Mục lục nội dung



tải về 0.89 Mb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.89 Mb.
1   2   3   4


1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo



Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 – 2017

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0


0


0


0


0


Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0


0

1

3

3

Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

0


2

3

3

3

Số lớp mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi

0

2

2

4

3

Số lớp ghép 3+4 tuổi

0


0


0


0


0


Số lớp ghép 3+5 tuổi

0


0


0


0


0


Số lớp ghép 3+4+5 tuổi

0


0


0


0


0


Số lớp mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi

0


1

1

2

4

Số lớp ghép 4+5 tuổi

0


0


0


0


0


Số lớp mẫu giáo từ 5 đến 6 tuổi

0


1

1

1

2

Cộng

0

7

8

13

15


2. Số phòng học



Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số

0

12

12

12

15

Phòng học kiên cố

0


12

12

12

15

Phòng học bán kiên cố

0


0


0


0


0


Phòng học tạm

0


0


0


0


0


Cộng

0

12

12

12

15

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá





Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình đ đào tạo

Ghi chú

Ðạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

 

Hiệu trưởng

1

1

0

0

1

0



Phó hiệu trưởng

1

1

0

0

1

0



Giáo viên

40

39

1

6

28

2

4 GV thử việc

Nhân viên

15

0

0

0

0

0



Cộng

57

41

1

6

40

2

 

b). Số liệu của 5 năm gần đây





Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số giáo viên

0

25

22

22

40

Tỷ lệ trẻ/giáo viên ối với nhóm trẻ)

0

8/1



9/1

9/1

10/1

Tỷ lệ trẻ/giáo viên ối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0


0


0


0


0


Tỷ lệ trẻ/giáo viên ối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

0

8/1



9/1

9/1

10/1

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

0


0


0


0


0


Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

0


0


0


0


0



4. Trẻ



Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số

0


190

188

188

376

Trong đó











-Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

0


0


0


0


0


-Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0


22

17

17

63

-Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

0


42

80

80

76

-Trẻ từ 3-4 tuổi

0


46

45

45

82

-Trẻ từ 4-5 tuổi

0


37

22

22

105

-Trẻ từ 5-6 tuổi

0


43

24

24

50

Nữ

0


110

98

105

168

Dân tộc

0


0


0


0


0


Đối tượng chính sách

0


0


0


0


0


Khuyết tật

0


0


0


0


0


Tuyển mới

0


0


41

41

188

Học 2 buổi/ngày

0


190

188

188

376

Bán trú

0


190

188

188

376

Tỷ lệ trẻ/lớp

0


20-25

20-25

20-25

20-25

Tỷ lệ trẻ/nhóm

0


190/7

188/9

188/9

376/5


Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ



I. ĐẶT VẤN Đ

Trường Mầm non 29/3 hiện nay là trường được chuyển đổi theo chủ trương xã hội hóa, trường được chuyển đổi mô hình từ Công lập sang Mầm non ngoài công lập từ ngày 31/8/2013 theo quyết định 171/ QĐUBND ngày 31 tháng 8 năm 2013 về việc chuyển đổi loại hình trường mầm non 29-3 của Ủy ban Nhân dân quận Hải Châu. Trường vẫn đặt tại điểm trường theo địa chỉ K143/14 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành Phố Đà nẵng. Từ khi chuyển đổi dến nay trường đã hoạt động theo mô hình tư thục được 4 năm ( 2013-2017). Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Lương thực Đà nẵng.

Trường được xây dựng mới kiên cố, khang trang sạch đẹp với các trang thiết bị hiện đại.Tổng diện tích sử dụng toàn trường là 4.4631m2. Trường hiện có 15 phòng học rộng rãi thoáng mát và 2 phòng chức năng. Riêng sân chơi chiếm diện tích 218,86m2 an toàn rộng rãi và sạch sẽ. Ngoài ra, trường có 1 phòng y tế, Hội trường rộng 300m2, bếp ăn, khối phòng hành chính quản trị và các công trình phụ đầy đủ phục vụ tốt cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại trường. Tổng số CB-GV-NV là 62 người , trong đó đội ngũ GV đạt trình độ trên chuẩn là 75 % .

Tổng số học sinh hiện nay là 376 cháu với 15 nhóm lớp. Sau gần 4 năm hoạt động với mô hình chuyển đổi, nhà trường cũng đã gặp rất nhiều khó khăn về công tác tuyển sinh và nhận thức của phụ huynh, vì vậy với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo các cấp cùng với sự đầu tư không lợi nhuận của chủ đầu tư, tập thể GV-NV trường đã nổ lực hết mình trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ tại trường, tổ chức các hoạt động thiết thực và tạo cơ hội cho các con được trãi nghiệm khám phá nhằm phát triển tốt nhất các lĩnh vực cho trẻ theo chương trình GDMN, tạo uy tín cho phụ huynh. Sau gần 4 năm hoạt động trường đã không ngừng tăng sĩ số trẻ so với ban đầu là 68 trẻ đến nay sĩ số toàn trường là 376 cháu từ 12 tháng đến 6 tuổi.

Tuy nhiên, với đội ngũ GV trẻ còn chưa có nhiều kinh nghiệm, nhân sự chưa ổn định nên trong những năm qua trường chưa có sự tham gia sôi nổi các phong trào thi đua của các cấp. Để đảm bảo chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững, căn cứ vào hướng dẫn công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT ( Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT), căn cứ vào yêu cầu của Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng, trường Mầm non 29-3 đã tiến hành tự đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn của bậc học mầm non. Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng giáo dục của trường, chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục. Mục đích của việc tự đánh giá này là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.

Với tình hình thực tế tại trường hiện nay, trường có cơ sở vật chất khang trang hiện đại; đội ngũ CB-GV-NV được đào tạo bài bản và đảm bảo định biên trên nhóm lớp; chất lượng chăm sóc và chế độ dinh dưỡng đảm bảo; các hoạt động sự kiện ngoại khóa được tổ chức thường xuyên là những điểm mạnh để trường thu hút ngày càng đông trẻ. Tuy nhiên, cơ cấu về nhân sự quản lý chưa đảm bảo theo qui mô hoạt động theo tiêu chuẩn trường hạng ... và thường xuyên thay đổi gây khó khăn trong việc lưu trữ hồ sơ và tổ chức quản lý hoạt động của nhà trường.

Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, người đứng đầu các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện Đoàn thanh niên, Công đoàn, giáo viên có năng lực. Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách. Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá trong toàn trường để lấy ý kiến.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường quyết định bởi bộ máy tổ chức quản lý nhà trường, vì vậy nhà trường cần hoàn thiện bộ máy cơ cấu quản lý và các tổ chức Ban nghành Đoàn thể theo qui định của Điều lệ trường Mầm non.

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trưng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lp, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hi đồng khác).

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

1.1.1. Mô tả hiện trạng

Trường có 1 Hiệu trưởng [H1-1-01-01] , 1 phó Hiệu trưởng phụ trách công tác bán trú tạm thời theo thông báo của chủ trường [H1-1-01-02], chưa đảm bảo số lượng cán bộ quản lý theo qui mô trường hạng 1. Trường không có Hội đồng quản trị vì có một chủ đầu tư vốn. Ngoài ra, trường có các hội đồng: Hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1-01-03], Hội đồng viết và chấm chọn SKKN [H1-1-01-04], Hội đồng khảo sát giáo viên giỏi [H1-1-01-05].

Nhà trường có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng: Tổ dạy mẫu giáo, tổ dạy nhà trẻ và một tổ văn phòng [H1-1-01-06], [H1-1-01-07].

Nhà trường có Chi bộ Đảng với 03 đảng viên trực thuộc Đảng ủy công ty [H1-1-01-08], Công Đoàn trường trực thuộc Công đoàn Công ty Cổ phần lương thực Đà Nẵng [H1-1-01-09] và không tham gia theo Công Đoàn Giáo dục Quận Hải Châu, có Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 54 đoàn viên [H1-1-01-10].

1.1.2. Điểm mạnh

Nhà trường các Hội đồng để tham gia các hoạt động chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của mình và có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đầy đủ với các tổ trưởng tổ phó điều hành hoạt động tổ. Có các tổ chức Đảng và Đoàn Thanh niên.

1.1.3. Điểm yếu

Trường chưa có Phó Hiệu trưởng chuyên môn để chỉ đạo hướng dẫn công tác chuyên môn giảng dạy nên việc chỉ đạo chuyên môn chưa sâu sát, bên cạnh đó tổ chức Công đoàn chưa sinh hoạt với Công đoàn Ngành Giáo dục của Quận nên hạn chế tham gia các phong trào thi đua.

1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục duy trì các Hội đồng, các tổ chuyên môn với cơ cấu theo qui định để đảm bảo chất lượng hoạt động.

Nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cốt cán của trường là cô Nguyễn Thị Thu (GV lớp lớn) và cô Huỳnh Thị Hoài Thương (GV nhà trẻ) có kinh nghiệm nhiều năm và có năng lực trình độ trên chuẩn, đã có chứng nhận quản lý giáo dục đề nghị UBND Quận công nhận vào tháng 6 năm 2017 vị trí Phó hiệu trưởng.

Năm học 2017-2018, Chủ tịch Công Đoàn trường sẽ liên hệ làm các thủ tục hồ sơ theo qui định để gia nhập tổ chức công đoàn Ngành giáo dục Quận Hải châu và có kế hoạch tham gia các phong trào thi đua của Công đoàn nhằm nâng cao thành tích các phong trào thi đua cho trường.

1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, đa đim trưng theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;

c) Đa đim đt trưng, đim trưng theo quy định.

1.2.1. Mô tả hiện trạng

Trường có tổng số 15 nhóm lớp trong đó có 9 lớp mẫu giáo và 6 nhóm trẻ; các nhóm lớp được phân chia theo độ tuổi: 1 nhóm trẻ độ tuổi 12-18 tháng, 2 nhóm trẻ 18-24 tháng, 3 nhóm trẻ độ tuổi từ 24-36 tháng; 3 lớp mẫu giáo bé độ tuổi 3-4 tuổi, 4 lớp mẫu giáo nhỡ độ tuổi 4-5 tuổi, 2 lớp mẫu giáo lớn độ tuổi 5-6 tuổi đảm bảo theo qui định của Điều lệ trường Mầm non [H1-1-02-01]

Số lượng trẻ trong một nhóm từ 22 đến 25 trẻ và số trẻ trong một lớp Mẫu giáo từ 25-30 trẻ đảm bảo theo qui định của Điều lệ trường Mầm non [H1-1-02-02]

Trường có 1 điểm trường được xây dựng trên địa bàn tại địa chỉ K143/14 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải châu 1; bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động. Nhà trường được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường; đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường [H1.1.02.03]. Bên cạnh trường còn sát một nhà dân có lối đi chung.

1.2.2. Điểm mạnh

Nhà trường phân bổ các lớp học theo qui định về độ tuổi các nhóm lớp, số trẻ trong các nhóm lớp theo đúng Điều lệ trường mầm non, địa điểm đặt trường đảm bảo các yêu cầu an toàn, thuận lợi cho trẻ và đặt tại khu dân cư ổn định và vệ sinh môi trường tốt.

1.2.3. Điểm yếu

Trường chưa hoàn toàn tách biệt vì bên cạnh trường còn sát một nhà dân có lối đi chung.

1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục duy trì về tổ chức lớp học, sĩ số trẻ trong mỗi nhóm lớp để đảm bảo thuận tiện trong hoạt động cho cô và trẻ.

Nhà trường sẽ tham mưu với Chủ đầu tư và phối hợp với tổ dân phố 39 để xin xây một bờ tường ngăn cách giữa trường và nhà dân vào tháng 7/2017.

1.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.3. Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, t văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.



a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.3.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có 2 tổ chuyên môn là Tổ dạy mẫu giáo gồm 21 giáo viên và tổ dạy nhà trẻ gồm 19 giáo viên bao gồm các giáo viên đứng lớp không có các cấp dưỡng [H1-1-03-01]. Tổ chuyên môn có các tổ trưởng, tổ phó theo qui định [H1-1-03-02]. Nhà trường có một tổ văn phòng bao gồm 15 nhân viên: 1 nhân viên y tế, 1 nhân viên văn thư, 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên IT, 1 nhân viên tuyển sinh, 6 nhân viên cấp dưỡng, 1 nhân viên phụ bếp, 2 nhân viên bảo vệ, 1 nhân viên quản sinh [H1-1-03-01].

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học, các tổ sinh hoạt mỗi tháng 1 lần [H1-1-03-03].

Các tổ có kế hoạch thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên của tổ theo định kỳ hàng tháng [H1-1-03-04], và được kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ theo chuẩn Nghề nghiệp giáo viên mầm non [H1-1-03-05].

1.3.2. Điểm mạnh

Nhà trường có các tổ chuyên môn và văn phòng và có các tổ trưởng điều hành hoạt động tổ, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tuần tháng, năm đầy đủ, thực hiện công tác kiểm tra đánh giá chất lượng chuyên môn các thành viên trong tổ.

1.3.3. Điểm yếu

Cơ cấu tổ chuyên môn chưa đúng theo qui định Điều lệ trường mầm non, các tổ sinh hoạt chuyên môn chưa thường xuyên theo định kỳ 2 lần / 1 tháng.

1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường duy trì và phát huy việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện các nhiệm vụ theo qui định.

Sau khi có Phó hiệu trưởng chuyên môn vào tháng 6/2017, Phó hiệu trưởng sẽ hướng dẫn chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần trong tháng.

1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

1.4. Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền đa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.



a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền đa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.

b) Thực hiện chế đ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.4.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng [H1-1-04-01], chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương và thực hiện sự chỉ đạo quản lý của Phòng GD&ĐT quận Hải Châu, Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng [H1-1-04-02].

Nhà trường thực hiện đầy đủ  các báo cáo định kỳ, đột xuất theo qui định nhưng chưa kịp thời 100% [H1-1-04-03].

Nhà trường và các cá nhân, tổ chức Đoàn thể  ký cam kết và thực hiện đúng các qui định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường [H1-1-04-04].

1.4.2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện các chỉ thị cấp ủy Đảng và thực hiện sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo định kỳ, đột xuất theo qui định.

1.4.3. Điểm yếu

Có một số báo cáo định kỳ và đột xuất chưa kịp thời nộp về Phòng giáo dục do bộ phận văn thư chưa cập nhật công văn đúng thời hạn.

1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Duy trì phát huy tinh thần chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng và cơ quan quản lý giáo dục, cũng như việc thực hiện Quy chế dân chủ trong trường

Ban giám hiệu đôn đốc nhắc nhở và kiểm tra chặt chẽ việc cập nhật thông tin hai chiều của bộ phận văn thư để nộp báo cáo đúng thời hạn 100% ngay từ thời điểm này.

1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.5. Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.



a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trưng theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

b) Lưu tr đy đủ, khoa học hồ sơ, văn bn theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.5.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đủ các loại hồ sơ phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non [H1-1-04-02].

Các loại hồ sơ đã được lưu trữ đầy đủ theo quy định [H1-1-05-01]

Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các cuộc vận động  [H1-1-05-02], xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực [H1-1-05-03] và thực hiện thi đua theo hướng dẫn của nghành, tuy nhiên việc tham gia các phong trào các cấp còn hạn chế và chưa đạt kết quả cao [H1-1-05-04].

1.5.2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ các loại hồ sơ phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non, thực hiện các cuộc vận động, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

1.5.3. Điểm yếu

Việc tham gia các phong trào các cấp còn hạn chế và chưa đạt kết quả cao do cơ cấu BGH chưa đầy đủ.

1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, và phong trào thi đua.

Trong năm học 2017-2018, sau khi hoàn thiện cơ cấu BGH, Công đoàn trường sinh hoạt theo Công đoàn nghành giáo dục, nhà trường sẽ đẩy mạnh phong trào thi đua và động viên GV-NV trường đăng ký các danh hiệu thi đua và phấn đấu đạt kết quả tốt vào năm học 2017-2018.

1.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: đạt

1.6. Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đt đai, cơ sở vật chất theo quy định.



a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý tr theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đt đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1.6.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đầy đủ và triển khai đến các tổ chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể trong trường phối hợp thực hiện hoàn thành nhiệm vụ năm học [H1-1-06-01]. Giáo viên được triển khai thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục theo chủ đề theo từng độ tuổi; tất cả các trẻ được theo dõi về sức khỏe và 5 mặt phát triển theo độ tuổi [H1-1-06-02].

Các vị trí giáo viên, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn do Chủ đầu tư tuyển dụng và bổ nhiệm [H1-1-06-03].

Nhà trường thực hiện quản lý tài chính trong mọi hoạt động theo qui định của Chủ đầu tư, hoàn toàn sử dụng hiệu quả đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ [H1-1-06-04].

1.6.2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đầy đủ, triển khai kịp thời đến giáo viên chương trình chăm sóc giáo dục trẻ và các trẻ phát triển đảm bảo theo yêu cầu từng độ tuổi.

Nhà trường sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất cho việc hoạt động giáo dục.

1.6.3. Điểm yếu

BGH không trực tiếp tuyển, bổ nhiệm nhân sự nên việc cũng khó khăn trong công tác nhân sự.

1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong cuộc họp tổng kết hoạt động cuối năm 2017-2018 với các lãnh đạo Công ty, BGH sẽ tham mưu và đề xuất cụ thể với Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng để có một qui trình thống nhất về tuyển dụng đề bạt đạt hiệu quả và theo qui định.

1.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.7. Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.



a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.

1.7.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có phương án đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường và triển khai trong hội đồng nhà trường nhưng chưa có đăng ký với Công an phường để phối hợp thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả [H1-1-07-01].

Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích [H1-1-07-02], phương án Phòng chống cháy nổ [H1-1-07-03], kế hoạch phòng chống dịch bệnh [H1-1-07-04], kế hoạch phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhà trường [H1-1-07-05] và triển khai trong toàn trường đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện. Trong những năm qua 100% trẻ và CB-GV-NV được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng. Không có ngộ độc thực phẩm trong trường [H1-1-07-06]. 

Trường có hai bảo vệ chia ca trực cổng 100%, GV-NV và phụ huynh ra vảo trường có sổ theo dõi và kiểm tra [H1-1-07-07]. Nhà trường thường xuyên kiểm tra lớp học an toàn [H1-1-07-08].

1.7.2. Điểm mạnh

Các năm qua nhà trường xây dựng kế hoạch và phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, phòng chống ngộ độc thực phẩm, phương án phòng chống cháy nổ. Không có tình trạng tai nạn thương tích cũng như ngộ độc xảy ra.

1.7.3. Điểm yếu

Nhà trường có phương án thực hiện an ninh trật tự trong trường chưa có đăng ký với Công an phường để phối hợp thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả

1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2017-2018, nhà trường sẽ phối hợp cùng Công an phường Hải Châu I để phối hợp thực hiện phương án ANTT của trường và nộp bảng đăng ký theo mẫu về Công an phường để kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện và có văn bản công nhận công tác ANTT của trường.

1.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.8. Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn ngh, vui chơi phù hợp với điều kiện đa phương.

a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn ngh, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến đ, đạt hiệu quả.

b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá đa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đchơi dân gian.

c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.

1.8.1. Mô tả hiện trạng

Vào đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện các lễ hội, văn nghệ, ngoại khóa gắn với ngày hội, ngày lễ và các chủ đề trong năm [H1-1-08-01]; [H1-1-08-02].

Năm học 2017-2018, nhà trường đã tổ chức cho trẻ mẫu giáo tham quan dã ngoại các địa danh, làng nghề: vườn rau La Hường, làng gốm Thanh Hà, làng lụa Hội An...tạo cho trẻ nhiều trãi nghiệm khám phá, tuy nhiên chưa có nhiều hoạt động cho trẻ nhà trẻ [H1-1-08-03].

Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội dân gian, các trò chơi dân gian phong phú và phù hợp với độ tuổi thông qua các hoạt động đọc thơ, ca hát, chơi các trò choi dân gian và các lễ hội tại trường [H1-1-08-04].

1.8.2. Điểm mạnh

Nhà trường tổ chức các sự kiện đa dạng, phong phú và trẻ thường xuyên được tham qua dã ngoại nhiều địa điểm khác nhau giúp trẻ được trãi nghiệm thực tế và phát triển nhiều kỹ năng; đặc biệt trường tổ chức các lễ hội dân gian với những trò chơi dân gian phù hợp theo độ tuổi.

1.8.3. Điểm yếu

Chưa có nhiều hoạt động tham quan cho trẻ nhà trẻ vì độ tuổi còn nhỏ nên việc ra ngoài khó khăn.

1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường đầu tư và phát huy thế mạnh về việc tổ chức các sự kiện và các hoạt động tham quan với nhiều nội dung và hình thức phong phú hơn.

Năm học 2017-2018 sẽ nghiên cứu và xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động cho nhà trẻ phong phú và thường xuyên hơn (mỗi tháng 1 lần) tại trường thay cho việc tham quan bên ngoài nhưng vẫn mang lại hiệu quả trãi nghiệm cho trẻ.

1.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương