì bệnh lý, do xạ trị.


  1. Tiền mãn kinh

    1. Định nghĩa

Thời kỳ tiền mãn kinh thường bắt đầu từ tuổi 41-45. Thời kỳ này có thể xảy ra ngắn trong 5-7 tháng, có thể dài 2-4 năm hoặc cá biệt có người kéo dài đến 5-10 năm.

Đây là giai đoạn người phụ nữ có những thay đổi về tâm sinh lý nhiều nhất. Tiền mãn kinh và mãn kinh là hai giai đoạn phát triển bình thường của cuộc sống người phụ nữ mà ai cũng phải trải qua. Có người giai đoạn tiền mãn kinh ngắn, qua đi nhẹ nhàng êm ả nhưng cũng có người giai đoạn này xảy ra sớm, kéo dài gây rất nhiều sự khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe, việc làm, gia đình và hạnh phúc.



    1. Triệu chứng và chẩn đoán

  • Rối loạn kinh nguyệt dưới dạng chu kỳ kinh ngắn lại hay thưa ra, rong kinh, rong huyết, cường kinh

  • Xuất hiện hội chứng tiền kinh nguyệt: tăng cân, lo âu, căng thẳng, đau vú…

  • Do giảm progesterol nội sinh có thể sẽ xuất hiện mụn trứng cá.

  • Giảm ham muốn tình dục và giảm khả năng thụ thai.

  • Dễ bị ung thư vú với tần xuất cao do giảm progesterol sinh lý.

  • Xét nghiệm nội tiết không có ý nghĩa vì thời kỳ này nội tiết đã trong tình trạng không ổn định

  • Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng

  • Cần chẩn đoán phân biệt với nguyên nhân thực thể gây rối loạn kinh nguyệt, đặc biệt là các bệnh lý ung thư phụ khoa.

    1. Điều trị

Thuốc ngừa thai kết hợp, đặc biệt loại thế hệ mới

Progestins dùng trong 10 ngày mỗi tháng



  1. Mãn kinh

    1. Định nghĩa

Mãn kinh là sự ngưng hoàn toàn và vĩnh viễn các xuất huyết trong chu kỳ kinh nguyệt do sự suy giảm dần chức năng buồng trứng, buồng trứng giảm và ngưng tiết nội tiết tố estrogen. Sự sụt giảm estrogen có thể dẫn tới hội chứng tiền mãn kinh, theo thống kê có tới 85% phụ nữ tuổi tiền mãn kinh bị hội chứng này. Hiện tượng tiền mãn kinh có thể xuất hiện từ 3-5 năm trước khi xảy ra mãn kinh thực. Mức độ nặng hay nhẹ liên quan tới trạng thái thần kinh, tinh thần, tâm lý người phụ nữ. Tỷ lệ rối loạn tiền mãn kinh ở người lao động trí óc cao hơn người lao động tay chân.

Tuổi mãn kinh tự nhiên từ 44-53 tuổi. Việt Nam: 48 ± 3 tuổi

Mãn kinh sớm trước 40-45 tuổi, rất sớm < 40 tuổi thường gặp ở những phụ nữ hút thuốc lá, uống rượu, chiếu tia xạ trị bệnh, bị rối loạn miễn dịch, suy buồng trứng sớm, cắt tử cung. Có thể muộn hơn sau 55 tuổi.

Hậu quả lâu dài của mãn kinh là:

+ Teo âm đạo và niệu đạo

+ Loãng xương



+ Bệnh tim mạch (Xơ vữa động mạch)

    1. Triệu chứng và chẩn đoán

Có thể không có triệu chứng

Có thể có triệu chứng do thiếu hụt Estrogen:

  • Rối loạn vận mạch: có những cơn bốc hoả, nóng bừng ở phần trên cơ thể đầu lan xuống cổ, xuống ngực, người nóng, giãn mạch nên mặt đỏ bừng, đánh trống ngực, tiếp theo vã mồ hôi ớn lạnh, làm mất ngủ, người lúc nóng lúc lạnh, triệu chứng này thường xẩy ra vào ban đêm và mùa nóng. Cơn bốc hỏa thường kéo dài 10-20 phút và hay gặp ở 50- 85% phụ nữ mãn kinh, trong đó 15% cảm thấy khó chịu.

  • Rối loạn về tâm thần: Lo lắng hồi hộp, nhiều khi tim đập nhanh, thay đổi tính tình hay cáu gắt, mất bình tĩnh, mất tự tin, dễ buồn nản và có thể lâm vào tình trạng trầm cảm. Không tập trung, giảm trí nhớ, hay quên, bắt đầu xuất hiện những triệu chứng của bệnh Alzheimer.

  • Thay đổi bề ngoài: Khi estrogen sụt giảm thì làm giảm và mất đi tổ chức mỡ dưới da, làm da mất chun giãn không còn trơn bóng nữa, trở nên nhăn nheo, nám da, sạm da, cơ nhão, ngực vì thế cũng lép và chảy sệ. Thay vào đó mỡ lại tích tụ ở nội tạng, đùi, eo làm cho bụng to lên, tăng cân, cơ thể sồ sề.

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã giảm hoạt động nên lông tóc móng khô giòn dễ gẫy, dễ bạc màu, dễ rụng.

  • Thay đổi về cơ quan sinh sản: Do giảm nồng độ Estrogen → Buồng trứng, tử cung, âm đạo teo nhỏ, các tuyến giảm thiểu ít chế tiết chất nhày nên làm teo lớp niêm mạc nhầy âm đạo → Âm đạo khô, giao hợp đau. dễ bị viêm nhiễm do tạp khuẩn. Giảm khoái cảm và ham muốn tình dục.

  • Giảm thiểu đường tiết niệu: niệu đạo ngắn, trương lực cơ bàng quang kém, cơ thắt cổ bàng quang yếu nên dễ bị tiểu són, tiểu dắt, nước tiểu lắng đọng bàng quang dễ viêm nhiễm đường tiết niệu.

  • Ảnh hưởng đến khung xương: thiếu hụt Estrogen làm giảm đưa canxi vào xương dẫn đến giảm khối lượng xương, loãng xương rồi mất xương, lún xẹp các đốt sống, giảm chiều cao. Dễ bị xốp xương, giòn xương, dễ gãy đầu dưới xương quay và cổ xương đùi. Nguy cơ loãng xương tăng lên ở những phụ nữ mãn kinh sớm, mãn kinh do phẫu thuật, phụ nữ gầy gò, chế độ ăn ít calci vitamin D, nhiều caffein và rượu, hút thuốc lá, lối sống tĩnh tại và có bệnh nội tiết khác.

  • Bệnh tim mạch: Tăng 2-4 lần so với người chưa mãn kinh, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, tăng nguy cơ huyết khối. Rối loạn chuyển hóa lipid máu: giảm HDL-C (cholesterol tốt), tăng triglyceride, tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-C (cholesterol xấu)

  • Bệnh ung thư: Tăng nguy cơ ung thư vú, ung thư cổ tử cung.

  • Các thay đổi xét nghiệm trong giai đoạn mãn kinh




Xét nghiệm

Tiền mãn kinh

Mãn kinh

Estrogen

Bình thường

Thấp < 25 pg/ml

Progesterol

Ít ± không

Rất ít

FSH

Tăng vừa

Tăng rõ

LH

Bình thường

Tăng ít

Phiến đồ âm đạo

Dẹt

Niêm mạc tử cung teo đét (sinh thiết)

Siêu âm

Tử cung teo nhỏ

Tử cung teo nhỏ

  • Xét nghiệm: đường máu có thể tăng, tăng cholesterol, triglyceride, LDL-c và giảm LDL-c, calci ion hóa.



    1. Điều trị

Cần phải tăng cường kích thích cơ thể tổng hợp nội tiết tố nữbằng thay đổi lối sống

  • Thể dục tích cực

  • Chế độ ăn dầu chất xơ, ít chất béo, nhiều rau đậu

  • Duy trì hoạt động tình dục thường xuyên

  • Tăng cường hoạt động thư giãn và xả stress

  • Tắm nắng hàng ngày

  • Giảm uống rượu, cà phê, bỏ hút thuốc lá

Ngoài ra có thể dùng liệu pháp hoóc môn thay thế sinh dụcnữ:

Liệu pháp hoóc môn thay thế : Estrogen có nguồn gốc tổng hợp

  • Giảm các triệu chứng vận mạch, bốc hỏa

  • Giảm các triệu chứng ngoài da

  • Cải thiện các triệu chứng teo ở hệ sinh dục

  • Phòng ngừa và điều trị loãng xương cần thời gian lâu

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch (giảm 40-50% nguy cơ)

  • Lợi ích khác: tăng tình dục, tăng tới máu não, tăng trí nhớ, giảm nguy cơ Alzheimer, có thể phòng ngừa đột quỵ

  • Các tác dụng phụ của liệu pháp Hoóc môn thay thế:

  • Quá sản nội mạc tử cung

  • Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú

  • Tăng huyết áp

  • Bệnh huyết khối (tăng đông máu đặc biệt ở người hút thuốc lá)

  • Căng nhức vú, tăng cân do giữ nước

  • Buồn nôn, nhức đầu

  • Hiệu quả điều trị sẽ đạt được rõ rệt khi bù đắp sự hao hụt các hoóc môn sinh dục nội sinh trong thời kỳ mãn kinh nhờ sử dụng “liệu pháp thay thế hoóc môn”, sử dụng các hoóc môn nguồn gốc tổng hợp. Tuy nhiên, liệu pháp điều trị này phải có đơn thuốc theo chỉ định và dưới sự theo dõi của bác sĩ.

  • Liệu pháp thay thế estrogen nguồn gốc thực vật (Phytoestrogens).

  • Có 1 số nghiên cứu thấy trong đậu nành, ngũ cốc, đậu lăng, đậu garbanzos có thành phần isoflavon có tác dụng như Estrogen tổng hợp nhưng yếu hơn.




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương