Mục lục nội dung



tải về 0.89 Mb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.89 Mb.
1   2   3   4

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

*Điểm mạnh cơ bản:

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học rõ ràng và triển khai phối hợp với các bộ phận kịp thời và hiệu quả.

Trường các hội đồng; có tổ chuyên môn; tổ văn phòng và các tổ chức đoàn thể. Nhà trường luôn thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương.

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã triển khai các hoạt động theo đúng quy định.

Trẻ đến trường được phân chia đúng độ tuổi và đảm bảo sĩ số lớp theo qui định.

Nhà trường thực hiện tốt các phương án để đảm bảo an toàn cho trẻ và CB-GV-NV của trường. Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi với nội dung và hình thức phong phú; đặc biệt tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian phù hợp lứa tuổi.

* Điểm yếu cơ bản:

Cơ cấu BGH chưa đủ, còn thiếu 1 phó hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn nên việc chỉ đạo công tác chuyên môn còn khó khăn. Phong trào thi đua chưa được mạnh do chưa đủ các tổ chức và Công đoàn chưa sinh hoạt theo công đoàn nghành

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8

+ Số tiêu chí đạt: 6

+ Số tiêu chí không đạt: 2

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ



Mở đầu:

Xác định vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đối với sự phát triển chung của nhà trường, ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Hiệu trưởng nhà trường luôn quan tâm đến công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và xem đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Ðể nâng cao chất lượng giáo dục nhất thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ, trong đó quan tâm chất lượng đầu vào.

2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.

b) Đưc đánh giá hng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưng trường mầm non.

c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

2.1.1. Mô tả hiện trạng

Hiệu trưởng nhà trường có hơn 20 năm công tác liên tục trong giáo dục Mầm non, Phó hiệu trưởng có 5 năm công tác liên tục trong giáo dục Mầm non [H2.2.01.01], Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đã  tốt nghiệp Cao đẳng Mầm non [H2-2-01-02], Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã có chứng nhận bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục [H2-2-01-03].

Hiệu trưởng được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng loại Xuất sắc [H2-2-01-04].  Phó hiệu trưởng chưa đủ thời gian công tác 1 năm tại trường nên chưa thực hiện đánh giá Phó Hiệu trưởng theo chuẩn.        

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường có năng lực quản lý và điều hành tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình GDMN  [H1.1.04.02], có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn tốt [H2.2.01.05].

2.1.2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trên 5 năm, đạt chuẩn theo qui định điều lệ trường Mầm non và đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non.Được đánh giá xếp loại Xuất sắc theo qui định về chuẩn Hiệu trưởng phó hiệu trưởng.

2.1.3. Điểm yếu

Phó hiệu trưởng chưa đủ thời gian công tác 1 năm tại trường nên chưa thực hiện đánh giá Phó Hiệu trưởng theo chuẩn.

2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường phát huy điểm mạnh về năng lực, trình độ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường.

Đến tháng 5/2017, sẽ thực hiện đánh giá Phó hiệu trưởng theo chuẩn để bổ sung hồ sơ.

2.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

2.2. Tiêu chí 2: Sốợng, trình đ đào to và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.



a) Sống giáo viên theo quy định.

b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn đưc đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình đ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.

c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.

2.2.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo qui định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV: Biên chế 2,5 Gv/ 1 lớp [H1-1-06-03], [H2-2-01-01].

Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 99,2%, trình độ trên chuẩn đạt 70 %. Trong đó: đại học đạt 60%, cao đẳng đạt 20%, trung cấp đạt 20% [H2-2-02-02].

Giáo viên của nhà trường có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa phương công tác, chỉ có 3 giáo viên có tham gia tập huấn lớp giáo dục khuyết tật học hòa nhập [H2-2-02-03].

2.2.2. Điểm mạnh

Có đủ số lượng giáo viên theo điều lệ trường Mầm non, giáo viên đạt chuẩn và trình độ trên chuẩn cao.

2.2.3. Điểm yếu

Việc bồi dưỡng kiến thức giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập còn thấp vì hiện tại trường không có học sinh khuyết tật học hòa nhập

2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường phát huy những thế mạnh về số lượng trình độ đội ngũ giáo viên. Trường tạo điều kiện về thời gian cho các giáo viên học tập nâng cao trình độ.

Trong dịp hè 2017, trường sẽ mở lớp Bồi dưỡng chuyên môn về giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập vào tháng 7 và mời báo cáo viên tại trường Đại học sư phạm Đà nẵng về tập huấn.

2.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.



a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

b) Sống giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.

c) Giáo viên đưc bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.

2.3.1. Mô tả hiện trạng

100% Giáo viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, kết quả đạt:  Xếp loại Xuất sắc: 18GV  , xếp loại khá: 6 Khá , không có giáo viên xếp loại trung bình.[H1.1.03.05].

Trường chưa có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quận [H2-2-02-03]

Giáo viên được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ [H2-2-03-01]; được hưởng lương, hưởng BHXH, YT, TN [H2-2-03-02];

2.3.2. Điểm mạnh

100% giáo viên được xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo qui định đối với giáo viên.

2.3.3. Điểm yếu

Trường chưa có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quận

2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho giáo viên

Trong năm đến 2017-2018 nhà trường có Phó hiệu trưởng chuyên môn sẽ bồi dưỡng, hướng dẫn giáo viên cốt cán đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp quận

2.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

2.4. Tiêu chí 4: Sốợng, chất lượng và việc bảo đảm các chế đ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.



a) Sống nhân viên theo quy định;

b) Đạt trình độ chuẩn đưc đào to theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.

c) Nhân viên thực hiện đy đủ nhiệm vụ đưc giao và đưc bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.1. Mô tả hiện trạng

Số lượng nhân viên nhà trường được bố trí theo quy định : 1 kế toán , một nhân viên Y tế,  một nhân viên văn thư, hai bảo vệ, 6 Cấp dưỡng, một nhân viên phục vụ [H1-1-06-03]

Nhân viên kế toán, nhân viên tuyển sinh, nhân viên y tế, nhân viên IT của trường đạt trình độ từ Cao đẳng  trở lên. [H2-2-04-01] Nhân viên văn thư có trình độ Đại học nhưng chưa có văn bằng theo đúng trình độ theo đúng chuyên môn .

100% Nhân viên cấp dưỡng trực tiếp nấu ăn cho trẻ có chứng chỉ nghề nấu ăn [H2-2-04-02]

2.4.2. Điểm mạnh

Nhà trường có số lượng nhân viên theo quy định, các nhân viên có trình độ Cao đẵng trở lên theo đúng chuyên môn

2.4.3. Điểm yếu

Nhân viên văn thư chưa có văn bằng theo công tác chuyên môn

2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường phát huy năng lực đội ngũ nhân viên để tham gia các hoạt động cùng góp phần vào việc chăm sóc giáo dục trẻ tại trường và hoàn thành nhiệm vụ năm học.

BGH đã làm tờ trình lên Phòng nhân sự công ty để xin hỗ trợ thời gian và kinh phí cho nhân viên văn thư tham gia lớp học về nghiệp vụ trong tháng 7/2017. Đến tháng 10/2017 sẽ có chứng nhận bổ sung.

2.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

2.5. Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưng, chăm sóc, giáo dc và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.



a) Đưc phân chia theo độ tuổi;

b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;

c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

2.5.1. Mô tả hiện trạng

Trường có 15 nhóm lớp, trong đó có:  9 lớp Mẫu giáo: ( 3 Mẫu giáo bé: 3-4 tuổi, 4 Mẫu giáo Nhỡ: 4-5 tuổi, 2 Mẫu giáo lớn: 5-6 tuổi) và 6 nhóm trẻ.(1 nhóm  12-18 tháng, 2 nhóm 18-24 tháng, 3 nhóm 24-36 tháng)  [H1-1-02-01] [H2-2-05-01]. Trẻ không nhập học cùng thời điểm

100% trẻ được tổ chức bán trú và học 2 buổi trên một ngày [H2-2-05-05], [H2-2-05-03]

100% trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H2-2-05-05], Trẻ ở trường được chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe 1 năm 2 lần, được sinh hoạt học tập trong môi trường giáo dục tốt [H2-2-05-04]

2.5.2. Điểm mạnh

100% trẻ được phân chia theo độ tuổi, được chăm sóc bán trú và đảm bảo được khám sức khỏe và chăm sóc giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.5.3. Điểm yếu

Trẻ không nhập học cùng thời điểm nên việc sắp xếp phân chia lớp gặp khó khăn.

2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường sẽ phát huy tối đa về việc chăm sóc giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ nhằm trẻ phát triển tốt các lĩnh vực.

Số lượng trẻ của trường đã ổn định, trường sẽ thay đổi các qui định tuyển sinh theo 2 đợt trong năm và thu nhận trẻ theo số lượng qui định để bố trí sắp xếp lớp ổn định.Việc này thực hiện từ tháng 6/2017.

2.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Trường có đội ngũ CB-GV-NV đảm bảo các qui định về số lượng. Mặt bằng chung về trình độ chuyên môn của đội ngũ CB-GV-NV rất tốt. Trường thực hiện công tác chăm sóc dạy dỗ trẻ theo chương trình GDMN của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo các quyền lợi cho trẻ trong môi trường vui chơi học hành rất tốt.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5

+ Số tiêu chí đạt: 2

+ Số tiêu chí không đạt: 3

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đ dùng, đ chơi



Mở đầu:

Cơ sở vật chất trong trường mầm non là toàn bộ điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất trong trường mầm non chính là tạo môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trẻ hằng ngày; đó là tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

3.1. Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trưng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trưng được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Có biển tên trưng, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

3.1.1. Mô tả hiện trạng

Trường mầm non 29-3 có khuôn viên riêng bằng phẳng với tổng diện tích sử dụng là 4.463,85m2. Diện tích lớp học 60m2 trình được xây dựng 4 tầng với hệ thống trang thiết bị hiện đại, kiên cố, vững chắc [H3-3-01-01]. [H3-3-01-02];

Trường có bảng tên trường, khuôn viên có tường rào bao quanh, có cổng trường [H3.3.01.03], khu vực bên trái sân trường còn giáp với một nhà dân.

Nhà trường sử dụng 100% nước thủy cục phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ và có hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh, thoát nước tốt, nhà trường có giấy chứng nhận sử dụng nguồn nước sạch của Sở y tế [H3.3.01.04].

3.1.2. Điểm mạnh

Trường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu qui định, các công trình được xây dựng kiên cố.Trường có bảng tên trường, tường rào chắc chắn. Nhà trường sử dụng 100% nguồn nước sạch (thủy cục) đảm bảo công tác chăm sóc giáo dục cho trẻ.

3.1.3. Điểm yếu

Khu vực bên trái sân trường còn giáp với một nhà dân có lối đi chung.

3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường luôn bảo quản và sữa chữa, làm mới các công trình để đảm bảo luôn kiên cố và mới đẹp.

Nhà trường tham mưu với Lãnh đạo Công ty và tổ trưởng dân phố 39 cùng với chủ hộ để thương lượng phối hợp xây bở tường ngăn cách nhà dân riêng biệt vào dịp hè 2017.

3.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

3.2. Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bo đảm yêu cầu.



a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;

b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi ngoài tri được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.

3.2.1. Mô tả hiện trạng

Trường có sân chơi ở tầng trệt, có mái che bằng kính cường lực tạo ánh sáng  tự nhiên, có một số cây cảnh sân chơi thoáng mát [H3-3-01-01]. trường không có cây xanh cao to tạo bóng mát. [H3-3-02-01].

Nhà trường có một khu vực cây xanh trong sân chơi, có trồng các  loại cây cảnh trong chậu nhỏ và có một vườn rau sạch tạo điều kiện cho các cháu chăm sóc cây cùng cô qua đó giúp  trẻ được khám phá và học tập[H3-3-02-02].

Sân chơi của nhà trường được lát gạch chống trượt đảm bảo an toàn cho trẻ, có 10 loại đồ chơi ngoài trời phù hợp lứa tuổi của trẻ [H3-3-02-03]

3.2.2. Điểm mạnh

Sân chơi của nhà trường thiết kế phù hợp,an toàn, có mái che thoáng mát, có các loại đồ chơi ngoài trời đáp ứng được một số hoạt động vui chơi cho các cháu. Có vườn cây, rau sạch cho trẻ chăm sóc và trãi nghiệm.

3.2.3. Điểm yếu

Trường không có cây cao bóng mát.

3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường sẽ đầu tư thên đồ chơi ngoài trời bền chặt và phù hợp vào đầu năm học đến.

Hiện tại trường không có khu đất trống để trồng cây to, trường sẽ tạo thêm môi trường cây xanh trong không gian xung quanh trường tạo môi trường xanh cho trường, giao cho Đoàn thanh niên phối hợp với đơn vị bộ đội kết nghĩa để trồng thêm vào dịp hè 2017.

3.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

3.3. Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bo đảm yêu cầu.



a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đ đ dùng, đ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;

b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;

c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.

3.3.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường co 15 phòng học cho 15 nhóm lớp được sử dụng làm phòng sinh hoạt chung, bảo đảm các yêu cầu của Điều lệ trường Mầm non, có đủ đồ dùng đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động, có tranh ảnh, trang trí lớp đẹp. [H3-3-01-01].

Phòng ngủ được sử dụng chung với phòng học, sàn gỗ, có phòng kho, có gường, gối, chăn riêng cho mỗi trẻ,có màng treo và có 2 máy điều hòa/1 phòng đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông[H3-3-03-01]

Hiên chơi của các nhóm lớp khối mẫu giáo bé có diện tích bình quân 0,3m 2/trẻ chưa đảm bảo diện tích theo quy định, hiên chơi của các nhóm lớp đều có lan can cao 1,2m [H3.3.03.02]

3.3.2. Điểm mạnh

Nhà trường có các phòng lớp học rộng đảm bảo an toàn, thoáng mát, đủ ánh sáng cho trẻ học tập và vui chơi, các lớp trang trí đẹp, có đủ đồ dùng thiết bị theo quy định của Bộ GD&ĐT.

3.3.3. Điểm yếu

Diện tích hiên chơi chưa đảm bảo diện tích theo quy định

3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường các phòng sinh hoạt chung rộng rãi thoáng mát, đảm bảo diện tích để trẻ hoạt động.

Cấu trúc xây dựng hiên chơi cố định không thể thay đổi, nhà trường bố trí các đồ dùng trên hiên chơi gọn gàng tạo không gian sạch sẽ, an toàn cho trẻ tham gia các hoạt động, đồng thời có kế hoạch hướng dẫn giáo viên thiết kế các nhóm chơi luân phiên, theo góc nhằm tạo môi trường thuận tiện khi trẻ chơi. Hiên chơi không sử dụng để tổ chức bữa ăn cho trẻ.

3.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

3.4. Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà v sinh theo quy định.



a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;

b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

3.4.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có 1 phòng giáo dục thể chất, thoáng mát, có diện tích 60m2 đủ ánh sáng, có trang bị những đồ dùng thiết bị bên trong: Gương áp tường, gióng vịn múa, ti vi, đầu đĩa, đàn phù hợp cho hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ, dụng cụ thể dục còn hạn chế [H3-3-04-01]

Bếp ăn của nhà trường được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều, đảm bảo VSATTP với 2 khu vực: phòng 1 dành cho khu vực nhận thực phẩm, sơ chế thực phẩm, phòng 2 là khu vực chế biến, nấu thức ăn, chia thức ăn. Có trang bị đầy đủ đồ dùng, thiết bị phục vụ công tác bán trú đảm bảo vệ sinh, có tủ sấy chén, tủ lạnh lưu mẫu riêng, xe tời thức ăn. [H3-3-04-02]

Mỗi nhóm lớp đều có 2 phòng vệ sinh khép kín: nam-nữ riêng nhà trường có 7 nhà vệ sinh bố trí ở cho CB-GV-NV đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho CB-GV-NV sử dụng [H3-3-04-03]

3.4.2. Điểm mạnh

Trường có phòng giáo dục thể chất rộng rãi, thoáng mát phù hợp cho việc tổ chức hoạt động giúp trẻ phát triển tốt thể chất và phát triển năng khiếu của mình. Bếp đạt bếp ăn đầy đủ đồ dùng và thiết bị phục vụ công tác bán trú và đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Công trình vệ sinh đầy đủ và thuận tiện phục vụ cho trẻ và cho CB-GV-NV sử dụng.

3.4.3. Điểm yếu

Các phòng giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật tuy dụng cụ phục vụ cho hoạt động thể chất còn hạn chế

3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường phát huy hiệu quả cho trẻ sử dụng phòng thể chất và âm nhạc của trường để trẻ hoạt động.

BGH sẽ rà soát và lên các hạn mục mua sắm những dụng cụ cần thiết phục vụ hoạt động phát triển thể chất trong kế hoạch trang bị CSVC năm học 2017-2018 trình chủ đầu tư xin hỗ trợ kinh phí mua sắm, đồng thời vận động phụ huynh và giáo viên trường phối hợp tự làm những dụng cụ, thiết bị về hoạt động thể chất để làm phong phú thêm đồ dùng.

3.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

3.5. Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.



a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đy đ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc tr suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ đ đ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.

3.5.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có văn phòng diện tích dưới 30m2,  có đầy đủ bàn ghế tiếp đón khách và tủ văn phòng, Phòng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích 9-12m2,  có bảng kế hoạch công tác, sơ đồ tổ chức theo quy định.Có các phương tiện làm việc đầy đủ: Máy vi tính, máy in, điều hòa, tủ hồ sơ. [H3-3-05-01]

Nhà trường có một phòng y tế có diện tích 8m2, có tủ y tế và trang thiết bị y tế và các loại thuốc dụng cụ sơ cứu ban đầu theo qui định của Công tác y tế trường học, có cân sức khỏe, có các biểu bảng, tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khỏe,  các kế hoạch phòng chống SDD, thừa cân cho trẻ [H3-3-05-02].

Phòng bảo vệ có diện tích 3,2m2, có bàn ghế, camera, điện thoại, có tủ để đồ dùng cá nhân, phòng bảo vệ thuộc khu vực trong sân trường tách biệt khu để xe  nhân viên [H3-3-05-03].

3.5.2. Điểm mạnh

Nhà trường có các phòng khối hành chính quản trị, bếp ăn rộng rãi và đảm bảo VSATTP, phòng y tế, phòng bảo vệ kiên cố hiện đại và trang bị tương đối đầy đủ các phương tiện để hoạt động theo chức năng.

3.5.3. Điểm yếu

Khối phòng hành chính quản trị đều chưa đảm bảo diện tích theo qui định

3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các phòng Hành chính quản trị. Thực hiện bếp ăn đạt chuẩn và đảm bảo qui trình bếp một chiều.

Kết cấu xây dựng các phòng hành chính quản trị đã kiên cố theo bảng thiết kế xây dựng trường nên không thể sữa chữa hay mở rộng diện tích, tuy nhiên trên thực tế vẫn đảm bảo điều kiện tối đa cho các bộ phận làm việc tại đây, nhà trường sẽ bố trí phù hợp các phương tiện để thuận tiện cho việc sử dụng và trang bị thêm những phương tiện hỗ trợ nhiệm vụ cần thiết trong năm học 2017-2018

3.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

3.6. Tiêu chí 6: Các thiết bị, đ dùng, đ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đ dùng - Đ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.



a) Có đủ thiết bị, đ dùng, đ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đ dùng, đ chơi ngoài danh mc quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đ dùng, đ chơi.

3.6.1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường đã trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp theo Thông tư 02/2010/TT-BGD-ĐT ngày 11/2/2010 của Bộ GD-ĐT [H3-3-06-01] 

Ngoài các đồ dùng đồ chơi có trong danh mục theo qui định, hằng năm nhà trường phát động phong trào thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo xuất phát từ nhu cầu trẻ và theo kế hoạch hoạt động giáo dục mà giáo viên tổ chức cho trẻ [H3-3-06-02].

Hằng năm nhà trường tổ chức kiểm kê định kỳ 2 lần/năm , bảo trì, sửa chữa, bổ sung nâng cấp các thiết bị và đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp [H3-3-06-03]

3.6.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã trang bị tương đối đầy đủ ĐDĐC theo thông tư 02.Ngoài ra còn tổ chức cho Giáo viên thi làm ĐDĐC tự tạo, hằng năm trường luôn sữa chữa bảo trì và mua sắm mới cho các lớp.

3.6.3. Điểm yếu

Nhà trường trang bị tương đối đầy đủ chưa đảm bảo 100% theo danh mục ĐDĐC theo thông tư 02 chưa trang bị đầy đủ các hạn mục theo qui định.

3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Sau khi kiểm kê vào cuối năm học 2016-2017, Ban kiểm kê sẽ rà saots các hạn mục hư hỏng, còn thiếu để xây dựng kế hoạch mau sắm cho năm học mới, làm đề xuất kinh phí cho Ban Giám đốc trường xét duyệt mua sắm bổ sung vào đầu tháng 9/2017.

3.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt




1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương