Mục lục nội dung



tải về 0.89 Mb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.89 Mb.
1   2   3   4

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Khối hành chính quản trị của nhà trường gồm các phòng hoạt động đầy đủ với các phương tiện thực hiện công tác chuyên môn theo từng bộ phận tốt. các phòng sinh hoạt chung phù hợp và tiện nghi cho trẻ hoạt động. Nhà trường có phòng giáo dục thể chất với các thiệt bị bên trong tạo điều kiện cho trẻ hoạt động. Hằng năm nhà trường sữa sữa, bảo trì, mua sắm bổ sung các thiết bị ĐD ĐC. Tổ chức các hội thi làm ĐDĐC tự tạo.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

+ Số tiêu chí đạt: 5

+ Số tiêu chí không đạt: 1

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trưng, gia đình và xã hội



Mở đầu:

Xác định được tầm quan trọng cũng như vai trò, vị trí của công tác kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của các lực lượng trong nhà trường còn có sự đóng góp về vật chất, tinh thần của cha mẹ học sinh và các cơ quan đoàn thể, các lực lượng xã hội. Nhà trường đẩy mạnh công tác Xã hội hóa trong những năm qua để nâng cao chất lượng CSGD của nhà trường

4.1. Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lưng nuôi dưng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;

b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;

c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thưng xuyên trao đổi thông tin về trẻ.

4.1.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có Ban đại diện phụ huynh của 15 nhóm lớp và  Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh để phối hợp cùng nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học [H4-4-01-01].

Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ CSGD trẻ tại nhà [H4-4-01-02]

Hàng ngày GV trao đổi trực tiếp với CMHS về tình hình sức khỏe, ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ trong các buổi đón, trả trẻ, góc tuyên truyền của lớp [H4-4-01-03] để có sự thống nhất trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở nhà cũng như ở trường, ngoài ra còn trao đổi qua các phương tiện khác: Camera online của trường, sổ liên lạc [H4-4-01-04] một số góc tuyên truyền chưa có nội dung phong phú.

4.1.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã có Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường, các lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo quy định. Công tác tuyên truyền được đầu tư và thường xuyên với nhiều biện pháp và hình thức đến cha mẹ học sinh đạt hiệu quả về sự phối hợp với cha mẹ học sinh rất tốt. Gv cũng có những trao đổi thường xuyên và cụ thể về tình hình trẻ để không ngừng nâng cao chất lượng CSGD trẻ tại trường.

4.1.3. Điểm yếu

Một số góc tuyên truyền chưa có nội dung phong phú.

4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đẩy mạnh công tác tuyền với nhiều nội dung và hình thức phong phú, tổ chức các hoạt động giáo dục mời phụ huynh tham gia cùng các con, tổ chức các Hội thảo mời chuyên gia về hướng dẫn.

Ban truyền thông nhà trường tăng cường công tác kiểm tra các góc tuyên truyền và hướng dẫn giáo viên thu thập các thông tin hay đưa lên góc tuyên truyền của lớp, có kế hoạch mẫn tuần kiểm tra 1 lần và nhắc nhở kịp thời từ tháng 5/2017

4.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

4.2. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ đng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của đa phương.



a) Chủ đng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền đa phương ban hành chính sách phù hp để nâng cao chất lưng nuôi dưng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn th, cá nhân đ huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn th, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

4.2.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có tham mưu phối hợp với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành các chính sách chăm sóc trẻ nhưng chưa thường xuyên và chủ động [H2-2-02-03].

Việc  phối hợp với các tổ chức, đoàn thể hỗ trợ các nguồn lực để tổ chức xây dựng CSVC cho nhà trường rất hạn chế, chỉ có nguồn huy động duy nhất từ Phụ huynh trường [H4-4-02-01]

Nhà trường đã phối hợp với tổ dân phố để thực hiện khu phố xanh sạch đẹp [H2-2-02-02]  và phối hợp với Công an Phường để bắt Camera an ninh nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh [H2-2-02-03]

4.2.2. Điểm mạnh

Nhà trường cũng có những tham mưu và phối hợp với các tổ chức Cấp ủy Đang và ban nghành Đoàn thể địa phương trong việc xây dựng CSVC và Môi trường giao dục lành mạnh.

4.2.3. Điểm yếu

Việc tham mưu của trường chưa chủ động và chưa huy động được nhiều các nguồn lực tham gia

4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2017-2018, nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác tham mưu với các ban nghành Đoàn thể về các nội dung xây dựng nhà trường. Tăng cường công tác tham mưu và thực hiện hiệu quả các nội dung phối hợp, có đánh giá rút kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn.

4.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

* Điểm mạnh:

Duy trì phát huy tốt mối quan hệ giữa nhà trường với cấp Ủy Đảng, Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị và cha mẹ học sinh nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Cha mẹ học sinh nhiệt tình thường xuyên phối hợp với giáo viên nhóm, lớp để có biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ.

* Tồn tại :

Công tác xã hội hóa ở nhà trường còn hạn chế

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2

+ Số tiêu chí đạt: 1

+ Số tiêu chí không đạt: 1

5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưng, chăm sóc và giáo dục trẻ



Mở đầu:

Trong quá trình hoạt động của trường, nhằm tuyên truyề cho phụ huynh về công tác CSGD nhà trường sau khi chuyển đổi loại hình, vì vậy nhà trường luôn đầu tư, chú trọng công tác CSGD trẻ tại trường và đến nay trường đã là nơi phụ huynh tin yêu gửi con tại trường

5.1. Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.

a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;

b) Thực hiện được các vận đng cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.

5.1.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường thực hiện cân đo đánh giá trẻ hằng quí theo qui định.Trẻ cân nặng phát triển bình thường đạt tỷ lệ 89,7%, chiều cao: 98%. Số trẻ thừa cân tỉ lệ 29 trẻ ( 86% ), không có trẻ SDD: 6 trẻ ( 1,8%)[H5-5-01-01]

100% trẻ Mẫu giáo và 87-93% trẻ nhà trẻ của thực hiện được các vận động cơ bản và có khã năng phối hợp các giác quan được đánh giá vào cuối học kỳ của năm học [H5-5-01-02] [H5-5-01-03].

100 % trẻ mẫu giáo và trên 95% trẻ nhà trẻ có khã năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn ngủ vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe [H5-5-01-02], [H2-2-05-03]

5.1.2. Điểm mạnh

95% trẻ mạnh dạn, tự tin tham gia các hoạt động thể dục, vui chơi ngoài trời, kỹ năng phối hợp các giác quan và vận động tương đối tốt.

5.1.3. Điểm yếu

Tỷ lệ giảm trẻ thừa cân của trường còn cao

5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các nhóm lớp và tăng cường các hoạt động tham quan dã ngoại nhằm phts huy tính tích cực của trẻ.

Nhà trường sẽ phối hợp cụ thể với từng phụ huynh về phương pháp: chế độ ăn uống, vận động để phối hợp thực hiện việc giảm tỷ lệ trẻ thừa cân. Đẩy mạnh biện pháp tuyên truyền cho Phụ huynh thay đổi nhận thức để cùng hợp tác đạt hiệu quả. Đặc biệt trường sẽ xây dựng thực đơn riêng cho trẻ thừa cân trong giai đoạn 3 tháng hè.

5.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.2. Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.



a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nh, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

5.2.1. Mô tả hiện trạng

Trẻ các độ tuổi của trường đạt  90% trở lên về lĩnh vực phát triển nhận thức trong đó thể hiện nội dung trẻ thích tìm tòi khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan [H5.5.01.02] và được đánh giá thông qua các hoạt động dự giờ [H5-5-02-01], [H1-1-08-03].  Vẫn còn 10% trẻ chưa đạt.

90%  trẻ có sự nhạy cảm, có khã năng quan sát, ghi nhớ so sánh phán đoán và giải quyết vấn đề thông qua kết quả đánh giá lĩnh vực nhận thức và dự các hoạt động giáo dục hằng ngày tại các lớp [H5-5-01-02], [H5-5-02-01]  vẫn con 10% trẻ chưa đạt

87% trẻ các độ tuổi  có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật hiện tượng có một số khái niệm phù hợp với độ tuổi theo kết quả mong đợi được thể hiện qua kết quả khảo sát cuối năm [H5-5-01-02] và qua việc tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của trẻ [H5-5-02-01] 

5.2.2. Điểm mạnh

90% trẻ các độ tuổi đạt về lĩnh vực phát triển nhận thức: Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề và có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

5.2.3. Điểm yếu

Trường vẫn còn 10% trẻ chưa đạt các nội dung của Lĩnh vực phát triển nhận thức do trẻ vào sau không cùng tham gia các hoạt động giáo dục xuyên suốt của năm học.

5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy các nội dung giáo dục nhằm kích thích tính tích cực của trẻ để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ

Các tổ chuyên môn thống kê cụ thể danh sách các cháu chưa đạt và xây dựng nội dung rèn luyện thêm cho trẻ trong dịp hè để trẻ đạt được các chỉ số về các lĩnh vực phát triển.

Tăng cường tổ chức các chuyên đề phát triển nhận thức để giúp trẻ khám phá.

5.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.3. Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.

a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;

b) Có khả năng din đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;

c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

5.3.1. Mô tả hiện trạng

Có 100% nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hàng ngày. Trẻ từ 24-36 tháng trả lời được câu hỏi: "Ai đây?", "Cái gì đây?", "Làm gì”?; trẻ mẫu giáo Biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại [H5-5-01-02], 70% trẻ các độ tuổi biết  nghe và kể lại câu chuyện theo độ tuổi  [H5-5-01-03]

85% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói phù hợp với độ tuổi. Cụ thể trẻ 25-36 tháng diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản; ở tuổi mẫu giáo trẻ biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt và nói lên những nhu cầu, cảm xúc của bản thân [H5-5-01-02],  [H5-5-01-03], 15% trẻ còn rụt rè thiếu tự tin khi trước đám đông và không diễn tả suy nghĩ của mình [H5-5-01-02]

92% trẻ có một số kỹ năng ban đầu về đọc, nhóm trẻ 25-36 thì đọc được bài thơ ngắn, 3-4 tuổi kể lại chuyện đơn giản đã được với sự giúp đỡ của người lớn, 4-5 biết kể lại các sự việc đơn giản theo trình tự thời gian [H5-5-01-02]; 100% Trẻ 5 tuổi nhận biết tốt các chữ cái đã học, các từ đơn giản và viết được các chữ cái đã học. [H5-5-03-01]

5.3.2. Điểm mạnh

Tỷ lệ trẻ đạt được các kỹ năng nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp hằng ngày, kỹ năng ban đầu về đọc và nhận biết chữ cái đã học, khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói phù hợp với độ tuổi rất cao so với kết quả mong đợi

5.3.3. Điểm yếu

15% trẻ chưa đạt các kỹ năng về lĩnh vực phát triển ngôn ngữ ở các độ tuổi.

5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tăng cường tổ chức các Hội thi kể chuyện đọc thơ, Tập làm MC nhí, Bé vui học chữ... với tất cả trẻ tham gia qua đó giúp trẻ mạnh dạn tự tin và học hỏi ở các bạn khác.

Gv có kế hoạch cụ thể để cải tiến cho lớp của mình, lưu ý những trẻ nhút nhát, động viên trẻ trả lời câu hỏi của cô, tập cho trẻ phát âm chuẩn tiếng việt và phối hợp với CMHS rèn thêm cho cháu ở nhà.

Tổ chuyên môn lên lịch cụ thể cho các lớp về hoạt động thường xuyên ở phòng đọc sách của trường cho các độ tuổi nhằm giúp trẻ phát triển kỹ năng đọc đén cuối tháng 6/2017 đạt được thêm 10% trẻ về lĩnh vực ngôn ngữ.

5.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.4. Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.

a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt đng văn nghệ;

b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;

c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

5.4.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường thường xuyên tổ chức các chương trình trò chơi âm nhạc, biểu diễn văn nghệ, nhảy dân vũ, aerobic qua đó kết quả có 95 % cháu tích cực tham gia hoạt động Âm nhạc một cách hứng thú và tự nhiên, trẻ có thể nhún nhảy và lắc lư khi nghe nhạc  [H5-5-04-01].

Thông qua các hoạt động dự giờ tại lớp và thông qua các hội diễn văn nghệ, hội thi Bé khéo tay và qua kết quả đánh giá các chỉ số  có 80% trẻ đạt được các kỹ năng vẽ, nặn , xé dán [H5-5-04-02] và 90% trẻ kỹ năng múa và vận động theo nhạc tốt [H5-5-04-01]. Vẫn còn 20% trẻ chưa thành thạo về các kỹ năng theo độ tuổi nhất là môn Tạo hình và 10% chưa đạt về ký năng âm nhạc.

5.4.2. Điểm mạnh

90 % trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;

80% trẻ có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;

90% trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

Các hoạt động tạo hình, Âm nhạc của trường phong phú và tập trung cho 100% trẻ tham gia nên tỷ lệ đạt về lĩnh vực Thẩm mỹ và Tạo hình trường đạt rất cao.

5.4.3. Điểm yếu

Vẫn còn 20% kỹ năng xé dán, vẽ của trẻ còn hạn chế.

5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Phát huy những hoạt động văn nghệ, Nhảy Aerobic, nhảy dân vũ trong các hoạt dộng hằng ngày và sự kiện lễ hội, vận động phụ huynh cho trẻ tham, gia các lớp năng khiếu

- Có kế hoạch bồi dưỡng cho các trẻ yếu trong dịp hè

- Tăng cường các hoạt động vận động tinh vào các hoạt động ngoài trời và lồng ghép hoạt động lễ hội sự kiện

- Mở thêm một lớp múa tại phòng âm nhạc vào năm học đến và làm một góc tạo hình dưới sân cho trẻ chơi thường xuyên trong dịp hè

5.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.5. Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.



a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

5.5.1. Mô tả hiện trạng

Có  95 % trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân như: trẻ biết bày tỏ cảm xúc vui buồn, thích hoặc không thích, bày tỏ ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động vui chơi, học tập, các sinh hoạt hằng ngày trên lớp với cô và với bạn [H5-5-01-02], [H5-5-01-02]. Tuy nhiên còn 5 % chưa mạnh dạn và tự tin bày tỏ cảm xúc và ý kiến của mình.

90% trẻ thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi như chơi cạnh, chơi cùng nhau (nhà trẻ); ở mẫu giáo thông qua hoạt động theo nhóm trong vui chơi, sinh hoạt và học tập trẻ biết hợp tác, chia sẻ và cùng thỏa thuận thực hiện công việc. 10 %  trẻ không thích chơi cùng bạn, hoặc chưa biết nhường đồ chơi cho bạn. [H5-5-01-02] [H5-5-03-01]

90% trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với người xung quanh, chào cô khi vào lớp và biết chào các cô giáo đến thăm lớp, biết chào ba mẹ ông bà khi đi học về, biết cảm ơn, xin lỗi [H5-5-01-02]. 10% còn rụt rè nhút nhát khi gặp người khác.

5.5.2. Điểm mạnh

90 % Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, trẻ thể hiện sư thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập. trẻ rất mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.Trẻ của trường được đánh giá tốt khi lên cấp Tiểu học.

5.5.3. Điểm yếu

Còn 10% trẻ nhút nhát do đặc điểm gia đinh, không cho tham gia các hoạt động của lớp và trường

5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường luôn chú trọng đến các lĩnh vực phát triển của trẻ để xây dựng các kế hoạch tổ chức hoạt động nhằm giúp trẻ phát triển tốt. Duy trì những biện pháp đã thành công và khuyến khích giáo viên sáng tạo trong công tác chuyên môn, có những SKKN để vận dụng thực tiễn nhằm giúp trẻ yếu được tiến bộ

Trao đổi với gia đình các trẻ về khã năng của con và cùng đưa ra những biện pháp để phối hợp thực hiện, trong năm học đến những trẻ chưa đạt phải có sự tiến bộ rõ nét.

5.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.6. Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.



a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;

b) Quan tâm, thích đưc chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã đưc hướng dẫn.

5.6.1. Mô tả hiện trạng

98% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân như: biết vứt rác vào thùng, không vẽ bậy ra nền nhà, tường nhà, ra bàn, ghế [H5-5-06-01]; có nề nếp, thói quen vệ sinh cá nhân, trẻ biết thực hiện các thao tác vệ sinh như rửa tay đúng các bước [H5-5-06-01]. Tuy nhiên, 2% trẻ vẫn hay vứt rác bừa bãi ở sân trường khi ngồi chơi với cha mẹ trong giờ đón, trả trẻ.

100% trẻ rất quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi như: thích chơi với các con vật nhỏ và gần gũi, thích nhổ cỏ, tưới nước cho cây [H5-5-06-02].

90% có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi như: đi bộ đi bên tay phải, ra đường phải có người lớn đi cùng và đi ở lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm, khi ngồi trên xe máy phải ngồi ngay ngắn [H5-5-06-03], đi theo tín hiệu đèn giao thông . Hiện nay trường 10% các cháu ngồi trên xe máy chưa đội mũ bảo hiểm

5.6.2. Điểm mạnh

Đa số trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân như: biết vứt rác vào thùng, không vẽ bậy ra nền nhà, tường nhà, ra bàn, ghế.

100% trẻ rất quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi như: thích chơi với các con vật nhỏ và gần gũi, thích nhổ cỏ, tưới nước cho cây.

5.6.3. Điểm yếu

2% trẻ vẫn hay vứt rác bừa bãi ở sân trường khi ngồi chơi với cha mẹ trong giờ đón, trả trẻ. 10% các cháu ngồi trên xe máy chưa đội mũ bảo hiểm.

5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường luôn đẩy mạnh các nội dung tuyên truyền và giáo dục trẻ thực hiện các hành vi văn minh nơi công cộng.

Tổ chức các chuyên đè Hội thi về BVMT và ATGT nhằm khắc sau kiến thức cho trẻ

Đối với một số trẻ chưa biết bỏ rác vào thùng thì cô giáo hướng dẫn thêm hằng ngày, nêu tiêu chí bé ngoan dưới cờ, tăng cường các bài học GDKNS và trao đổi trực tiếp với Phụ huynh trẻ để phối hợp

Tuyên truyền trong cuộc họp phụ huynh học kỳ II về nội dung thành phố 4 an và ATGT đội mũ bảo hiểm cho trẻ. (GV các lớp thực hiện và hoàn thành vào cuối năm học)

5.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.7. Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;

b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;

c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

5.7.1. Mô tả hiện trạng

Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt 95%, Tỷ lệ chuyên cần của các độ tuổi khác đạt 90 % trở lên[H5-5-07-01]. Trẻ độ tuổi nhà trẻ hay đau nên chưa đạt tỷ lệ chuyên cần 100%

100% trẻ 5- 6 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình giáo dục mầm non [H5-5-07-01]. Các cháu được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình.

100%  trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi [H5-5-01-03].

5.7.2. Điểm mạnh

Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt theo qui định ở vùng thành thị và đạt tỷ lệ cao thường xuyên.

100% trẻ 5- 6 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và trẻ được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

5.7.3. Điểm yếu

Tỷ lệ chuyên cần ở độ tuổi nhóm trẻ chưa cao

5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Giáo viên mỗi lớp theo dõi danh sách trẻ hay đau ốm nghỉ học để có biện pháp phối hợp với phụ huynh

- Giáo viên đưa tiêu chí chuyên cần vào sinh hoạt Sao bé ngoan cuối tuần

- Bộ phận y tế và bán trú xây dựng thực đơn bổ sung bữa phụ tăng cường Vitamin và các thức uống tốt cho trẻ và tăng sức đề kháng: uống né với lá hẹ, nước đậu ván, lá atisoo..thực hiện các kế hoạch phòng tránh bệnh trong thời tiết giao mùa để hạn chế bệnh lây chéo.

5.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.8. Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật đưc quan tâm chăm sóc.



a) 100% trẻ bị suy dinh dưng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc đ tăng cân và bo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đu dưới 10%;

c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) đưc đánh giá có tiến bộ.

5.8.1. Mô tả hiện trạng

Trường đã xây dựng biện pháp phòng chống SD và béo phì và tuyên truyền phối hợp với phụ huynh để thực hiện [H5.5.08.01].Trường có 29  trẻ thừa cân đến  cuối năm giảm còn 25 trẻ.Tỷ lệ giảm trẻ thừa cân chưa đạt [H5.5.08.02] .

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%[H5.5.08.02] .

Trong năm học những năm học qua  nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập [H2.2.02.03].

5.8.2. Điểm mạnh

Trường không có trẻ SDD, nhà trường xây dựng biện pháp phòng chống SDD thừa cân béo phì.

5.8.3. Điểm yếu

Biện pháp phối hợp với phụ huynh để hạn chế trẻ thừa cân chưa tốt

5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường sẽ tổ chức một buổi hội thảo về nội dung phòng tránh SDD và nguy cơ thừa cân béo phì đối với trẻ cho phụ huynh tham gia, sau đó có một kế hoạch phối hợp trực tiếp giữa nhà trường với từng phụ huynh có con thừa cân để cùng thực hiện

Bộ phận bán trú xây dựng thực đơn riền cho trẻ thừa cân

Giáo viên ở lớp xây dựng các hoạt động trò chơi, thể dục tập luyện cho trẻ thừa cân lớp mình

Bộ phận y tế thường xuyên theo dõi kết quả và có báo cáo về BGH để chỉ đạo thực hiện

Các bộ phận phối hợp thực hiện và đạt kết quả vào cuối tháng 8/2017 giảm từ 15 trẻ thừa cân

5.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Điểm mạnh cơ bản:

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ của trường : Trẻ só sự phát triển cân nặng chiều cao phù hợp về độ tuổi, 90% trẻ đạt các tiêu chí về lĩnh vực phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mỹ , tình cảm Xã hội. Hình thành ý thức và kỹ năng về bảo vệ môi trường và chấp hành ATGT

Điểm yếu cơ bản:

Các biện pháp can thiệp hạn chế số trẻ thừa cân của trường chưa đạt hiệu quả

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8

+ Số tiêu chí đạt: 7

+ Số tiêu chí không đạt: 1

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trường mầm non 29/3 về cơ sở vật chất đảm bảo và về chăm sóc trẻ tốt luôn chú trọng phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm cá nhân và quan hệ xã hội, thẩm mỹ cho trẻ , tập cho trẻ có thói quen, nề nếp trong các sinh hoạt . Trẻ 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đạt trên 80% và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và hình thành cho trẻ những kỹ năng tiền biết đọc biết viết các chữ cái để chuẩn bị tâm thế vào lớp Một.

- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Đạt: 76/87 chiếm 87.4%

Không đạt: 11/87 chiếm 12.6%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Đạt: 20/29 chiếm 69%

Không đạt: 9/29 chiếm 31%

- Tự đánh giá: Cấp độ 1

(Căn cứ điều 22 mục 5, thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 08 năm 2014)

......, ngày ....... tháng ...... năm 20 .....

HIỆU TRƯỞNG



(Ký tên, đóng dấu)

Trang / 53



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương