M ục L ục n ội dung Trang



tải về 398.18 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích398.18 Kb.
  1   2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH BR-VT KHOA CƠ KHÍ

M ỤC L ỤC

N ội dung Trang

Mục lục 1

Lời nói đầu 4

Bài 1: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống khởi động 5

1.Khái quát về hệ thống khởi động

2.sơ đồ hệ thống khởi đông 7

Bài 2: Sử a chữa bảo dưỡng Accu 7

1.Khái quát về accu

2.Cấu tạo

3.Hoạt động của accu

4.Phương pháp kiểm tra sửa chữa 15

Bài 3: Sửa chữa bảo dưỡng máy khởi động 15

1.Khái quát về máy khởi động

2.Cấu tạo của máy khởi động

3.Hoạt động của máy khởi động

4.Phương pháp kiểm tra sửa chữa 30

Bài 4: Sửa chữa bảo dưỡng relay khởi động 31

1.Công dung

2.Một số cơ cấu re lay khởi động 31

Bài 5: Sửa chữa bảo dưỡng đánh lửa thường 32

1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

2.cấu tạo của hệ thống đánh lưa

3.nguyên lý đánh lửa

4.kiểm tra sửa chữa 35
Bài 6: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa có vít điều khiển 35

1.Nhiệm vụ,

2.cấu tạo của hệ thống đánh lưa

3.nguyên lý đánh lửa

4.kiểm tra sửa chữa 36

Bài 7:Sửachữa bảodưỡng hệ thốngđánh lửa sử dụng cảm biến điện từ 37

1.Đặc điểm

2.Phân loại

3.Sơ đồ nguyên lý đánh lửa

4.kiểm tra sửa chữa 39

Bài 8: Sửa chữa bảo dưỡng cảm biến quang 39

1.Đặc điểm

2.Phân loại

3.Sơ đồ nguyên lý đánh lửa 40



Bài 9: Sửa chữa cảm biến Hall 40

1.Đặc điểm

2.Sơ đồ nguyên lý đánh lửa 41

Bài 10: Sửa chữa bảo dưỡng đánh lửa sớm 41

1.Nhiệm vụ,

2.tín hiệu IGT

3.tín hiệu IGF

4.kiểm tra sửa chữa 45

Bài 11:Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện 45

1.Đặc điểm của hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện

2.kiểu Igniter đặt ngoài

3.kiểu Igniter đặt trong

4.kiểm tra chẩn đoán 46

Bài 12: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa trực tiếp 47

1.Đặc điểm của hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện

2.kiểu Igniter đặt ngoài

3.kiểu Igniter đặt trong

4.kiểm tra chẩn đoán 48

Bài 13: Sửa chữa bảo dưỡng ECU 48

1.Nhiệm vụ

2.Các bộ phận bên trong của Ecu

3.Sơ đồ cấu trúc:

4.Phương pháp sửa chữa 50

B ài 14: Sửa chữa bảo dưỡng tín hiệu đầu vào và đầu ra 51

1.Nhi ệm v ụ

2.c ấu tạo và nguyên lý các cảm biến

2.1. cấu tạo và nguyên lý các cảm biến đầu vào

2.2. cấu tạo và nguyên lý các cảm biến đầu ra

3.Phương pháp sửa chữa 55



Bài 15: Phương pháp chẩn đoán 56

1.Nhiệm vụ

2.phương pháp chẩn đoán 57


Lời nói đầu

Giáo trình khởi động và đánh lửa là tài liệu lưu hành nội bộ, phục cho học sinh chuyên ngành công nghệ ô tô. Nội dung xây dựng dựa trên khung chương trình giảng dạy gồm các bài sau :

Bài 1: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống khởi động

Bài 2: Sử a chữa bảo dưỡng Accu

Bài 3: Sửa chữa bảo dưỡng máy khởi động

Bài 4: Sửa chữa bảo dưỡng relay khởi động

Bài 5: Sửa chữa bảo dưỡng đánh lửa thường

Bài 6: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa có vít điều khiển

Bài 7: Sửachữa bảodưỡng hệ thốngđánh lửa sử dụng cảm biến điện từ

Bài 8: Sửa chữa bảo dưỡng cảm biến quang

Bài 9: Sửa chữa cảm biến Hall

Bài 10: Sửa chữa bảo dưỡng đánh lửa sớm

Bài 11: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện

Bài 12: Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống đánh lửa trực tiếp

Bài 13: Sửa chữa bảo dưỡng ECU

Bài 14: Sửa chữa bảo dưỡng tín hiệu đầu vào và đầu ra

Bài 15: Phương pháp chẩn đoán

Bài 1: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

Vì động cơ đốt trong không thể tự khởi động nên cần phải có một ngoại lực để khởi động nó. Để khởi động động cơ, máy khởi động làm quay trục khuỷu thông qua vành răng. Máy khởi động cần phải tạo ra moment lớn từ nguồn điện hạn chế của accu đồng thời phải gọn nhẹ. Vì lí do này người ta dùng motor điện một chiều trong máy khởi động. Để khởi động động cơ thì trục khuỷu phải quay nhanh hơn tốc độ quay tối thiểu. Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40 - 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ diesel.

2.Sơ đồ hệ thống khởi động:

kds7

2.1.ACCU:

Accu trong ô tô thường được gọi là accu khởi động để phân biệt với loại accu sử dụng ở các lĩnh vực khác. Accu khởi động trong hệ thống điện thực hiện chức năng của một thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng và ngược lại. Đa số accu khởi động là loại accu chì – axit. Đặc điểm của loại accu nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn (200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động cơô

2.2.relay, cầu chì:

Re lay cầu chì dung bảo vệ máy khởi động
Hình 16. Các loại cầu chì

d93
2.2.1 Công tắc từ

Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới motor và điều khiển bánh răng bendix bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động. Cuộn hút được quấn bằng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn giữ.


Hình 22. Công tắc từ

2.3.Máy khởi động:



kds2


  • Máy khởi động này sử dụng các nam châm vĩnh cửu đặt trong cuộn cảm.

  • Cơ cấu đóng ngắt hoạt động giống như máy khởi động loại bánh răng hành tinh.

Bài 2: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ACCU


1. Khái quát về accu

Hình 1. Accu khởi động

1.1Công dụng accu

Dùng khởi động cơ ở một tốc độ tối thiểu

tạo ra moment lớn để quay động cơ

Accu khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm việc ở chế độ số vòng quay thấp): cung cấp điện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette, CD, các bộ nhớ (đồng hồ, hộp điều khiển…), hệ thống báo động…

Ngoài ra, accu còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện ô tô khi điện áp máy phát dao động.

Hình 2. Accu và hệ thống điện

Ñieän aùp cung caáp cuûa accu laø 6V, 12V hoaëc 24V. Ñieän aùp accu thöôøng laø 12V ñoái vôùi xe du lòch hoaëc 24V cho xe taûi. Muoán ñieän aùp cao hôn ta ñaáu noái tieáp caùc accu 12V laïi vôùi nhau.



Accu cung cấp điện khi:

  • Động cơ ngừng hoạt động: Điện từ bình accu được sử dụng để chiếu sáng, dùng cho các thiết bị điện phụ, hoặc là các thiết bị điện khác khi động cơ không hoạt động.

  • Động cơ khởi động: Điện từ bình accu được dùng cho máy khởi động và cung cấp dòng điện cho hệ thống đánh lửa trong suốt thời gian động cơ đang khởi động. Việc khởi động xe là chức năng quan trọng nhất của accu.

  • Động cơ đang hoạt động: Điện từ bình accu có thể cần thiết để hỗ trợ cho hệ thống nạp khi nhu cầu về tải điện trên xe vượt qua khả năng của hệ thống nạp. Cả accu và máy phát đều cấp điện khi nhu cầu đòi hỏi cao.

.2. Cấu tạo accu

Một bình accu trên ô tô bao gồm một dung dịch acid sunfuric loãng và các bản cực âm, dương. Khi các bản cực được làm từ chì hoặc vật liệu có nguồn gốc từ chì thì nó được gọi là accu chì-acid. Một bình accu được chia thành nhiều ngăn (accu trên ô tô thường có 6 ngăn), mỗi một ngăn có nhiều bản cực, tất cả được nhúng trong dung dịch điện phân.



accu1

Hình 3. Cấu tạo accu

2.1 Cấu tạo của một ngăn

Cơ sở cho hoạt động của accu là các ngăn của accu. Các bản cực âm và bản cực dương được nối riêng rẽ với nhau. Các nhóm bản cực âm và bản cực dương này được đặt xen kẽ với nhau và ngăn cách bằng các tấm ngăn có lỗ thông nhỏ. Kết hợp với nhau, các bản cực và tấm ngăn tạo nên một ngăn của accu. Việc kết nối bản cực theo cách này tăng bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu hoạt tính và chất điện phân. Điều đó cho phép cung cấp một lượng điện nhiều hơn. Mặt khác dung lượng của bình accu tăng lên vì diện tích bề mặt tăng lên. Càng nhiều diện tích bề mặt đồng nghĩa với việc accu cung cấp điện nhiều hơn.



accu22

Hình 4. Cấu tạo một accu đơn

2.1.1 Bản cực

Bản cực accu được cấu trúc từ một khung sườn làm bằng hợp kim chì có chứa Antimony hay Canxi. Khung sườn này là một lưới phẳng, mỏng. Lưới tạo nên khung cần thiết để dán vật liệu hoạt tính lên nó, cả ở bản cực âm và bản cực dương. Vật liệu hoạt tính được dán lên ở bản cực dương là chì oxide (PbO2) và ở bản cực âm là chì xốp (Pb).



acci3 accu4

Hình 5. Cấu tạo bản cực Hình 6. Chất điện phân

2.1.2 Chất điện phân

Chất điện phân trong bình accu là hỗn hợp 36% acid sulfuric (H2SO4) và 64% nước cất (H2O). Dung dịch điện phân trên accu ngày nay có tỷ trọng là 1.270 (ở 200 C) khi nạp đầy. Tỷ trọng là trọng lượng của một thể tích chất lỏng so sánh với trọng lượng của nước với cùng một thể tích. Tỷ trọng càng cao thì chất lỏng càng đặc.



2.2 Vỏ accu

Vỏ accu giữ các điện cực và các ngăn riêng rẽ của bình accu. Nó được chia thành 6 phần hay 6 ngăn. Các bản cực được đặt trên các gờ đỡ, giúp cho các bản cực không bị ngắn mạch khi có vật liệu hoạt tính rơi xuống đáy accu. Vỏ được làm từ polypropylen, cao su cứng, và plastic. Một vài nhà sản xuất làm vỏ accu có thể nhìn xuyên qua để có thể nhìn thấy được mực dung dịch điện phân mà không cần mở nắp accu. Đối với loại này thường có hai đường để chỉ mực thấp (lower) và cao (upper) bên ngoài vỏ.



accu5accu6

Hình 7. Vỏ accu Hình 8. Nắp thông hơi Hình 9.Dãy nắp thông hơi

2.3 Nắp thông hơi

Nắp thông hơi chụp trên các lỗ để thêm dung dịch điện phân. Nắp thông hơi được thiết kế để hơi acid ngưng tụ và rơi trở lại accu và cho phép hydrogene bay hơi.



2.4 Cọc accu

Có 3 loại cọc bình accu được sử dụng, loại đỉnh, loại cạnh và loại L. Loại trên đỉnh thông dụng nhất trên ô tô. Loại này có cọc được vát xiêng. Loại cạnh là loại đặc trưng của hãng General Motors, loại L được dùng trên tàu thuỷ.



accu7

Hình 10. Cọc accu

Đầu kẹp accu:

Đầu kẹp cáp của accu có thể làm bằng thép hoặc chì tuỳ thuộc vào nhà chế tạo.





Hình 11. Ký hiệu cọc accu Chì Thép

Hình 12. Đầu kẹp accu

3. Hoạt động của accu

3.1 Hoạt động của một ngăn

Hai kim loại không giống nhau đặt trong dung dịch acid sẽ sinh ra hiệu điện thế giữa hai cực. Cực dương làm bằng chì oxide PbO2, cực âm làm bằng chì Pb. Dung dịch điện phân là hỗn hợp acid sunfuric và nước. Chúng tạo nên một phần tử của ngăn.



accu9 accu8accu10

Hình 14. Hoạt động accu Hình 15. Quá trình phóng, nạp Hình 16. Điện áp accu

Accu chứa điện ở dạng hoá năng. Thông qua phản ứng hoá học, accu sinh ra và giải phóng điện vì các nhu cầu của hệ thống điện và các thiết bị điện. Khi accu mất đi hoá năng trong quá trình này, accu cần được nạp điện lại bằng máy phát. Bằng dòng điện ngược đi qua accu, quá trình hoá học được phục hồi, vì vậy nạp cho bình accu. Chu trình phóng nạp được lặp lại liên tục và được gọi là chu trình của accu.

Mỗi một ngăn có điện áp xấp xỉ 2.1V không xét đến kích cỡ và số lượng các bản cực. Accu trên ô tô có 6 ngăn nối tiếp với nhau, sinh ra điện áp 12.6 V.

3.2 Các quá trình điện hóa trong accu

Trong accu thường xảy ra hai quá trình hóa học thuận nghịch đặc trưng là quá trình nạp và phóng điện, và được thể hiện dưới dạng phương trình sau:



PbO2 + Pb + 2H2SO4  2PbSO4 + 2H2O

Trong quá trình phóng điện, hai bản cực từ PbO2Pb biến thành PbSO4. Như vậy khi phóng điện, axit sunfuric bị hấp thụ để tạo thành sunfat chì, còn nước được tạo ra, do đó, nồng độ dung dịch H2SO4 giảm.



Sự thay đổi nồng độ dung dịch điện phân trong quá trình phóng và nạp là một trong những dấu hiệu để xác định mức phóng điện của accu trong sử dụng.

Quá trình phóng điện

Bản cực âm

Dung dịch
điện phân


Bản cực dương

Chất ban đầu

2e-

2e-

Pb

2H2SO4 + 2H2O

PbO2

Quá trình ion hóa

SO4- -, SO4- -,4H+

4OH - Pb++++

Quá trình tạo dòng

Pb++ - 2 e-

Pb+++2e-

Chất được tạo ra

PbSO4

4H2O
-2H
2O

2H2O

PbSO4

Bảng 1. Quá trình phóng điện

Quá trình nạp điện

Bản cực âm

Dung dịch
điện phân


Bản cực dương

Chất được tạo ra cuối quá trình phóng

2e-

2e-

PbSO4

4H2O

PbSO4

Quá trình ion hóa

Pb++, SO4- -

2H+, 4OH -, 2H+

SO4- -, Pb++

Quá trình tạo dòng

+

Pb++++



Chất ban đầu

Pb

2H2O

H2SO4 H2SO4

PbO2

Bảng 2. Quá trình nạp điện

3.3 Thông số accu chì-axit

3.3.1 Sức điện động của accu

Sức điện động của accu phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch điện thế giữa hai tấm bản cực khi không có dòng điện ngoài.

- Sức điện động trong một ngăn

ea = + - - (V)

- Nếu accu có n ngăn Ea = n.ea.

Sức điện động còn phụ thuộc vào nồng độ dung dịch, trong thực tế có thể xác định theo công thức thực nghiệm:

E0 = 0,85 + 25oC

E0 : sức điện động tĩnh của accu đơn (tính bằng volt).

: nồng độ của dung dịch điện phân được tính bằng (g/cm3) quy về + 25oC.

25oC = đo – 0,0007(25 – t)

t : nhiệt độ dung dịch lúc đo.

đo : nồng độ dung dịch lúc đo.



3.3.2 Hiệu điện thế của accu

- Khi phóng điện: Up = Ea - Ra.Ip

- Khi nạp điện: Un = Ea + Ra.In

Trong đó:



Ip - cường độ dòng điện phóng.

In - cường độ dòng điện nạp.

Ra - điện trở trong của accu.

3.3.3 Điện trở trong accu

Raq = R điện cực + R bản cực + R tấm ngăn + R dung dịch

Điện trở trong accu phụ thuộc chủ yếu vào điện trở của điện cực và dung dịch. PbPbO2 đều có độ dẫn điện tốt hơn PbSO4 . Khi nồng độ dung dịch điện phân tăng, sự có mặt của các ion H+SO42- cũng làm giảm điện trở dung dịch. Vì vậy điện trở trong của accu tăng khi bị phóng điện và giảm khi nạp. Điện trở trong của accu cũng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Khi nhiệt độ thấp, các ion sẽ dịch chuyển chậm trong dung dịch nên điện trở tăng.



3.3.4 Dung lượng của accu

Lượng điện năng mà accu cung cấp cho phụ tải trong giới hạn phóng điện cho phép được gọi là dung lượng của accu.



Q = Ip.tp (A.h)

Như vậy dung lượng của accu là đại lượng biến đổi phụ thuộc vào chế độ phóng điện. Người ta còn đưa ra khái niệm dung lượng định mức của accu Q5, Q10, Q20 mang tính quy ước ứng với một chế độ phóng điện nhất định như chế độ 5 giờ, 10 giờ, 20 giờ phóng điện ở nhiệt độ +30oC.

Các yếu tố ảnh hưởng tới dung lượng của accu:


  • Khối lượng và diện tích chất tác dụng trên bản cực.

  • Dung dịch điện phân.

  • Dòng điện phóng.

  • Nhiệt độ môi trường.

  • Thời gian sử dụng.

Dung lượng của accu phụ thuộc lớn vào dòng phóng. Phóng dòng càng lớn thì dung lượng càng giảm, tuân theo định luật Peukert.

. tp = const

Trong đó:



n là hằng số tùy thuộc vào loại accu (n = 1,4 đối với accu chì)

4. Kiểm tra và bảo dưỡng accu

3.1 Kiểm tra bằng mắt

1. Kiểm tra nứt vỏ và gãy cọc accu. Điều đó có thể làm rò rỉ dung dịch điện phân. Nếu bị, thay bình accu.

2. Kiểm tra đứt cáp hay mối nối và thay thế nếu cần thiết.

3. Kiểm tra sự ăn mòn ở cọc accu, chất bẩn và acid trên mặt accu. Nếu các cọc bị ăn mòn nghiêm trọng phải sử sụng chổi kim loại.

4. Kiểm tra giá giữ accu và siết lại khi cần.

5. Kiểm tra mực dung dịch điện phân trong accu. Nhìn từ bên ngoài hay mở nắp. Thêm vào nước cất khi cần, đừng đổ tràn.

6. Kiểm tra dung dịch điện phân có bị mờ hay biến màu không, nguyên nhân là do quá nạp và dao động. Thay thế bình accu nếu đúng vậy.
accu11

Hình 17. Kiểm tra bằng mắt

3.2 Kiểm tra tình trạng sạc

Tình trạng sạc của accu có thể dễ dàng kiểm tra bằng một trong những cách sau:

Kiểm tra tỉ trọng

Kiểm tra điện áp hở mạch



ac12

Hình 19. Kiểm tra điện áp hở mạch

  1. Bật đèn đầu lên pha trong vài phút để loại bỏ nạp bề mặt.

  2. Tắt đèn đầu và nối đồng hồ qua hai cực của bình accu

  3. Đọc giá trị điện áp. Một bình accu được nạp đầy có giá trị 12.6 V. Ngược lại một bình accu đã hỏng điện áp là 12V.


Hình 20. Đo điện áp hở mạch
3.3 Kiểm tra khả năng chịu tải nặng của accu

Khi kiểm tra tình trạng sạc của bình accu, không cho chúng ta biết được khả năng cung cấp dòng khi khởi động động cơ. Kiểm tra khả năng chịu tải nặng của accu cho chúng ta biết khả năng phân phối dòng điện của accu.




Hình 21. Kiểm tra khả năng chịu tải nặng
accu13
Trước khi kiểm tra tải nặng phải xác định dung lượng bình accu. Dung lượng bình accu ghi trên nhãn bình. Nó có thể biểu diễn bằng CCA (Cold Cranking Amps) hay AH (Amp-Hour).

Qui trình kiểm tra khả năng chịu tải nặng:

  1. Lắp đặt bộ thử tải

  2. Tăng tải lên bằng núm điều khiển đến khoảng gấp 3 lần AH hay một nửa CCA

  3. Duy trì tải không quá 15s, ghi nhận giá trị điện áp.

  4. Nếu điện áp đọc được là

    • 9.6V hay cao hơn, bình accu còn tốt

Hình 23. Kiểm tra dòng ký sinh

9.5V hay thấp hơn, bình accu có khiếm khuyết và cần thay thế.


Bài 3: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG MÁY KHỞI ĐỘNG
1. KHÁI QUÁT VỀ MÁY KHỞI ĐỘNG

1.1 Công dụng máy khởi động

Hình 2. Máy khởi động loại giảm tốc

Vì động cơ đốt trong không thể tự khởi động nên cần phải có một ngoại lực để khởi động nó. Để khởi động động cơ, máy khởi động làm quay trục khuỷu thông qua vành răng. Máy khởi động cần phải tạo ra moment lớn từ nguồn điện hạn chế của accu đồng thời phải gọn nhẹ. Vì lí do này người ta dùng motor điện một chiều trong máy khởi động. Để khởi động động cơ thì trục khuỷu phải quay nhanh hơn tốc độ quay tối thiểu. Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40 - 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ diesel.



1.2 Các loại máy khởi động

1.2.1 Loại giảm tốc

  • Máy khởi động loại giảm tốc dùng motor tốc độ cao.

Hình 3. Máy khởi động loại đồng trục

Máy khởi động loại giảm tốc làm tăng moment xoắn bằng cách giảm tốc độ quay của phần ứng lõi motor nhờ bộ truyền giảm tốc.



  • Piston của công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành răng.

1.2.2 Máy khởi động loại đồng trục

  • Bánh răng bendix được đặt trên cùng một trục với lõi motor (phần ứng) và quay cùng tốc độ với lõi.

  • Cần dẫn động được nối với thanh đẩy của công tắc từ đẩy bánh răng chủ động và làm cho nó ăn khớp với vành răng.

Hình 4. Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

1.2.3 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

  • Máy khởi động loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ quay của lõi (phần ứng) của motor.

  • Bánh răng bendix ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn động giống như trường hợp máy khởi động đồng trục.

1.2.4 Máy khởi động PS (Motor giảm tốc hành tinh-rotor thanh dẫn)

  • Máy khởi động này sử dụng các nam châm vĩnh cửu đặt trong cuộn cảm.

  • Cơ cấu đóng ngắt hoạt động giống như máy khởi động loại bánh răng hành tinh.

kds2

Hình 5. Máy khởi động loại PS

1.3 Nguyên lý của máy khởi động

1.3.1 nguyên lý tạo ra moment

Đường sức từ sinh ra giữa cực bắc và cực nam của nam châm. Nó đi từ cực bắc đến cực nam.

Khi đặt một nam châm khác ở giữa hai cực từ, sự hút và đẩy của hai nam châm làm cho nam châm đặt giữa quay xung quanh tâm của nó. (Hình 6)

Hình 6. Lực sinh ra giữa các nam châm

Hình 7. Khung dây trong từ trường
Mỗi đường sức từ không thể cắt ngang qua đường sức từ khác. Nó dường như trở nên ngắn hơn và cố đẩy những đường sức từ gần nó ra xa. Đó là nguyên nhân làm cho nam châm ở giữa quay theo chiều kim đồng hồ.

Trong động cơ thực tế, phần giữa là khung dây. Giả sử, chúng ta có một khung dây quấn như trên Hình 7. Khi dòng điện chạy xuyên qua khung dây, từ thông sẽ xuyên qua khung dây.

Chiều của đường sức từ sinh ra trên khung dây được xác định bằng qui tắc vặn nút chai.

Khi chiều của từ trường trùng nhau, đường sức từ trở nên mạnh hơn (dày hơn). Khi chiều của từ trường đối ngược, thì đường sức từ trở nên yếu đi (thưa hơn).



st6 st8

Hình 9. Đường sức của khung dây và nam châm

Bản chất của đường sức từ thường trở nên ngắn đi và cố đẩy những đường sức từ khác ra xa nó tạo ra lực. Lực sinh ra trên khung dây cung cấp năng lượng làm quay động cơ điện.

Đặt hai đầu khung dây lên điểm tựa để nó có thể quay. Tuy nhiên, nó chỉ có thể tiếp tục quay khi lực sinh ra theo chiều cũ.

Bằng cách gắn cổ góp và chổi than vào khung dây, dòng điện chạy qua dây dẫn từ sau đến trước phía cực bắc, trong khi dòng điện chạy từ trước ra sau phía cực nam và duy trì như vậy. Điều đó làm nam châm tiếp tục quay.



st10st14

Hình 11. Lực từ sinh ra trên khung dây

1.3.2 Hoạt động trong thực tế

Để ứng dụng lý thuyết này trong thực tế, trước tiên, người ta phải quấn nhiều khung dây để tăng từ thông từ đó sinh ra moment lớn. Tiếp theo, người ta đặt một lõi thép bên trong các khung dây cũng nhằm tăng từ thông và tạo ra moment lớn.

Thay vì sử dụng nam châm vĩnh cửu, người ta có thể dùng nam châm điện làm phẩn cảm.

Quan hệ giữa cực từ của nam châm và dòng điện chạy qua nó có thể dùng qui tắc bàn tay phải để giải thích. Hướng tất cả bốn ngón tay, trừ ngón tay cái của bàn tay phải theo chiều của dòng điện đi qua cuộn dây. Khi đó, ngón cái sẽ chỉ chiều của cực bắc.

Để tốc độ động cơ quay cao và quay êm, người ta dùng nhiều khung dây.

Từ những lý thuyết trên, người ta thiết kế nên máy khởi động trong thực tế.



st15

Hình 15. Cấu tạo thực tế của động cơ máy khởi động

st16

Hình 16. Dây quấn trong rotor

Cuộn dây phần ứng được quấn như Hình 16. Hai đầu của hai khung dây cạnh nhau được hàn với cùng một phiến đồng trên cổ góp. Dòng điện chạy từ chổi than dương dến âm qua các khung dâu mắc nối tiếp.

Nếu nhìn từ phía bánh răng bendix, thì dòng điện có chiều như Hình 17.

Khi đó, chiều của dòng điện chạy qua các khung dây trong cùng một phần tư rotor là như nhau. Và nhờ thế chiều của từ trường sinh ra ở mỗi khung sẽ không đổi khi cổ góp quay.




Hình 17. Dòng điện trong rotor

Nhờ sự bố trí các khung dây trong phần cảm và phần ứng mà sinh ra lực từ làm quay phần ứng.

Rotor quay theo chiều kim đồng hồ theo qui luật bàn tay trái.

Động cơ điện một chiều được chia làm 3 loại tùy theo phương pháp đấu dây.



- Loại mắc nối tiếp: Moment phát ra lớn nhất khi bắt đầu quay, được dùng chủ yếu trong máy khởi động.

- Loại mắc song song: Ít dao động về tốc độ, giống như loại dùng nam châm vình cửu.

- Loại mắc hỗn hợp: Có cả đặc điểm của hai loại trên, thường dùng để khởi động động cơ lớn.
st21

Hình 19. Các kiểu đấu dây

2. CẤU TẠO MÁY KHỞI ĐỘNG

kds3

Hình 21. Các bộ phận của máy khởi động

2.1 Các bộ phận

Hình 22. Công tắc từ

Máy khởi động loại giảm tốc gồm có các bộ phận sau đây:

1. Công tắc từ

2. Phần ứng (lõi của motor khởi động)

3. Vỏ máy khởi động

4. Chổi than và giá đỡ chổi than

5. Bộ truyền bánh răng giảm tốc

6. Li hợp khởi động

7. Bánh răng bendix và then xoắn.

2.2 Cấu tạo

2.2.1 Công tắc từ

Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới motor và điều khiển bánh răng bendix bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động. Cuộn hút được quấn bằng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn giữ.



2.2.2 Phần ứng và ổ bi cầu

Phần ứng tạo ra lực làm quay motor và ổ bi cầu đỡ cho lõi (phần ứng) quay ở tốc độ cao.



kd6 kd7

Hình 23. Phần ứng và ổ bi cầu Hình 24. Vỏ máy khởi động

2.2.3.Vỏ máy khởi động

Vỏ máy khởi động này tạo ra từ trường cần thiết để cho motor hoạt động. Nó cũng có chức năng như một vỏ bảo vệ các cuộn cảm, lõi cực và khép kín các đường sức từ. Cuộn cảm được mắc nối tiếp với phần ứng.



2.2.4. Chổi than và giá đỡ chổi than

Chổi than được tì vào cổ góp của phần ứng bởi các lò xo để cho dòng điện đi từ cuộn dây tới phần ứng theo một chiều nhất định. Chổi than được làm từ hỗn hợp đồng-cácbon nên nó có tính dẫn điện tốt và khả năng chịu mài mòn lớn. Các lò xo chổi than nén vào cổ góp phần ứng và làm cho phần ứng dừng lại ngay sau khi máy khởi động bị ngắt.

Nếu các lò xo chổi than bị yếu đi hoặc các chổi than bị mòn có thể làm cho tiếp điểm điện giữa chổi than và cổ góp không đủ để dẫn điện. Điều này làm cho điện trở ở chỗ tiếp xúc tăng lên làm giảm dòng điện cung cấp cho motor và dẫn đến giảm moment.

kd8kd9

Hình 25. Chổi than và giá đỡ chổi than Hình 26. Bộ truyền giảm tốc

2.2.5. Bộ truyền giảm tốc

Bộ truyền giảm tốc truyền lực quay của motor tới bánh răng bendix và làm tăng moment xoắn bằng cách làm chậm tốc độ của motor.


Bộ truyền giảm tốc làm giảm tốc độ quay của motor với tỉ số là 1/3 -1/4 và nó có một li hợp khởi động ở bên trong.

2.2.6. Li hợp khởi động

kd10kd11

Hình 27. Li hợp khởi động Hình 28. Bánh răng khởi động chủ động và rãnh xoắn

Li hợp khởi động truyền chuyển động quay của motor tới động cơ thông qua bánh răng bendix.

Để bảo vệ máy khởi động khỏi bị hỏng bởi số vòng quay cao được tạo ra khi động cơ đã được khởi động, người ta bố trí li hợp khởi động này. Đó là li hợp khởi động loại một chiều có các con lăn.

2.2.7 Bánh răng khởi động chủ động và then xoắn

Bánh răng bendix và vành răng truyền lực quay từ máy khởi động tới động cơ nhờ sự ăn khớp an toàn giữa chúng. Bánh răng bendix được vát mép để ăn khớp được dễ dàng. Then xoắn chuyển lực quay vòng của motor thành lực đẩy bánh răng bendix, trợ giúp cho việc ăn khớp và ngắt sự ăn khớp của bánh răng bendix với vành răng.



3. HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY KHỞI ĐỘNG

3.1 Công tắc từ

3.1.1 Khái quát

Công tắc từ có hai chức năng:

- Đóng ngắt motor


  • Ăn khớp và ngắt bánh răng bendix với vành răng.

Công tắc từ này cũng hoạt động theo ba bước khi máy khởi động hoạt động: Hút vào, Giữ, Hồi về (nhả về).

Một số hư hỏng:

- Nếu có hở mạch trong cuộn hút, thì nó không thể hút được piston và do đó máy khởi động không thể khởi động được (không có tiếng kêu hoạt động của công tắc từ).

- Nếu công tắc chính tiếp xúc kém, thì dòng điện đi đến cuộn cảm và phần ứng rất khó khăn và tốc độ của máy khởi động giảm xuống.

- Nếu có hở mạch trong cuộn giữ, thì nó không thể giữ được piston và có thể làm cho piston đi vào nhảy ra một cách liên tục.



3.1.2 Nguyên lí hoạt động

kds7

Hình 29. Nguyên lý hoạt động

3.1.2.1 Kéo (Hút vào)

Khi bật khoá điện lên vị trí START, dòng điện của accu đi vào cuộn giữ và cuộn hút. Sau đó dòng điện đi từ cuộn hút tới phần ứng qua cuộn cảm xuống mát. Việc tạo ra lực điện từ trong các cuộn giữ và cuộn hút sẽ làm từ hoá các lõi cực và do vậy piston của công tắc từ bị hút vào lõi cực của nam châm điện. Nhờ sự hút này mà bánh răng bendix bị đẩy ra và ăn khớp với vành răng bánh đà đồng thời đĩa tiếp xúc sẽ bật công tắc chính lên.

Để duy trì điện áp kích hoạt công tắc từ, một số xe có relay khởi động đặt giữa khoá điện và công tắc từ.

kđs kds10

Hình 30. Hút vào Hình 31. Giữ

3.1.2.2 Giữ

Khi công tắc chính được bật lên, thì không có dòng điện chạy qua cuộn hút vì hai đầu cuộn hút bị đẳng áp, cuộn cảm và cuộn ứng nhận trực tiếp dòng điện từ accu. Cuộn dây phần ứng sau đó bắt đầu quay với vận tốc cao và động cơ được khởi động. Ở thời điểm này piston được giữ nguyên tại vị trí chỉ nhờ lực điện từ của cuộn giữ vì không có dòng điện chạy qua cuộn hút.



3.1.2.3 Nhả (hồi về)

kds11

Hình 32. Hồi về

Khi khoá điện được xoay từ vị trí START sang vị trí ON, tại thời điểm này, tiếp điểm chính vẫn còn đóng, dòng điện đi từ phía công tắc chính tới cuộn hút rồi qua cuộn giữ. Đặc điểm cấu tạo của cuộn hút và cuộn giữ là có cùng số vòng dây quấn và quấn cùng chiều. Ở thời điểm này, dòng điện qua cuộn hút bị đảo chiều, lực điện từ được tạo ra bởi cuộn hút và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau nên không giữ được piston. Do đó piston bị đẩy trở lại nhờ lò xo hồi về và công tắc chính bị ngắt làm cho máy khởi động dừng lại.



3.2. Ly hợp máy khởi động

kds12

Hình 33. Cấu tạo ly hợp máy khởi động

3.2.1 Hoạt động

3.2.1.1 Khi khởi động

Khi bánh răng li hợp (bên ngoài) quay nhanh hơn trục then (bên trong) thì con lăn li hợp bị đẩy vào chỗ hẹp của rãnh và do đó lực quay của bánh răng li hợp được truyền tới trục then.



st52

Hình 34. Hoạt động của ly hợp khởi động

(Khi khởi động)

3.2.1.2 Sau khi khởi động động cơ

Khi trục then (bên trong) quay nhanh hơn bánh răng li hợp (bên ngoài), thì con lăn li hợp bị đẩy ra chỗ rộng của rãnh làm cho bánh răng li hợp quay không tải.



Hình 35. Hoạt động của ly hợp khởi động

(Sau khi khởi động)
3.2.2 Cơ cấu ăn khớp và nhả

3.2.2.1 Công dụng

Cơ cấu ăn khớp / nhả có hai chức năng.



  • Ăn khớp bánh răng bendix với vành răng bánh đà.

  • Ngắt sự ăn khớp giữa bánh răng bendix với vành răng bánh đà.

3.2.2.2 Cơ cấu ăn khớp

st31st32

Hình 37. Hoạt động ăn khớp Hình 38. Hoạt động nhả khớp

Các mặt đầu của bánh răng bendix và vành răng đi vào ăn khớp với nhau nhờ tác động hút của công tắc từ và ép lò xo dẫn động lại. Sau đó tiếp điểm chính được bật lên và lực quay của phần ứng tăng lên. Một phần lực quay được chuyển thành lực đẩy bánh răng bendix nhờ then xoắn. Nói cách khác bánh răng bendix được đưa vào ăn khớp với vành răng bánh đà nhờ lực hút của công tắc từ, lực quay của phần ứng và lực đẩy của then xoắn.

Bánh răng bendix và vành răng được vát mép để việc ăn khớp được dễ dàng.

3.2.2.3 Cơ cấu nhả khớp

Khi bánh răng bendix làm quay vành răng thì xuất hiện áp lực cao trên bề mặt răng của hai bánh răng. Khi tốc độ quay của động cơ (vành răng) trở nên cao hơn so với bánh răng bendix khi khởi động động cơ, nên vành răng làm quay bánh răng bendix. Một phần của lực quay này được chuyển thành lực đẩy dọc trục nhờ then xoắn để ngắt sự ăn khớp giữa bánh răng bendix và vành răng.

Cơ cấu ly hợp máy khởi động ngăn không cho lực quay của động cơ truyền tới bánh răng bendix từ vành răng bánh đà. Kết quả là áp lực giữa các bề mặt răng của hai bánh răng giảm xuống và bánh răng bendix được kéo ra khỏi sự ăn khớp một cách dễ dàng. Vì lực hút của công tắc từ bị mất đi nên lò xo hồi về đang bị nén sẽ đẩy bánh răng bendix về vị trí cũ và hai bánh răng sẽ không còn ăn khớp nữa.

5. KIỂM TRA, SỬA CHỮA

5.1 Tháo rã máy khởi động

5.1.1 Tháo động cơ điện

kd29

Hình 47. Tháo rã động cơ điện

5.1.2 Tháo rã công tắc từ
kd30

Hình 48. Tháo rã công tắc từ

5.1.3 Tháo bánh răng bendix

kd31

Hình 41. Tháo rã bánh răng bendix

5.2 Kiểm tra từng chi tiết

5.2.1 Kiểm tra Rotor

5.2.1.1Kiểm tra chạm mạch các khung dây rotor

Đặt rotor lên máy kiểm tra chạm mạch, đặt lưỡi cưa song song với lõi và quay rotor bằng tay. Nếu khung dây bị chạm mạch thì sẽ làm cho lưỡi cưa hút xuống.

Khung dây bị chạm là hiện tượng các lớp cách điện bị bong ra làm các khung dây chạm nhau. điều này sẽ làm thành một mạch kín.

Trong một rotor, các khung dây được quấn ở rìa ngoài của rotor. Nhờ cấu tạo của máy kiểm tra, số đường sức đi vào lõi rotor bằng số đường sức đi ra. Do vậy trên các khung dây sinh ra sức điện động thuận và sức điện động ngược, tổng của chúng bằng không nên không có dòng điện đi qua khung. Nếu có các khung bị chạm, một mạch kín hình thành làm mất trạng thái cân bằng, tạo dòng điện chạy qua khung. Từ trường của dòng này sẽ hút lưỡi cưa dính vào rotor.



kd32 kd33

Hình 42. Hiện tượng chạm mạch Hình 43. Kiểm tra chạm mạch

5.2.1.2 Kiểm tra thông mạch cuộn rotor

Đo điện trở lớp cách điện từ cổ góp đến lõi rotor.



kd35 kd37

Hình 44. Kiểm tra thông mạch rotor Hình 45. Kiểm tra cổ góp

kd36kd38

Hình 45. Kiểm tra cổ góp Hình 46. Kiểm tra ổ bi

5.2.1.3 Kiểm tra cổ góp

Sử dụng thước kẹp để đo đường kính ngoài của cổ góp. Mài nhẵn bề mặt ngoài của cổ góp nếu có lồi lõm.



Kiểm tra độ mòn của cổ góp:

Đặt rotor lên khối chữ V, dùng tay quay rotor, đọc giá trị so kế.



5.2.1.4 Kiểm tra ổ bi

Dùng tay quay ổ bi, lắng nghe và cảm nhận tiếng kêu và sự đảo


kd39 kd40

Hình 47. Kiểm tra thông mạch stator Hình 48. Kiểm tra cách điện stator

5.2.2 Kiểm tra stator

5.2.2.1 Kiểm tra thông mạch cuộn Stator

Dùng VOM kiểm tra thông mạch cuộn stator.



5.2.2.2 Kiểm tra cách điện stator

Đo cách điện của stator bằng cách đo điện trở từ chổi than đến vỏ máy khởi động



kd41kd42

Hình 49. Kiểm tra chổi than Hình 50. Kiểm tra giá giữ chổi than

5.2.3 Kiểm tra chổi than

Sử dụng thước kẹp đo chiều dài dọc tâm chổi than. Thay mới chổi than nếu kết quả đo nhỏ hơn giới hạn, kiểm tra vị trí nứt, vỡ và thay thế nếu cần thiết.



Kiểm tra cách điện giá giữ chổi than:

Đo điện trở cách điện giữa chổi than dương và chổi than âm trên giá giữ chổi than



Kiểm tra lò xo của chổi than:

Nhìn bằng mắt kiểm tra lò xo không bị yếu hoặc rỉ sét.



5.2.4 Kiểm tra ly hợp

Nhìn bằng mắt xem bánh răng có bị hỏng hoặc mòn. Quay bằng tay để kiểm tra ly hợp chỉ quay theo một chiều.



kd43kd44

Hình 50. Kiểm tra giá giữ chổi than Hình 51. Kiểm tra li hợp

5.2.5 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ

5.2.5.1 Thử chế độ hút

Công tắc từ còn tốt nếu bánh răng bendix bật ra khi dây 3 được nối.



kd45 kd46

Hình 52. Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ

5.2.5.2 Thử chế độ giữ

Giữ nguyên tình trạng như khi thử chế độ hút. Công tắc từ còn tốt nếu bánh răng bendix còn giữ còn được đẩy ra ngoài khi tháo dây thử số 1.



5.3 Ráp máy khởi động

Các điểm bôi mỡ và bảng giá trị lực siết của máy khởi động.



kd34

Hình 53. Ráp máy khởi động

5.4 Kiểm tra điện áp

5.4.1 Kiểm tra điện áp của accu

Hình 54. Kiểm tra điện áp accu

Khi máy khởi động hoạt động điện áp ở cực của accu giảm xuống do cường độ dòng điện ở trong mạch lớn. Thậm chí ngay cả khi điện áp accu bình thường trước khi động cơ khởi động, mà máy không thể khởi động bình thường trừ khi một lượng điện áp accu nhất định tồn tại khi máy khởi động bắt đầu làm việc. Do đó cần phải đo điện áp cực của accu sau đây khi động cơ đang quay khởi động.

Thực hiện theo các bước sau:


  • Bật khoá điện đón vị trí START và tiến hành đo điện áp giữa các cực của accu.

  • Điện áp tiêu chuẩn: 9.6 V hoặc cao hơn

  • Nếu điện áp đo được thấp hơn 9.6 V thì phải thay thế accu.

- Nếu máy khởi động không hoạt động hoặc quay chậm, thì trước hết phải kiểm tra xem accu có bình thường không.

Hình 55. Kiểm tra điện áp cực 30

- Thậm chí ngay cả khi điện áp ở cực của accu đo được là bình thường, thì nếu các cực của accu bị mòn hoặc rỉ cũng có thể làm cho việc khởi động khó khăn vì điện trở tăng lên làm giảm điện áp đặt vào motor khởi động khi bật khoá điện đón vị trí START.



4.2 Kiểm tra điện áp ở cực 30

Bật khoá điện đón vị trí START tiến hành đo điện áp giữa cực 30 và điểm tiếp mát.

Điện áp tiêu chuẩn: 8.0 V hoặc cao hơn

Nếu điện áp thấp hơn 8.0 V, thì phải sửa chữa hoặc thay thế cáp của máy khởi động.

Vị trí và kiểu dáng của cực 30 có thể khác nhau tuỳ theo loại motor khởi động nên phải kiểm tra và xác định đúng cực này theo tài liệu hướng dẫn sửa chữa.

4.3.Kiểm tra điện áp cực 50
st45

Hình 56. Kiểm tra điện áp cực 50

Bật khoá điện đến vị trí START, tiến hành đo điện áp giữa cực 50 của máy khởi động với điểm tiếp mát.

Điện áp tiêu chuẩn 8.0 V hoặc cao hơn.

Nếu điện áp thấp hơn 8.0 V phải kiểm tra cầu chì , khoá điện, công tắc khởi động số trung gian, relay máy khởi động, relay khởi động ly hợp,...ngay lúc đó. Tham khảo sơ đồ mạch điện, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết hỏng hóc.

- Máy khởi động của xe có công tắc khởi động ly hợp không hoạt động trừ khi bàn đạp ly hợp được đạp hết hành trình.

- Trong các xe có hệ thống chống trộm, nếu hệ thống bị kích hoạt thì máy khởi động sẽ không hoạt động, vì relay của máy khởi động ở trạng thái ngắt ngay cả khi khoá điện ở vị trí ST





Bài 4: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG RELAY KHỞI ĐỘNG

1.Công dụng: Relay khởi động dùng đóng mạch điện, cung cấp cho máy khởi động.

Thiết bị này có tác dụng làm giảm dòng qua công tắc

2.Một số cơ cấu:

2.1.relay bảo vệ khởi động sử dụng máy phát xoay chiều
..\..\hinh\lanh\image-21.jpg

-khi bật công tắc máy ở Start dòng điện từ accu vào cuộn dây, lực từ sinh ra làm tiếp điểm K đóng lại . Lúc này điện từ accu cấp cho máy khởi động. Khi động cơ hoạt động máy phát có điện, điện áp từ cọc L của máy phát làm ngắn mạch cuộn dây nên ngắt khởi động

2.2.Relay bảo vệ khi động cơ còn số trên máy phát xoay chiều

Dùng để bảo vệ khkhi đông cho máy phát làm việc động cơ còn số

Hoạt động: khi bật công tắc khởi động ST, nếu công tắc N/SW đang ở vị trí nối sẽ có dòng điện đi từ + ACCU → ST → W1 → Kn → Kd → mass. Làm từ hóa trên W1, K1 đóng có dòng: +ACCU → K1 → W2 → mass, W2 từ hóa K2 đóng xuất hiện dòng Wkt máy khởi động làm việc

Nếu N/SW ở vị trí mở (đang còn số) thì không có dòng qua relay 1, không khởi động được.

Khi độngcơ nổ tại đầu N xuất hiện sức điện động làm từ hóa Wd mở, mạch điều khiển Relay 1 ngắt máy khởi động ngắt

2.3.Relay bảo vệ khởi động và đèn báo sạc:

Khi bật công tắc vị trí on: +ACCU → AM → Kz → Đb → k→ KK1 → mass. Đèn báo sạc sang.

Khi khởi động động cơ sẽ có dòng +ACCu → AM → CT → WKd → PC → R → W1 → KK1 → mass. B và C nối nhau cấp dòng cho relay khởi động.

Khi đ/cơ nổ có dòng đi từ máy phát được chỉnh lưu qua diode làm từ hóa Wc làm KK1 mở ra tắt quá trình khởi động.

Bài 5: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐÁNH LỬA THƯỜNG

I.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại:

1.1.nhiệm vụ:

Bieán nguoàn ñieän aùp thaáp (12 hoaëc 24V) thaønh xung ñieän ñieän aùp cao theá (15000 ñeán 50000V) ñuû söùc phoùng qua khe hôû bougie ñeå ñoát chaùy hoaø khí trong xylanh ñoäng cô.

1.2.yêu cầu:

-Xung ñieän cao theá phaûi ñuû söùc phoùng qua khe hôû bougie trong taát caû caùc cheá ñoä laøm vieäc cuûa ñoäng cô;

-Tia löûa treân bougie phaûi coù naêng löôïng vaø thôøi gian ñuû lôùn ñeå ñoát chaùy hoaøn toaøn hoaø khí trong xylanh;

-Goùc ñaùnh löûa sôùm phaûi ñuùng trong moïi cheá ñoä laøm vieäc cuûa ñoäng cô;

-Caùc chi tieát trong HTÑL phaûi hoaït ñoäng toát trong ñieàu kieän nhieät ñoä vaø ñoä rung ñoäng lôùn;

-Söï maøi moøn cuûa ñieän cöïc bougie phaûi naèm trong phaïm vi cho pheùp.

1.3.Phân loại:




  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương