M ục L ục n ội dung Trang



tải về 398.18 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích398.18 Kb.
1   2

- Theo phöông phaùp tích luyõ naêng löôïng


HTÑL ñieän caûm (Transistor Ignition System);

HTÑL ñieän dung (CDI – Capacitor Discharge Ignition System).


-Theo phöông phaùp ñieàu khieån baèng caûm bieán


Loaïi duøng vis löûa;

Loaïi duøng caûm bieán ñieän töø;

Loaïi duøng caûm bieán Hall;

Loaïi duøng caûm bieán töø trôû.


-Theo caùch phaân boá ñieän cao aùp


Loaïi coù Delco (Distributor Ignition System);

Loaïi khoâng coù Delco (Distributorless Ignition System).


-Theo phöông phaùp ñieàu khieån goùc ñaùnh löûa sôùm


Loaïi ñieàu khieån baèng cô khí (Mechanical Spark Advance);

Loaïi ñieàu khieån baèng ñieän töû (ESA – Electronic Spark Advance).

II.Cấu tạo và nguyên lý của hệ thống đánh lửa thường:

2.1.Cấu tạo chung:

-Biến áp đánh lửa

-Bộ chia điện

-Bugi

dây cao áp



2.2.Nguyên lý hoạt động:

-nguyên lý biến áp một chiều



d:\hinhhtlai\image-14c.jpg
nếu cho dòng xoay chiều qua cuộn sơ cấp, từ thông do cuôn s ơ cấp biến thiên và gây ra trong cuộn thứ cấp một sức điện động cảm ứngd:\hinhhtlai\image-14b.jpg

trên ô tô nguồn điện sử dụng là nguồn một chiều nên không thể xuất hiện từ trường biến thiến trong cuộn sơ cấp do đó trên mạch sơ cấp phải dùng tiếp điểm

khi dòng qua cuộn sơ cấp mất đột ngột cảm ứng sang cuộn thứ cấp một hiệu thế cực đại

3.Nguyên lý hệ thống đánh lửa:

3.1.sơ đồ

d:\hinhhtlai\image-12.jpg
d:\hinhhtlai\image-14a.jpg

3.2.nguyên lý:

-Khi đóng công tắc (máy tiếp điểm đóng) dòng điện đi như sau:

+ACCU → CT → W1(cuộn sơ cấp) → tiếp điểm → mass. Dòng gia tăng trên cuộn sơ cấp.

-Khi vít mở ra dòng qua cuộn sơ cấp mất đột ngột cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện động cảm ứng tạo đánh lửa.

3.3.Cấu tạo các chi tiết:

3.4.Biến áp đánh lửa (Bôbin):

-Gồm 2 cuộn dây quấn quanh lỏi thép gồm cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp

-Cuộn sơ cấp có khoảng 240 -400 vòng, cuộn thứ cấp khoảng 1900 -2000 vòng

35.Bộ chia điện: có nhiệm vụ phân phối điện cao áp đến các xi lanh theo thứ tự công

tác

-Bộ chia điện gồm có các bộ phận sau:



Bộ tạo xung điện áp mạch sơ cấp

Bộ chia điện cao thế

Bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm


  1. Bộ tạo xung điện áp mạch sơ cấp gồm có:

loại dùng tiếp điểm

loại không dùng tiếp điểm



  1. cơ cấu đánh đánh lửa sớm

đánh lửa sớm ly tâm

đánh lửa sớm chân không



  1. Bộ chia điện cao áp gồm có:

nắp bộ chia điện

rô tor, bugi, dây cao áp.....

4.kiểm tra sửa chữa:

4..1kiểm tra bobbin : dung VOM đo cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp giá tri đo được trê cuộn sơ là 0.2 - 0.3Ω cuộn thứ cấp từ 10 – 15kΩ

4.2.kiểm tra vít lửa : xem vít lửa mòn nhiều không có thể dung giấy nhám làm mặt tiếp xúc hai tiếp điểm khít nhau hoặc điều chỉnh khe hở vít lửa. Nếu mòn quá thay vít lửa

Bài 6: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐÁNH LỬA BÁN DẨN C Ó

VÍT ĐIỀU KHIỂN

I.Nhiệm vụ : Tạo tia lửa mạnh ở điện cực bugi, đáp ứng tốt cho mọi chế độ của

động cơ

II. Cấu tạo và nguyên lý của HTĐL



2.1.cấu tạo:

d:\hinhhtlai\image-24.jpg

dl4

gồm có: bô bin, vít lửa, transitor điều khiển, điện trở phụ,

2.2.Nguyên lý:

Khi đóng công tắc máy ( vít K đóng) dòng điện đi như sau:

+ACCU → SW → Rf → W1 → E → B → Rb → K → mass. Có dòng điều khiển Ib của transitor, nên transitor làm việc có dòng qua cuộn sơ cấp như sau:

+ACCU → SW → Rf → W1 → C → E → Mass. Lúc này dòng gia tăng trên W1.

Khi dòng qua W1 chưa đủ lớn vít K mở ra dòng Ib mất nên dòng qua W1 mất cảm ứng sang cuộn W2 một hiệu điện thế đánh lửa

III. kiểm tra sửa chữa đánh lửa:

3.1.kiểm tra delco

3.2.kiểm tra bugi

3.3.kiểm tra bobbin

3.4.kiểm tra transitor

Bài 7: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐÁNH LỬA BÁN DẨN

KHÔNG VÍT ĐIỀU KHIỂN

1.Đăc Đđiểm của hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ

Trong đánh lửa bán dẩn không dùng vít thì cảm biến làm nhiệm vụ tạo ra tín

hiệu điện áp hoăc làm mất dòng điện trên cuộn sơ cấp đúng vào thời điểm đánh

lửa gửi về Igniter điều khiển transitor đóng hoặc mở

2.Phân loại:

-Loại nam châm đứng yên



d:\hinhhtlai\image-18a.jpg

d:\hinhhtlai\image-18b.jpg

d:\hinhhtlai\image-18c.jpg

Caûm bieán ñöôïc ñaët trong delco, bao goàm moät rotor coù soá raêng caûm bieán töông öùng vôùi soá xylanh ñoäng cô, moät cuoän daây quaán quanh moät loõi saét töø (hoaëc moät nam chaâm) laøm nhieäm vuï phaùt tín hieäu ñieàu khieån. Cuoän daây vaø loõi saét ñöôïc ñaët ñoáùi dieän vôùi caùc raêng cảm bieán cuûa rotor vaø ñöôïc coá ñònh treân voû delco. Khi rotor quay, caùc raêng caûm bieán seõ laàn löôït tieán laïi gaàn hoaëc luøi ra xa cuoän daây.

Khi raêng caûm bieán cuûa rotor khoâng truøng vôùi vò trí cuoän daây, töø thoâng qua cuoän daây raát thaáp, neân ñieän aùp treân cuoän daây caûm bieán baèng khoâng. Khi raêng caûm bieán cuûa rotor tieán laïi gaàn cöïc töø cuûa loõi theùp, khe hôû giöõa rotor vaø loõi theùp giaûm daàn vaø töø thoâng qua cuoän caûm bieán maïnh daàn leân. Söï bieán thieân cuûa töø thoâng xuyeân qua cuoän daây seõ taïo neân moät söùc ñieän ñoäng e trong cuoän caûm bieán naøy;

Khi raêng cuûa rotor ñoái dieän vôùi loõi theùp, töø thoâng qua cuoän daây khoâng thay ñoåi nhöng vaãn ñang coù giaù trò cöïc ñaïi. Vì vaäy, söùc ñieän ñoäng trong cuoän caûm bieán nhanh choùng giaûm veà 0;

Khi rotor ñi ra xa loõi theùp, töø thoâng qua cuoän daây giaûm daàn vaø söùc ñieän ñoäng xuaát hieän trong cuoän daây caûm bieán coù chieàu ngöôïc laïi. Hieäu ñieän theá sinh ra ôû hai ñaàu cuoän daây caûm bieán phuï thuoäc vaøo toác ñoä cuûa ñoäng cô. ÔÛ cheá ñoä caàm chöøng, hieäu ñieän theá raát nhoû, chæ vaøo khoaûng 0,5V, ôû toác ñoä cao noù coù theå leân ñeán 100V;

Loaïi naøy coù öu ñieåm raát beàn, xung ñieän coù daïng nhoïn, neân ít aûnh höôûng ñeán söï sai leäch veà thôøi ñieåm ñaùnh löûa. Tuy nhieân,xung ñieän aùp ôû cheá ñoä khôûi ñoäng nhoû, vì vaäy phaûi söû duïng transistor coù ñoä nhaïy cao vaø phaûi choáng nhieãu cho daây tín hieäu

-Loại nam châm quay

Loaïi naøy, nam chaâm ñöôïc gaén treân rotor, coøn cuoän daây caûm bieán quaán quanh moät loõi theùp vaø coá ñònh treân voû delco;

Khi nam chaâm quay, töø tröôøng xuyeân qua cuoän daây caûm bieán bieán thieân taïo neân moät söùc ñieän ñoäng trong cuoän daây. Do töø thoâng qua cuoän daây ñoåi daáu neân söùc ñieän ñoäng sinh ra trong cuoän daây cuõng ñoåi chieàu;

Tín hieäu ñieän aùp ôû cheá ñoä khôûi ñoäng lôùn (vì söû duïng nhieàu cuoän daây quaán treân loõi theùp töø) neân loaïi naøy ít bò nhieãu. Tuy nhieân xung tín hieäu ñieän aùp khoâng ñöôïc nhoïn neân khi taêng toác ñoä ñoäng cô thôøi ñieåm ñaùnh löûa seõ sôùm hôn

3.Sơ đồ nguyên lý của hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ:

3.1.sơ đồ:



..\..\hinh\lanh\image-42.jpg

3.2.Nguyên lý: đóng công tắc máy dòng qua cuộn sơ cấp như sau:

+ Accu → R4 → R5→ mass

+ Accu → R4 → E→ mass. ( R4,R5 mạch cầu phân áp ).Có dòng Ib điều khiển nên T3 dẩn, (T1,T2 ngắt) dòng qua cuộn sơ cấp như sau:

+Accu →IG/SW→W1→C→E→ mass .

Khi cảm biến làm việc(động cơ quay) phát ra xung dương cấp dòng Ib của T1 nên T1 dẩn T2 dẩn, nên T3 ngắt dòng qua cuộn sơ cấp ngắt tạo đánh lửa

Khi cảm biến phát ra xung âm T3 dẩn, T1T2 ngắt quá trình lặp lại

4.kiểm tra sửa chữa:

4.1.kiểm tra bobbin: dung VOM đo cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp hoặc dung bong đèn kiểm tra

4.2.kiểm tra Igniter như sau: tách cuộn sơ cấp trong sơ đồ mạch bằng bong đèn đấu nguồn accu đèn sang là T3 dẩn. Sau đó dung pin tiểu 1,5v thay thế vào vị trí cảm biến theo đúng chiều thì đèn tắt, nếu thôi cấp nguồn này đèn lại sang chứng tỏ Igniter tốt. Nếu ngược lại Igniter hỏng.

Bài 8: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐÁNH LỬA

SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUANG

1.Đăc điểm của hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến quang

Trên trục delco người ta lắp một đĩa nhôm có khoét 4,6,8 lổ bằng số xi lạnh động cơ.

Cảm biến có hai loại

-Loại dùng một cặp Led –photodiode

-Loại dùng một cặp led – phototransitor

phần tử phát quang led và phần tử cảm quang được đặt trong delco. Điểm đặc biệt của hai loại phần tử cảm quang này là khi có ánh sáng chiếu vào thì nó dẩn điện. Độ dẩn điện

của chúng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào và điện áp đặt vào phần tử cảm quang. Khi đĩa cảm biến quay dòng ánh sáng từ đèn led phat ra sẽ bị ng ắt quãng làm

phần tử cảm quang ngắt dẩn liên tục tạo ra các xung vuông điều khiển đánh lửa.

2.nguyên lý đánh lửa sử dụng cảm biến quang:

2.2.sơ đồ:



..\..\hinh\lanh\image-43.jpg

2.3.nguyên lý: khi chưa có nguồn sang từ đèn Led vào phần tử cảm quang thi T5 dẩn, T1,T2,T3,T4 ngắt có dòng qua cuôn sơ cấp. khi có nguồn sang từ đèn led thì T1,T2,T3,T4, T5 ngắt dòng qua cuộn sơ cấp ngăt tạo đánh lửa.


Bài 8: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐÁNH LỬA

SỬ DỤNG CẢM BIẾN HALL

1.Đăc điểm của hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến quang

cảm biến Hall được đặt trong delco, gồm một rotor bằng thép có các cánh chắn và các cửa sổ cách điều nhau gắn trên trục delco.Số cánh chắn tương ứng với số xi lanh động cơ. Khi rotor quay các cánh chắn sẽ lần lượt xen vào khe hở giữa nam châm và IC hall.



hall7
Khi cánh chắn ra khỏi khe hở từ trường xuyên qua tác dụng lên IC hall làm xuất hiện điện áp điều khiển transitor dẩn kết quả là trên đường dây tín hiệu ở cực C tụt xuống còn 1v. Khi cánh chắn đi vào khe hở giữa nam châm và IC từ trường bị cánh chắn che lại, tín hiệu từ IC hall mất làm transitor ngưng dẩn.

Như vậy khi làm việc cảm biến hall sẽ tạo ra xung vuông điều khiển đánh lửa

2.Nguyên lý làm việc:
untitled-3

Bài 9: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

SỚM ESA

1.Nhiệm vụ hệ thống điều khiển đánh lửa sớm (ESA)



Tia lửa phải mạnh

Thời điểm đánh lửa phải chính xác với mọi chế độ động cơ

Phải có độ tin cây cao

Trong quá trình thực nghiệm ta thấy công suất động cơ đạt tối ưu khi áp suất hổn hợp cháy trong xi lanh đạt cực đại sau điểm chết trên là 10 độ hoặc 15 độ

thời gian cháy của hổn hợp nhiên liệu phụ thuộc vào tốc độ động cơ, áp suất đường ống nạp, nhiệt độ động cơ…….Nên người ta bố trí các cảm biến xung quanh để ghi nhận những thực tế

hệ thống đánh lửa transitor góc đánh lửa sớm theo độ chân không và số vòng quay động cơ là đặc tính của lò xo. Khi sử dụng hệ thống đánh lửa sớm độ chân không và số vòng quay động cơ ti ệm cận với đường đặc tính lý tưởng.

2.Tính hiệu thời điểm đánh lửa IGT :

ECU sẽ cho ra tín hiệu IGT căn cứ vào sự tiếp nh n từ các c m bi n. Tính hi u IGT do ECU ph át ra trước thời điểm điểm chết trên ở quá trình nén, nó dạng xung vuông

Tín hiệu IGT được cung cấp đến bộ đánh lửa Igniter sẽ điều khiển dòng qua cuộn sơ

cấp của bôbin. Nếu xung này mất cảm ứng sang cuộn thứ cấp đánh lửa.

2.1.Góc đánh lửa sớm ban đầu:

picture2

Góc đánh lửa sớm ban đầu ứng với chế độ khởi động, thời điểm đánh lửa xảy ra cách DCT l à 5 – 7 độ hoặc 10 đ ộ tùy theo động cơ. ECU nhận biết góc đánh lửa sớm này

thông qua tín hiệu G, Ne.

Trong qu á trình khởi động ECU nhận được xung tín hiệu điều khiển thời điểm G đầu

tiên và kế tiếp là xung Ne thi nó phát ra xung IGT để điều khiển đánh lửa sớm.

Khi nhận xung tín hiệu G th ì ECU phát ra tín hiệu IGT



picture1

Tại điểm A , Ecu nhận tín hiệu Ne đầu tiên căn cứ vào G

Tại điểm B là điểm kết thúc xung tín hiệu Ne. tại thời điểm này xung tín hiệu IGT mất

tạo đánh lửa

2.2.Góc đánh lửa sớm: ở HTĐL sớm căn cứ vào tín hiệu Ne kết hợp với các cảm biến

để xác đ nh góc đánh lửa sơm cơ bản

Góc đánh lửa do ECu điều khiển thực tế = Góc đánh lửa sớm cơ bản + góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh

Góc đánh lửa sớm của đ/c ơ = Góc đánh lửa sớm ban đầu + góc đánh lửa sớm thực tế

3.Tín hiệu IGF: tín hi u IGF là tín hiệu xác nhận phản hồi tín hiệu này gửi về ECu có dạng xung vuông dùng để kiểm tra hoạt động của hệ thống đánh lửa. Nếu tín hiệu này mất ECU sẽ ngắt nhiên liệu.

Khi dòng qua cuộn sơ cấp ngắt sức điện động sinh ra trong cuộn này lên đến 500v điện áp này được bộ IGF xác nhận và nó sẽ điều khiển transitor mở có dòng từ 5v đến cực IGF qua transitor về mass.

2.3.Sơ đồ mạch của góc đánh lửa sớm

sodo2

4.Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng của HTĐL sớm



4.1. Kiểm tra thời điểm đánh lửa ban đầu

- Cho động cơ chạy để hâm nóng lên và nối tắt các cực TE1 và E1 trên DLC1, hoặc TC và CG trên DLC3.

- Nối kẹp của đèn soi thời điểm đánh lửa vào mạch nguồn của cuộn đánh lửa.

- Kiểm tra thời điểm đánh lửa với bướm ga đóng hoàn toàn

- Thời điểm đánh lửa ban đầu được cài đặt bằng cách nối tắt các cực TE1 và E1 trên DLC1, hoặc TC và CG trên DLC3.

- Có hai kiểu kẹp của đèn soi thời điểm đánh lửa: kiểu dò theo Đóng/Ngắt dòng sơ cấp và kiểu theo điện áp thứ cấp.

- Vì thời điểm đánh lửa sẽ được đặt sớm khi bướm ga mở, nên bướm ga cần được kiểm tra xem đã đòng hoàn toàn chưa.

Thời điểm đánh lửa ban đầu không chuẩn xác có thể làm giảm công suất động cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu hoặc kích nổ.



dl32

dl33

Hình 24. Kiểm tra thời điểm đánh lửa Hình 25. Thử bugi

4.2. Kiểm tra bugi

Bugi sẽ không đánh lửa khi bị nứt, điện cực bị mòn, bẩn hoặc khe hở quá lớn. Khi khe hở quá nhỏ, tia lửa có thể bị dập tắt. Trong trường hợp này, nhiên liệu không được đốt cháy, ngay cả khi có tia lửa.

Nếu sử dụng bugi với vùng nhiệt không phù hợp thì có thể dẫn đến tích luỹ muội than hoặc chảy điện cực.

4.3. Thử bugi

- Tháo tất cả giắc nối của kim phun để không có phun nhiên liệu.

- Tháo bô bin (với bộ đánh lửa) và bugi

- Nối lại bugi vào bô bin.

- Nối giắc nối với bugi, và nối mát cho bugi. Kiểm tra xem bugi có đánh lửa hay không khi khởi động động cơ. Việc kiểm tra này nhằm xác định xem xy lanh nào không được đánh lửa.

Khi kiểm tra bugi, không cho quay khởi động động cơ lâu quá 5-10 giây.

Bài 10: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

KHÔNG CÓ BỘ CHIA ĐIỆN (DLI)


1. Đặc điểm của HTĐL không có Delco:

Dùng một Bô bin thực hiện đánh lửa cho hai bugi song hành gọi là đánh lửa đồng thời nó có các ưu điểm:

. Bỏ được các chi tiêt cơ khí như Rotor và nắp bộ chia điện

. thời gian dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn

. giảm sự nhiểu do bộ chia điện gây ra

. góc đánh lửa sớm tốt hơn.

2.Kiểu Igniter đặt ngoài:

Hình trê sơ đồ là kiểu igniter đặt ngoài ( dung một Igniter cho tất cả các bobbin)

Khi có tín hiệu IGT từ ECU transitor T1 mở và có dòng đi từ cưc B đi qua cuộn sơ cấp của bobbin về mass. Khi tín hiệu IGT mất thì T1 đóng làm dòng qua cuộn sơ cấp mất cảm ứng sức điện động tạo đánh lửa.

picture11
3.kiểu Igniter đặt trong:

người ta bố trí Igniter đặt bên trong bobbin, nguyên lý làm việc giống kiểu bobbin đặt ngoài

4.Kiểm tra chẩn đoán:

- kiểm tra tia lửa điện cao áp đến bugi. Nếu tất cả các bugi không có kiểm tra B+ cấp cho ECU, bobbin và tín hiệu G,Ne và nguồn cấp cho Igniter.

-kiểm tr xung IGT tại igniter khi khởi động động cơ, nếu không có IGT tại Igniter thì kiểm tra Igniter tại ECU
Bài 11: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

TRỰC TIẾP (DIS)


1. Đặc điểm của HTĐL không có Delco:

Bô bin thực đặt trực tiếp vào đầu bugi số lượng bô bin bằng số xilanh động cơ

. Bỏ được các chi tiêt cơ khí như Rotor và nắp bộ chia điện

. thời gian dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn

. giảm sự nhiểu do bộ chia điện gây ra

. góc đánh lửa sớm tốt hơn.

2.Kiểu Igniter đặt ngoài:


3.kiểu Igniter đặt trong:


vdv

ki ểu này Igniter đặt trong ECU

4.Kiểm tra chẩn đoán:

- kiểm tra tia lửa điện cao áp đến bugi. Nếu tất cả các bugi không có kiểm tra B+ cấp cho ECU, bobbin và tín hiệu G,Ne và nguồn cấp cho Igniter.

-kiểm tr xung IGT tại igniter khi khởi động động cơ, nếu không có IGT tại Igniter thì kiểm tra Igniter tại ECU

BÀI 12: SỬA CHỮA BỘ ĐIỀU KHIỂN ECU



1.Nhiệm vụ: ECU viết tắt (Electric control unit) gọi là bộ điều khiển. Bộ điều khiển điện tử có chức năng đảm nhiệm khác nhau tùy theo hảng sản suất. Nói chung là tổ hợp vi mạch có chức năng nhận tín hiệu từ các cảm biến, lưu trữ thông tin, thực hiện việc tính toán quyết định theo chương trình đã cài đặt sẵn. Sau đó gửi các tín hiệu điều khiển thích hợp. Bộ phận chính của ECU là máy tính

2.Các bộ phận bên trong của máy tính ( ECU)

2.1.Bộ chuyển đổi A/D: Dùng chuyển đổi tính hiệu tương tự đầu vào như cảm biên nhiệt độ, cảm biến gió , bướm ga thành tín hiệu số để bộ vi xử lý hiểu được.

2.2.Bộ đếm: Dùng đếm sung như xung từ các cảm biến trục khuỷu, cảm biến tốc độ…..sau đó gửi các tín hiệu đếm được sang dạng số đến bộ vi sử lý

2.3. Bộ trung gian: chuyển tín hiêu xoay chiều thành sóng vuông dạng số

2.4.Bộ khuếch đại: khuếch đại tin hiệu nhỏ thành tín hiệu mạnh hơn và gửi đến bộ vi xử lý

2.5.Bộ ổn áp: Dùng hạ điện áp bình xuống còn 5V không đổi cấp cho máy tín và IC và các cảm biến

2.6.Bộ giao tiếp đầu ra: Gồm một transitor được kiểm soát bởi bộ vi sử lý.

3.sơ đồ cấu trúc:

aadad
Ecu nhận các tín hiệu đầu vào như: Ne, ox, pim, THW, Vg, KNK, IDL,

Sau đó điều khiển phun nhi ên liệu và đánh lửa

4.Phương pháp sửa chữa:

E2

+12V



G(Ne)

E1

IGT



EXT

12V


1A

1B

1G


2A
2I
3G

3A

3B



3C

DENCO


-kiểm tra nguồn B+ là 12V đến ECU bằng cách dung đồng hồ VOM đo tại chân E1 và B+ của ECU

-Kiểm tra nguồn không đổi Vc . điện áp tại chân Vc phải là 5V nếu nguồn này không có thay ECU

-Kiểm tra tín hiệu IGT bằng cách đo xung tính hiệu tại đây hoặc dùng đèn led kiểm tra bằng cách nối đầu cực dương của led vào IGT đầu âm ra E1 nếu đèn led sang tắt thì tốt

-Kiểm tra tính hiệu G và Ne nếu hai tính hiệu này không có động cơ không thể hoạt động

Bài 13: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG TÍN HIỆU ĐẦU VÀO

VÀ TÍN HIỆU ĐẦU RA



1.Nhiệm vụ:

1.1.Tín hiệu đầu vào: tín hiệu đầu vào xác định giá trị hiện thực của động cơ gửi đến ECU. ECU dựa trên tín hiệu này đem so sánh với giá trị chuẩn đã cài đặt sẵn trong dữ liệu để từ đó điều khiển cũng như hiệu chỉnh cho hợp lý

1.2.Tín hiệu đầu ra: dựa trên các tín hiệu này ECU điều khiển khiển phun nhiên liệu và điều khiển đánh lửa và điểu khiển tốc độ cầm chừng.

2.Cấu tạo và nguyên lý của các cảm biến

2.1.cảm biến ga loại tiếp điểm:

picture22

một cần xoay đồng trục với cánh bướm ga

tiếp điểm cầm tay

tiếp điểm toàn tài

cam dẩn hướng xoay theo cần

tiếp điểm di động dịch theo rảnh của cam dẩn hướng

-.Nguyên lý: khi cánh bướm ga đóng gần hoàn toàn thì tiếp điểm di động tiếp xúc với tiếp điểm cầm chừng và gửi tín hiệu đến ECU để biết đ/cơ đang ở chế độ này

Khi cánh bướm ga mở khoảng 50 đến 60 độ thì tiếp điểm di động tiếp xúc với vị trí toàn tải

Có 2 loại: loại dương chờ và loại âm chờ

2.2.Cảm biến ga loại tuyến tính:


picture24
loại này có tín hai con trượt ở đầu mỗi con trượt được thiết kế các tiếp điểm cho ra tín hiệu cầm chừng và tín hiệu góc mở cánh bướm ga

-Nguyên lý:

đầu Vc cấp điện áp 5V từ ECU

khi bướm ga đóng con trượt sẽ nối IDL với E2 thì điện áp là 0V cho biết tốc độ dộng cơ đang ở vị trí cầm chừng



picture25

Kh cánh bướm ga mở lớn con trượt dọc theo điện trở và tạo ra điện áp tăng cực VTA ứng với góc mở cánh bướm ga

2.3.Cảm biến áp suất nạp: picture14

Gồm một silicon chip, buồng chân không, màng chân không và hệ thống lọc



picture15

-Nguyên lý: khi áp suất đường ống náp thay đổi làm cho màng silicon biến dạng nên điện trở của nó thay đổi, thì điện áp ECU gửi về cũng thay đổi. điện áp ecu cung cấp là 5V khi áp suất thay đổi thì giá trị điện áp ở cực tín hiệu PIM cũng thay đổi

2.4.cảm biến đo gió:

picture16
Khi lưu lượng không khí đi qua bộ đo gió thay đổi thì điện áp Vs gửi về ECU sẽ tăng

nguồn cung cấp cho bộ độ gió là Vb - E2 là 12V.

Vc -E2 là điện áp so sánh từ bộ đo gió gửi về ECu

Vs-E2 tín hiệu xác định lượng không khí nạp

lượng không khí nạp Q được xác định bằng công thức:

Q = VB - E2

Vc –Vs

2.5.cảm biến nhiệt độ nước làm mát:



cảm biên được đặt trong khoang nươc làm mát giá trị điện trở có hệ số nhiệt trở âm điện áp Ecu cấp cho cảm biến là 5V hoặc 12V. khi nhiệt độ thấp hoặc cao giá trị diện trở sẽ tăng và ngược lại thì giá trị điện áp tại cực THW cũng thay đổi.

picture27
Giá trị điện áp tại THW được xác định THW = Vc. Rcb/R +Rcb

2.5. điều khiển tín hiệu đầu ra:

2.5.1kim phun khởi động:

-loại công tắc nhiệt thời gian: picture178

Gồm có kim phun khởi động và công nhiệt thời gian . hai loại này cũng được bố trí trong khoang nước làm mát.

Khi nhiệt độ nước làm mát thấp kim phu khởi động phun nhiên liệu

Khi nhiệt độ cao tiếp điểm mở ngắt phun

picture79

Loại điều khiển bằng công tắc nhiệt thời gian và ECU động cơ

2.5.2 điều khiển đánh lửa:

71-1

Căn cứ vảo các tín hiệu đầu vào như G, Ne và các cảm biến khác ECU điều khiển IGT ngắt mở d òng sơ cấp tạo đánh lửa.

2.5.3 điều khiển cầm chừng:

- Van điều khiển cầm chừng sử dụng loại điện từ quay

- van điều khiển cầm chừng loại mô tơ bước.

Bài 14: HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN

1.Nhiệm vụ đặc trưng của hệ thống chẩn đoán:

ECu động cơ trang bị hệ thống chẩn đoán nhằm phát hiện ra một trong những hư hỏng cảm biến nào đó. Ecu sẽ ghi lại hệ thống hư hỏng này trong bộ nhớ

Đèn check engine dung để phát mã lổi khi có hư hỏng xảy ra,sau khi hư hỏng được sửa chữa đèn check engine tắt đi


  • Chức năng báo đèn check engine: đèn check sang khi khóa điện bật on báo cho lái xe biết đèn không bị cháy. Tuy nhiên đèn sẽ tắt khi tốc độ động cơ đạt 500v/p

  • chức năng báo lổi: khi có hư hỏng và Ecu nhận biết nó xãy ra ở một trong số những tín hiệu đầu vào của cảm biến và tín hiệu đầu ra. Đèn check sẽ bật sang báo mã lổi theo thứ tự đã cài đặt

  • chức năng báo mã chẩn đoán: Nếu cực T hay TE1 nối với E1( sau khi khóa điện bật on ) mã chẩn đoán phát ra theo thứ tự từ nhỏ đến lớn băng số làn nháy của đèn check engine hệ thống này còn có them TE2 trong TDCL

  • thuật toán phát hiện hai lần: nếu Trong cùng một thời điểm mã chẩn đoán phát hiện hư hỏng xãy ra hai hoặc ba lổi thì mã phát lổi có thứ tự từ nhỏ đến lớn

Ví dụ: mã lỗi 21 và 25 thì đèn check báo mã lỗi 21 trước

  • chức năng xóa mã lỗi: nếu mã lỗi phát hiện hư hỏng đã được sửa xong. Tuy nhiên khi khóa điện bật on mã lỗi hư hỏng vẫn còn là do ecu lưu dữ mã lỗi này ( mặc dù động cơ hoạt động bình thường. Để xử lý điều này ta xóa mã lỗi bằng cách ngắt nguồn điện hoặc tháo cầu chì chính trong khoảng 15 đến 30 giây.

  • chức năng an toàn

  • chức năng lưu dự phòng….

2.Phương pháp chẩn đoán: Áp dụng trên động cơ Toyota 4A –FE

- Kiểm tra đèn báo động cơ sang khi khóa điện bật on và động cơ không chạy. khi động cơ khởi động thì đèn phải tắt, nếu đèn vẫn sang thì đã có hư hỏng xãy ra.

- Phát mã chẫn đoán:

. Chế độ bình thường: điều kiện ban đầu, điện áp accu khoảng 11V hoặc cao hơn, Hộp số ở vị trí N, tất cả các phụ tải phải ở vị trí tắt



  • khóa điện bật on:

Dùng SST nối các cực T hay TE1 với E1 của giắc kiểm tra hay TDCL đọc mã chẩn đoán hư hỏng bằng số lần nháy của đèn báo kiểm tra

  • Các mã chẩn đoán:

. Mã bình thường: đèn sẽ bật tắt liên tục hai lần trong một giây

.Báo mã hư hỏng: ví dụ mã 12 và mã 21. Đèn sẽ n hảysố lần bằng bằng mã hư hỏng và nó sẽ tắt trong khoảng thời gian như sau:



giữa số thứ nhất và thứ hai của cùng một mã là 1,5 giây, giữa mã thứ nhất và mã tiếp theo là 2,5 giây, giữa tất cả các mã là 4,5 giây

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Tài liệu đào tạo của Toyota/ Công ty Toyota Việt Nam

  2. Tài liệu đào tạo của Ford/ Công ty Ford Việt Nam

  3. Tài liệu đào tạo của Mercedes-Benz / Công ty Mercedes-Benz Việt Nam

  4. Tài liệu đào tạo của Trường Hải / Công ty Trường Hải Việt Nam

  5. Nguyên lý động cơ đốt trong/ Nguyễn Văn Bình và Nguyễn Tất Tiến - Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp 1977.

  6. Giáo trình cấu tạo ô tô/ Nguyễn Mạnh Hùng - Nhà xuất bản Giao thông vận tải 1998

  7. Giáo trình cấu tạo ô tô - Nhà xuất bản Giao thông vận tải 1998.

  8. Nguyên lý đông cơ đốt trong - NXB Giáo dục Đào tạo 2002.

  9. Giáo trình động cơ xăng và động cơ diesel/ Trường Đại học Thủy lợi - Nhà xuất bản Nông nghiệp 1981

  10. Sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô/ Nguyễn Đức Tuyên, Nguyễn Hoàng Thế - Nhà xuất bản Đai học và Giáo dục chuyên nghiệp 1988.

  11. Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa ô tô và máy nổ - NXB Giáo dục năm 2002.

  12. Tài liệu Động cơ đốt trong - NXB Khoa học Kỹ thuât năm 2001.

  13. Giáo trình Động cơ ô tô - NXB ĐH Quốc gia TP HCM năm 2001.

  14. Kết cấu tính toán động cơ đốt trong/ Nguyễn Tất Tiến, Nguyễn đức Phú, Hồ Tấn Chuẫn, Trần Văn Tế - NXB giáo dục 1996

  15. Kỹ thuật sửa chữa ô tô và động cơ nổ hiện đại/ Nguyễn Oanh - NXB ban GDCN.TP.Hồ Chí Minh 1990.

  16. Sử dụng Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô/ Nguyễn Đức Tuyên, Nguyễn Hoàng Thế - NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp 1989.

  17. Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ô tô đời mới/ Nguyễn Thanh Trí, Châu Ngọc Thanh - NXB Trẻ 1996.

  18. Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô/ Trần Duy Đức ( dịch) - NXB Công nhân kỹ thuật Hà Nội 1987.

  19. Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel do Tổng cục dạy nghề ban hành.

  20. Kết cấu và tính toán ô tô/ Trịnh Chí Thiện, Tô Đức Long, Nguyễn Văn Bang -NXB Giao thông vận tải 1984.

  21. Sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô/ Nguyễn Đức Tuyên, Nguyễn Hoàng Thế - NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp 1989.

  22. Hướng dẫn, sử dụng, bảo trì và sửa chữa ô tô đời mới/ Nguyễn Thành Trí và Châu Ngọc Thạch

  23. Giáo trình KỸ THUẬT SỬA CHỮA ÔTÔ/ TS Hoàng Đình Long - NXB Giáo Dục 2005

  24. Kỹ thuật sửa chữa động cơ dầu/ Lê Xuân Tới – NXB Giáo dục 1995

  25. Kỹ thuật sửa chữa động cơ Diesel/ Trần Thế Sang, Đỗ Dũng – NXB Đà Nẵng 2004

  26. Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ôtô, máy nổ/ Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính NXB Giáo dục 2003

  27. Hướng dẫn sửa chữa xe tải Isuzu*R/ Công ty Isuzu Việt Nam

  28. Kỹ thuật sửa chữa xe ôtô/ Quốc Bình, Văn Cảnh – NXB Giao thông vận tải 2003

  29. Tăng áp động cơ đốt trong/ Võ Nghĩa, Lê Anh Tuấn – NXB Khoa học kỹ thuật 2005

  30. Kỹ thuật sửa chữa máy công cụ/ Lưu Văn Nhung – NXB Giáo dục 2005

  31. Kỹ thuật sửa chữa ôtô/ Hoàng Đình Long - NXB Giáo dục 2005

  32. Cấu tạo và sửa chữa thông thường ôtô/ Bùi Thị Thư, Dương Văn Cường – NXB Lao động xã hội 2005

  33. Động cơ xăng và diesel/ Dương Văn Đức – NXB Xây dựng 2005

  34. Chuẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ôtô/ Trường Cao đẳng giao thông vận tải NXB Giao thông vận tải 2004

  35. Sách dạy máy xe hơi/ Phan Văn Mão – NXB Hải Phòng 2001

  36. Động cơ diesel

  37. www.oto-hui.com


GIÁO TRÌNH LƯU HÀNH NỘI BỘ BIÊN SOẠN: KS. NGUYỄN BÌNH TRỊ


1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương