Ma trậN ĐỀ thi học sinh giỏi cấp thị XÃ Năm học 2016-2017



tải về 69.22 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.01.2019
Kích69.22 Kb.

MA TRẬN

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ



Năm học 2016-2017


CHỦ ĐỀ

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

CẤP ĐỘ THẤP

CẤP ĐỘ CAO

CÁC TN CỦA MEN ĐEN

(5 tiết)








Tính được tỉ lệ loại kiểu hình thân thấp, hoa đỏ ở đời con của phép lai

AaBb x Aabb






Số câu 1

Số điểm 2 = 20 %









Số câu 1

Số điểm 2= 100%






NHIỄM SẮC THỂ

(6 tiết)


Trình bày được cơ chế hình thành tế bào n,2n,3n










Số câu 1

Số đểm 2,5 = 25%



Số câu 1

Số điểm 2,5= 100%












ADN và GEN

(5 tiết)





Nêu được các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AABbCcDd. Viết được các loại giao tử của chúng.




Xác định được chiều dài, chu kỳ xoắn, số liên kết hidro của gen và số nucleotit mỗi loại của gen

Số câu 2

Số điểm 6= 60%






Số câu 1

Số điểm 2= 33,3%







Số câu 1

Số điểm 4= 66,7%



BIẾN DỊ

(5 tiết)





So sánh giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến. Nêu vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống







Số câu 1

Số điểm 2,5= 25%






Số câu 1

Số điểm 2,5= 100%









DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

(3 tiết)











Vẽ được sơ đồ phả hệ, xác định được loại gen gây bệnh và nằm trên NST giới tính nào? Nêu được bệnh mà đứa con trai mắc phải ,giải thích vì sao. Xác định kiểu gen của những người thuộc thế hệ thứ I và thứ II trong gia đình trên.

Số câu 1

Số điểm 5= 50%












Số câu 1

Số điểm 5= 100%



SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

(4 tiết)


Nêu được phạm vi nhiệt độ mà đa số SV sống. Thế nào là ĐV biến nhiệt và ĐV hằng nhiệt. Xác định được loài nào là ĐV hằng nhiệt










Số câu 1

Số điểm 2= 20%



Số câu 1

Số điểm 2 = 100%












TS câu 7

TS điểm 20

Tỉ lệ 100 %

Số câu 2

Số điểm 4,5= 22,5%

Số câu 2

Số điểm 4,5=22,5%

Số câu 1

Số điểm 2= 10%

Số câu 2

Số điểm 9= 45%

PHÒNG GDĐT TX DUYÊN HẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ



TRƯỜNG THCS DÂN THÀNH NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: SINH HỌC – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút
CÂU 1: (2 điểm)

Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ là bao nhiêu? Thế nào là động vật biến nhiệt? Thế nào là động vật hằng nhiệt? Trong các động vật sau đây, loài nào là động vật biến nhiệt: thằn lằn, kì nhông , sâu hại táo, gà gô trắng, nhím.



CÂU 2: (2,5 điểm)

Trình bày ngắn gọn cơ chế hình thành các loại tế bào có bộ nhiễm sắc thể n, 2n, 3n từ loại tế bào ban đầu có bộ nhiễm sắc thể 2n.



CÂU 3: (2 điểm)

Một cơ thể có kiểu gen AABbCcDd cho mấy loại giao tử? Hãy viết ra các loại giao tử của chúng.



CÂU 4: (2,5 điểm)

Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến. Vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống.



CÂU 5: (5 điểm)

Một người phụ nữ kể: “Bố tôi bị bệnh mù màu, mẹ tôi không bị bệnh này sinh ra chị gái tôi không bị bệnh, anh trai tôi cũng không bị bệnh nhưng tôi và em trai tôi lại bị mắc bệnh. Chồng tôi không bị bệnh, tất cả các đứa con gái tôi không đứa nào mắc bệnh.

a. Vẽ sơ đồ phả hệ theo lời kể của người phụ nữ trên?

b. Gen gây bệnh là gen trội hay lặn? Nằm trên NST giới tính nào? (X hay Y?)

c. Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai đó có mắc bệnh không? Vì sao?

d. Xác định kiểu gen của những người thuộc thế hệ thứ nhất và thứ 2 trong gia đình trên?



CÂU 6: (4 điểm)

Một gen có tổng số 3000 nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 20%. Hãy xác định:

a / Tính chiều dài của gen

b / Số chu kỳ xoắn của gen

c / Số nuclêôtit mỗi loại của gen.

d / Số liên kết hidrô của gen.



CÂU 7: (2 điểm)

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Ở đời con của phép lai AaBb x Aabb, loại kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


----HẾT----
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TX DUYÊN HẢI KỲ THI HỌC SINH GIỎI

TRƯỜNG THCS DÂN THÀNH NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: SINH HỌC – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM


CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

-Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0 đến 500c

-Động vật biến nhiệt là động vật có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của môi trường

-Động vật đẳng nhiệt là động vật có thân nhiệt luôn ổn định

-Động vật biến nhiệt: thằn lằn, kì nhông , sâu hại táo.



0,5

0,5
0,5

0,5


2

-Cơ chế hình thành tế bào n: Từ tế bào 2n, nhiễm sắc thể qua giảm phân tạo thành tế bào mang n NST

-Cơ chế hình thành tế bào 2n:

+ Cơ chế nguyên phân: Từ tế bào 2n qua nguyên phân tạo tế bào 2n NST

+ Kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh: Từ tế bào 2n giảm phân tạo ra tế bào n NST, qua thụ tinh 2 tế bào n NST kết hợp với nhau tạo thành tế bào mang 2n NST.

-Cơ chế hình thành tế bào 3n: Giảm phân không bình thường kết hợp với thụ tinh : Tế bào 2n qua giảm phân không bình thường tạo giao tử mang 2n NST, qua thụ tinh kết hợp với tế bào mang n NST tạo thành tế bào mang 3n NST.


0,5

0,5
0,5


1


3

Một cơ thể có kiểu gen AABbCcDd cho 8 loại giao tử

Kiểu gen giao tử:




ABCD

ABCd

ABcDd

ABcd

AbCD

AbCd

AbcD

Abcd






1
1

4

*Điểm giống nhau:

- Đều là biến dị di truyền, qua giao tử và hợp tử để di truyền qua các thế hệ tế bào.

- Đều thuộc biến dị vô hướng có thể có lợi, có hại hay trung tính.

- Có thể xuất hiện những biến dị mới chưa có ở bố, mẹ hoặc tổ tiên.

*Điểm khác nhau:





Biến dị tổ hợp

Biến dị đột biến

Nguyên nhân

Xuất hiện nhờ quá trình giao phối.

Xuất hiện do tác động của môi trường trong và ngoài cơ thể.

Cơ chế

Phát sinh do cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.

Phát sinh do rối loạn quá trình phân bào hoặc do rối loạn qúa trình tái sinh NST đã làm thay đổi số lượng, cấu trúc vật chất di truyền (ĐB NST, ĐB gen)

Tính chất biểu hiện

Biến dị tổ hợp dựa trên cơ sở tổ hợp lại các gen vốn có ở bố mẹ và tổ tiên, vì thế có thể làm xuất hiện các tính trạng đã có hoặc chưa có ở thế hệ trước, do đó có thể dự đoán được nếu biết trước được kiểu di truyền của bố mẹ.

Thể hiện đột ngột, ngẫu nhiên, cá biệt không định hướng.

Phần lớn có hại.





*Vai trò:

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu biến dị di truyền thứ cấp cung cấp cho tiến hoá. Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các biến dị tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo ra các giống có giá trị.

- Biến dị đột biến là nguồn nguyên liệu biến dị di truyền sơ cấp cung cấp cho tiến hoá. Đặc biệt đột biến gen là nguồn nguyên liệu cơ bản trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện người ta đã xây dựng các phương pháp gây đột biến nhằm nhanh chóng tạo ra những đột biến có giá trị, góp phần tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt.

0,25


0,25
0,25

0,25

0,25

0,25


0,5

0,5


5

a. Quy ước ( Qui ước đúng 1đ, vẽ sơ đồ đúng 1đ)

Nữ bình thường:

Nữ bị bệnh:

Nam bình thường:

Nam bị bệnh:

b. Bệnh này do gen lặn gây lên, bệnh biểu hiện ở cả con trai và con gái nên gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vì nếu gen nằm trên NST Y thì chỉ có con trai bị bệnh.

c. Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai thì đứa con trai này mắc bệnh. Vì chị phụ nữ này có kiểu gen Xa Xa cho 1 loại giao tử là: Xa, người chồng cho con trai 1 giao tử Y nên con trai có kiểu gen là XaY sẽ mắc bệnh.

d. Kiểu gen của từng người: Bố cô gái: XaY; mẹ cô gái: XAXa; chị gái: XAXa

Cô gái: Xa Xa; anh trai cô gái: XAY; em trai cô gái: XaY; con gái cô gái: XA Xa




1

1


1
1

1


6

a/ Tính chiều dài của gen:

L = (N:2). 3,4= 5100Ao

b/ Số chu kỳ xoắn của gen = L: 34= 150 ( Chu kỳ)

c / Số nuclêôtit mỗi loại của gen

Tổng số nuclêôtit của gen: A + T+G+X= 100%

Theo NTBS, ta có A+G= 50%. Mà A =20% G= 30%

A = T = N . 20% = 600 nu

G = X = N. 30% = 900 nu

d / Số liên kết hidrô của gen

H = 2A + 3G = 2. 600+ 3. 900= 3900 (liên kết)



1
1

1

1



7

Biết A quy định thân cao

a quy định thân thấp;

B quy định hoa đỏ

b quy định hoa trắng.



Ở đời con của phép lai AaBb x Aabb, loại kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 1/8.



2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương