Mã ngành : 05115 ĐỀ TÀI : Xây dựng website giới thiệu và bán Laptop qua mạng



tải về 0.55 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu26.01.2019
Kích0.55 Mb.


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel. (84-511) 736 949, Fax. (84-511) 842 771



Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI :

Xây dựng website giới thiệu và bán Laptop qua mạng.

Mã số : 09TLT-057

Ngày bảo vệ : 10/06/2011

SINH VIÊN : Thân Thị Thu Trang

LỚP : 09TLT

CBHD : ThS. Võ Đức Hoàng

ĐÀ NẴNG, 06/2011

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến đoàn trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã cho em môi trường học tập tốt nhất, thầy cô khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian vừa qua.

Đặc biệt, em xin gửi cảm ơn chân thành nhất đến thầy Võ Đức Hoàng đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp.

Cuối cùng, em cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm luôn là nguồn động viên to lớn, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập. Cảm ơn tập thể lớp 09TLT đã đóng góp ý kiến và chia sẽ kinh nghiệm giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Một lần nữa xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất!

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :

    1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Võ Đức Hoàng.

    2. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

    3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
      tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.



Đà Nẵng, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Thân Thị Thu Trang

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

































































NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
































































MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

.I Lý do chọn đề tài: 1

.II Mục tiêu và những yêu cầu khi xây dựng hệ thống 2

.II.1. Mục tiêu xây dựng hệ thống 2

.II.2. Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống 2

.II.3. Hoạt động của hệ thống 2

.II.4. Hoạt động của khách hàng 2

.II.5. Hoạt động của nhà quản lý 3

.III Các bước giải quyết đề tài 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

.I Một số khái niệm cơ bản 5

.I.1. Website 5

.I.2. Web Browser 5

.I.3. Websever 5

.I.4. Phân loại Website 6



.I.4.1. Web tĩnh 6

.I.4.2. Web động 7

.II Giới thiệu công cụ sử dụng 7

.II.1. Ngôn ngữ PHP 7

.II.1.1. Khái niệm: 7

.II.1.2. Một số phiên bản PHP: 8

.II.1.3. Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP? 9

.II.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 10



.II.2.1. Khái niệm 10

.II.2.2. Các kiểu dữ liệu: 10

.II.3. Sự kết hợp giữa PHP và MySQL 12

.II.4. Cấu hình hệ thống 13

.II.5. Giới thiệu HTML 14



.II.5.1. HTML là gì? 14

.II.5.2. Cách hoạt động của trang HTML: 14

.II.6. Tổng quan về Javacript 15

.II.7. Tổng quan về CSS 16

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

.I Khảo sát dự án: 18

.I.1. Giới thiệu dự án: 18

.I.2. Mục tiêu dự án 18



.I.2.1. Mục tiêu: 18

.I.2.2. Cách triển khai : 18

.I.3. Phạm vi: 19

.I.4. Đánh giá hiện trạng và hướng giải quyết 20

.II Xác định yêu cầu của khách hàng 20

.II.1. Yêu cầu của khách hàng 20

.II.2. Yêu cầu của người quản trị 21

.II.3. Môi trường triển khai 21

.III Phân tích các chức năng của hệ thống: 22

.III.1. Chức năng quản lý sản phẩm 22

.III.2. Chức năng quản lý tin tức: 23

.III.3. Chức năng quản lý hoá đơn: 23

.III.4. Chức năng quản lý danh mục: 23

.III.5. Chức năng quản lý khách hàng: 24

.III.6. Chức năng quản lý thông tin phản hồi: 24

.III.7. Chức năng thống kê: 24

.IV Phân tích thiết kế 25

.IV.1. Xây dựng các biểu đồ phân rã chức năng 25

.IV.2. Lưu đồ dòng dữ liệu: 27

.V Xác định các thực thể 31

.V.1. Danh sách các thực thể 31



.V.1.1. Thực thể Nhóm danh mục 32

.V.1.2. Thực thể Danh mục 32

.V.1.3. Thực thể Sản phẩm 32

.V.1.4. Thực thể Loại hàng 33

.V.1.5. Thực thể Khách hàng 33

.V.1.6. Thực thể giỏ hàng 34

.V.1.7. Thực thể Tin tức 34

.V.1.8. Thực thể Phản hồi 35

.V.1.9. Thực thể bình chọn 35

.V.1.10. Thực thể Admin 35

.V.2. Xây dựng mô hình thực thể mối quan hệ 36

.V.3. Mô hình thực thể liên kết 37

.V.4. Thiết kế bảng dữ liệu 39

.V.5. Mô hình các mối quan hệ 44

.V.6. Xây dựng các thuật toán cơ bản. 45



.V.6.1. Thuật toán đăng nhâp:(dành cho admin) 45

.V.6.2. Thuật toán tìm kiếm 46

.V.6.3. Thuật toán đặt hàng 47

THIẾT KẾ WEBSITE 48

.I Giao diện website 48

.I.1. Giao diện trang chủ 48

.I.2. Một số menu chính được thiết kế 50

.I.3. Đặt hàng và thanh toán hàng 57

.I.4. Giao diện trang admin 61



KIỂM THỬ 65

.I Kế hoạch kiểm thử 65

.II Công cụ kiểm thử: 65

.III Xây dựng và thực hiện ca kiểm thử 65

.III.1. Kiểm thử tích hợp 65

.III.1.1. Module admin 65

.III.1.2. Module user 66

.III.2. Kiểm thử các trình duyệt 67



KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 68

.I Đánh giá kết quả 68

.I.1. Về mặt ứng dụng. 68

.I.2. Về mặt kỹ thuật 69

.II Hướng phát triển 69

.III Báo cáo kinh nghiệm: 70



KẾT LUẬN 72

[1] Giáo trình PHP & MySQL của ĐH KHTN 73

[2] PGS, TS.Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống, Nxb Đại học Quốc gia - Hà Nội, 2003. 73

[3] PGS, TS. Phạm Hữu Khang, Xây dựng ứng dụng web bằng PHP & MySQL, Nxb Mũi Cà Mau. 73

[4] http://www.izwebz.com/ 73

[5] http://www.codethietkeweb.com/ 73

[6] http://www.phpbasic.com/ 73

[7] http://www.phpvn.org/ 73

[8] http://www.w3schools.com/ 73

[9] http://www.qhonline.info/ 73



[10] http://www.thietkewebtop.com/ 73


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng dữ liệu số nguyên 10

Bảng 2: Bảng dữ liệu số chấm động 11

Bảng 3: Số dữ liệu Date and Time 11

Bảng 4: Loại dữ liệu String 12

Bảng 5: Bảng danh sách các thực thể 32

Bảng 6: Bảng thực thể Nhóm danh mục 32

Bảng 7: Bảng thực thể Danh mục 32

Bảng 8: Bảng thực thể sản phẩm 33

Bảng 9: Bảng thực thể loại hàng 33

Bảng 10: Bảng thực thể danh sách khách hàng 34

Bảng 11: Bảng thực thể giỏ hàng 34

Bảng 12: Bảng thực thể tin tức 34

Bảng 13: Bảng thực thể phản hồi 35

Bảng 14: Bảng thực câu hỏi 35

Bảng 15: Bảng thực thể câu trả lời 35

Bảng 16: Bảng thực thể câu hỏi 36

Bảng 17: Bảng dữ liệu Tbl_Admin 39

Bảng 18: Bảng dữ liệu Tbl_Nhomdm 39

Bảng 19: Bảng dữ liệu Tbl_DanhMuc 40

Bảng 20: Bảng dữ liệu Tbl_SanPham 40

Bảng 21: Bảng dữ liệu Tbl_LoaiHang 41

Bảng 22: Bảng dữ liệu Tbl_KhachHang 41

Bảng 23: Bảng dữ liệu Tbl_GioHang 42

Bảng 24: Bảng dữ liệu Tbl_TinBai 42

Bảng 25: Bảng dữ liệu Tbl_PhanHoi 43

Bảng 26: Bảng dữ liệu Tbl_CauHoi 43

Bảng 27: Bảng dữ liệu Tbl_TraLoi 43

Bảng 28: Bảng kế hoạch kiểm thử 65

Bảng 29: Bảng kiểm thử module admin 66

Bảng 30: Bảng kiểm thử module user 66

Bảng 31: Bảng kiểm thử các trình duyệt 67


DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Backup cơ sở dữ liệu 13

Hình 3: Biểu đồ chức năng mức 0 25

Hình 4: Biểu đồ chức năng mức 1 25

Hình 5: Biểu đồ chức năng mức 2 26

Hình 6: Biểu đồ ngữ cảnh 27

Hình 7: Biểu đồ mức đỉnh 27

Hình 8: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý tài khoản 28

Hình 9: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý sản phẩm 28

Hình 10: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý đơn đặt hàng 29

Hình 11: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý hỗ trợ bán hàng 29

Hinh 12: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng hỗ trợ mua hàng 30

Hình 13: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng Đặt hàng 31

Hình 14: Mô hình thực thể liên kết 38

Hình 15. Mô hình các mối quan hệ 44

Hình 16: Thuật toán đăng nhập 45

Hình 17. Thuật toán tìm kiếm 46

Hình 18: Thuật toán đặt hàng 47

Hinh 19: Giao diện trang chủ 49

Hình 20: Giao diện menutop 50

Hình 21: Giao diện trang chính giữa 51

Hình 22: Danh sách sản phẩm 52

Hình 23: Hình danh mục sản phẩm 53

Hình 24: Top những sản phẩm mới nhất 54

Hình 25: Sản phẩm mua nhiều 54

55

Hình 26: Danh sách sản phẩm tìm kiếm 55

Hình 27: Chi tiết sản phẩm 56

Hình 28: Thanh toán ngân lượng 57

Hình 29: Thanh toán ngân lượng 58

Hình 30: Thông tin khách hàng 59

Hình 31: Thanh toán giỏ hàng 60

Hình 32: Đăng nhập tài khoản 61

Hình 33: Giao diện trang admin 62

Hình 34: Thêm sản phẩm mới 63



CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

.ILý do chọn đề tài:


Nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản xuất, như chúng ta đã biết việc thiếu thông tin cho công đoạn đáp ứng cung cầu làm cho việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng trở nên khó khăn và gây nhiều lãng phí cho xã hội. Bên cạnh đó, việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bước ngoặt mới trong định hướng phát triển ngành công nghệ thông tin ở nước ta cùng với nhu cầu sử dụng máy tính để trao đổi, để cập nhật thông tin ngày càng tăng. Từ thực tế đó việc đưa thông tin đáp ứng các nhu cầu của mọi người và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng, tiết kiệm đã trở nên vô cùng cấp thiết. Song song với ứng dụng với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, mua bán qua mạng cũng là một giải pháp tối ưu trong việc phân phối thông tin vào mục đích thương mại, và đây cũng là một xu thế mới cho thị trường hàng tiêu dùng trong giai đoạn phát triển kinh tế ở nước ta.

Ngày nay, bất kì thứ hàng hóa nào bạn đều có thể đặt mua qua Internet. Cửa hàng ảo trên Internet cũng giống như một cửa hàng thực sự kinh doanh nhiều loại mặt hàng đa dạng trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như các sản phẩm của máy vi tính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Do đó việc thực hiện xây dựng một cửa hàng ảo trên Internet có thể ứng dụng được và có tiềm năng phát triển trong tương lai.

Và ngày nay máy tính là một thiết bị không thể thiếu cho các cơ quan dù lớn hay nhỏ, không những thế máy tính còn rất quan trọng cho những người dân công nghệ thông tin.

Chính vì vậy: Đề tài “Thiết kế website giới thiệu và bán Laptop qua mạng” là mẫu đề tài mà em lựa chọn.


.IIMục tiêu và những yêu cầu khi xây dựng hệ thống

.II.1.Mục tiêu xây dựng hệ thống


      • Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng hóa.

      • Thông tin luôn được cập nhật và luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

      • Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng.

      • Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho khách hàng.

.II.2.Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống


      • Tạo sự thân thiện, an toàn, dễ sử dụng cho khách hàng khi mua hàng

      • Hỗ trợ cho người quản trị có thể quản lý cửa hàng một cách hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao.

.II.3.Hoạt động của hệ thống


Trong hoạt động của hệ thống bao gồm 2 hoạt động chính:

  • Hoạt động của khách hàng

  • Hoạt động của nhà quản lý

.II.4.Hoạt động của khách hàng


Khách hàng thường quan tâm đến vấn đề là cửa hàng có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không. Vì vậy phải nhanh chóng đưa tới khách hàng những thông tin sản phẩm mà họ cần như: tên, giá cả, thông tin mô tả, số lượng, hình ảnh, sản phẩm giảm giá, sản phẩm có khuyến mãi... Khách hàng có thể thêm, bớt, thay đổi sản phẩm cũng số lượng sản phẩm vào giỏ mua hàng cho tới khi kết thúc việc mua hàng.

Khách hàng có thể vào website để tìm kiếm các sản phẩm cần mua và đặt hàng với công ty. Khách hàng có thể tìm mặt hàng mà mình cần theo tên sản phẩm đó.

Khi khách hàng đã truy cập có nhu cầu mua sản phẩm thì Website sẽ cung cấp cho khách hàng một giao diên mua hàng và đề nghị khách hàng điền đầy đủ thông tin vào các mục có dấu “*” như: họ tên, email, địa chỉ, điện thoại bàn, điện thoại di động…

Hình thức thanh toán:

Khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng của mình rồi đặt hàng, lúc này đơn hàng của bạn sẽ được gửi đến nhà quản trị của Website.

Sau khi khách hàng đã đặt hàng tại cửa hàng rồi, họ sẽ nhận được thông báo của cửa hàng.

.II.5.Hoạt động của nhà quản lý


Ngoài nhiệm vụ quản lý sản phẩm của cửa hàng, người quản lý còn phải xem khách hàng có cần hỗ trợ gì không và có muốn thay đổi gì trong đơn hàng nữa không, nếu khách hàng không có sự thay đổi thì người quản lý dựa trên thông tin mà khách hàng cung cấp để có thể giao hàng và thanh toán với khách hàng.

Giới thiệu mặt hàng :

Khách hàng thường đặt câu hỏi : “ Cửa hàng bán những loại sản phẩm như thế nào ? và có những gì họ cần hay không?” khi họ tham quan cửa hàng. Phải nhanh chóng đưa khách hàng tới nơi có mặt hàng mà họ cần, đó là nhiệm vụ của nhà quản lý. Việc lưu trữ các thông tin về mặt hàng trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu này chứa những thông tin về mặt hàng như: Tên hàng, loại hàng, thông tin mô tả, tên tập tin chứa hình ảnh của mặt hàng đó.



Quản lý mặt hàng :

Người quản trị có thể bổ sung, loại bỏ và cập nhật mặt hàng để phù hợp với tình hình hoạt động của cửa hàng và nhu cầu thị hiếu của khách hàng.



Cung cấp đơn hàng cho khách hàng :

Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi duyệt qua toàn bộ cửa hàng trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ đâu vì phải lo quyết định xem có mua mặt hàng nào đó hay không, cho tới khi kết thúc việc mua hàng, có thể lựa chọn mặt hàng, thêm hoặc loại mặt hàng ra khỏi đơn đặt hàng cũng như ấn định số lượng cho mỗi mặt hàng.



Theo dõi khách hàng :

Tên khách hàng, đơn vị…hàng của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một lúc nhiều khách hàng mua hàng trong cửa hàng.



Nhận đơn đặt hàng:

Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn đặt hàng được tổng hợp lại và gửi qua cho các bộ phận khác như thống kê, kế toán, kinh doanh…ngoài ra sau khi một thời gian nhất định, nhà quản lý có thể xử lý đơn đặt hàng mới và cũ nếu cần.



Bán hàng :

Có hàng trong kho là một chuyện và bày bán như thế nào mới là vấn đề. Ở đây chúng ta chỉ bày bán đơn giản, các mặt hàng sẽ được bày bán thông qua mặt hàng trên trang web. Việc ưu đãi khách hàng thường xuyên và đặt mua với số lượng nhiều là một việc cần thiết đồng thời các thông tin về sản phẩm kèm theo để cho khách hàng biết.



Quản lý và xử lý đơn đặt hàng :

  • Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao.

  • Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao.

  • Xóa đơn đặt hàng.

  • Thiết lập hóa đơn cho khách hàng khi giao hàng.

.IIICác bước giải quyết đề tài


Từ các yêu cầu đặt ra của đề tài, em tiến hành phân tích và đưa ra phương hướng giải quyết theo các bước như sau:

  • Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến thương mại điện tử, các yêu cầu cần thiết của một website mua bán hàng qua mạng, từ đó phân tích các chức năng mình sẽ đưa vào trong website

  • Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình và các dạng cơ sở dữ liệu, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để tiến hành xây dựng

  • Bắt tay vào xây dựng website

  • Tiến hành kiểm tra và chạy thử

  • Thay đổi, bổ sung, khắc phục các sự cố, lỗi, từ đó đưa website vào sử dụng trong thực tiễn

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

.IMột số khái niệm cơ bản

.I.1.Website


Website là tập hợp tất cả các file được quản lý bởi một webserver và tất cả các trang liên kết được truy tìm bằng cùng một trang web hay URL mặc định (bao gồm các file HTML, file văn bản, file đồ hoạ và file đa phương tiện khác ).

.I.2.Web Browser


Web Browser là trình ứng dụng cho phép đọc và xem các trang web. Trình duyệt là một chương trình hiển thị các tệp tin dưới dạng HTML (Hypertext Markup Language – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản). Trình duyệt cũng sẽ mở trang tiếp khi nháy vào một siêu liên kết trên trang Web.

Khi vào một địa chỉ Web hay nháy vào một siêu liên kết sẽ làm phát sinh ra một chuỗi sự kiện. Trình duyệt có nhiệm vụ sao và truyền dữ liệu trang web từ máy tính lưu trữ trang web này vào máy tính của bạn. Tiếp đó trình duyệt sẽ diễn giải dữ liệu và hiển thị trang web trên màn hình cho bạn.



Các phần mềm duyệt Web thông dụng hiện nay : Internet Explorer có sẵn trong Microsoft Windows của Microsoft, Mozilla và Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla, Opera của Opera Software, Chrome của Google…

.I.3.Websever


Webserver là máy chủ chuyên cung cấp các dịch vụ web. Nó đóng vai trò phục vụ đối với các yêu cầu của người sử dụng. Khi làm việc, nó được nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu (request) của các khách hàng (client). Khách hàng ở đây có thể là một người sử dụng dùng trình duyệt Web (Web Browser) để gửi yêu cầu đến Web Server. Yêu cầu cũng có thể được gửi đến từ một Web Server khác. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, Web Server phân tích và tìm kiếm thông tin, tư liệu được yêu cầu để gửi cho khách hàng.

.I.4.Phân loại Website


Website được chia làm 2 loại: website tĩnh và website động

.I.4.1.Web tĩnh


        • Trang web tĩnh thường được xây dựng bằng các ngôn ngữ HTML, DHTML, v.v…

        • Trang web tĩnh thường được dùng để thiết kế các trang web có nội dung ít cần thay đổi và cập nhật.

        • Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm.

        • Website tĩnh thích hợp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mới làm quen với môi trường Internet.

        • Trang web tĩnh và website tĩnh có các ưu và nhược điểm cơ bản dưới đây :

Ưu điểm

  • Thiết kế đồ hoạ đẹp: Trang Web tĩnh thường được trình bày ấn tượng và cuốn hút hơn trang web động về phần mỹ thuật đồ hoạ vì chúng ta có thể hoàn toàn tự do trình bày các ý tưởng về đồ hoạ và mỹ thuật trên toàn diện tích từng trang web tĩnh.

  • Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnh nhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc  truy vấn cơ sở dữ liệu như các trang web động.

  • Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URL của các .html, .htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động. 

  • Chi phí đầu tư thấp:  Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website và chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích (nếu có) và nó không cần nhiều kinh phí cho mỗi lần nâng cấp

Nhược điểm

  • Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin: Muốn thay đổi và cập nhật nội dung thông tin của trang website tĩnh Bạn cần phải biết về ngôn ngữ html, sử dụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web cũng như các chương trình cập nhật file lên server.

  • Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng: Do nội dung trên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tin của người truy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứng được yêu cầu đó. 

  • Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng:  Khi muốn mở rộng, nâng cấp một website tĩnh hầu như phải làm mới lại website.

.I.4.2.Web động


Với web động, thông tin hiển thị  được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web. Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa. Chẳng hạn ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn có chức năng như một công cụ thương mại điện tử trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này.

Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2…

Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thường xuyên cập nhật thông qua việc bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web. Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức. Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet. Điều dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin.

Song web động có nhược điểm là với người quản trị không những phải biết về HTML mà còn phải hiểu một vài ngôn ngữ khác để truy cập được vào cơ sở dữ liệu của trang web như ASP, PHP, VB.NET…..


.IIGiới thiệu công cụ sử dụng

.II.1.Ngôn ngữ PHP

.II.1.1.Khái niệm:


PHP ( Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàng như thế nào:







demo





echo "Hello world!";



?>

Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương