Luyện tập tăng cường thể lực thép



tải về 21.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.01.2019
Kích21.89 Kb.

Luyện tập tăng cường thể lực thép";
Bài dịch

[mobile] [dich] My name is Dr. Jordan Metzl. I’m a sports medicine physician at Hospital for Special Surgery. * Tôi là bác sỹ Jordan Metzl. Tôi là một bác sỹ vật lý trị liệu thể thao tại bệnh viện Special Surgery. [/dich] [/mobile]


[mobile] [dich] As a doctor, I really believe that exercise is the best medicine and I want everybody to be able to take that medicine all the time. * Là một bác sỹ, tôi thực sự tin rằng tập thể dục là liều thuốc hữu hiệu nhất và tôi muốn mọi người có thể dùng loại thuốc đó mọi lúc. [/dich] [/mobile]
[mobile] [dich] The first time I did it I thought, “I wonder if anybody’s going to come.” * Lần đầu làm việc này tôi đã nghĩ “Tôi phân vân liệu có ai đó sẽ tham gia không”. [/dich] [/mobile]

[mobile] [dich] I just emailed some of my patients. We had about 25 people. I’ve now built the listserv for this class of about 6,000 people. * Tôi chỉ gửi email cho một số bệnh nhân của mình. Chúng tôi có khoảng 25 người. Giờ tôi đã lập nên danh sách mail cho lớp học này với khoảng 6 000 người. [/dich] [/mobile]


[mobile] [dich] This kind of workout is great about twice a week and the great thing about it is it’s free. * Kiểu luyện tập thể chất này sẽ rất tốt khoảng 2 lần một tuần và điều tuyệt vời là nó miễn phí. [/dich] [/mobile]
[mobile] [dich] You don’t need any equipment and it’s so effective. * Bạn không cần bất cứ thiết bị gì và nó rất hiệu quả. [/dich] [/mobile]
1.Các từ dạy cách phát âm:

believe


exercise

medicine

everybody
patients

people
equipment

effective

physician

work out
2. Các cấu trúc trong bài:

Want (v.) + somebody (pron.) + to (prep.) + do (động từ nguyên mẫu) – muốn ai đó làm gì – ví dụ:

Wonder (v.) + if (conj.) + clause ( S(S) + V (v.)) – băn khoăn/ phân vân liệu…..

Anybody + Singular Verb (động từ số ít)- ai đó làm gì…

Some + of (prep.) + my (poss. adj.) + N (n.) – một số…của tôi

S + have/ has + PII – cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Chú ý từng câu dịch



1. My name is Dr. Jordan Metzl. I’m a sports medicine physician at Hospital for Special Surgery.

- “My name is Dr. Jordan Metzl.”: ‘Dr.’ cách viết tắt của “doctor’.

- “a sports medicine physician” - một bác sỹ vật lý trị liệu thể thao.

--> Dịch nghĩa cả câu: Tôi là bác sỹ Jordan Metzl. Tôi là một bác sỹ vật lý trị liệu thể thao tại bệnh viện Special Surgery.



2. As a doctor, I really believe that exercise is the best medicine and I want everybody to be able to take that medicine all the time.
- “As a doctor” : Cấu trúc “as + N” - với tư cách/ là/ như là; ‘as’ là giới từ được dùng như sau:

- “I really believe that exercise is the best medicine”: trong câu này trạng từ ‘really’ – thực sự/ thật sự ; bổ sung ý cho động từ: ‘believe’.


- “the best medicine”: liều thuốc hữu hiệu nhất. ‘best’- dạng so sánh hơn nhất của tính từ ‘good’.

- “be able to” = ‘can’ – có thể.

- “take the medicine” – dùng/ uống thuốc.

- “all the time” – cụm trạng từ có nghĩa ‘mọi lúc’.


--> Dịch nghĩa cả câu: Là một bác sỹ, tôi thực sự tin rằng tập thể dục là liều thuốc hữu hiệu nhất và tôi muốn mọi người có thể dùng loại thuốc đó mọi lúc.
3. The first time I did it I thought, “I wonder if anybody’s going to come.”

- ‘it’= ‘Iron Strength Workout’ – chương trình Luyện tập tăng cường thể lực thép của bác sỹ Jordan Metzl.


- “did”, “thought”- là hai động từ ở dạng quá khứ đơn có động từ nguyên thể lần lượt là ‘do’ – làm; ‘think’-nghĩ. Ở đây động từ được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đă xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
- “anybody’s going to come” là dạng viết tắt của ‘anybody is going to come’, vì sau các đại từ bất định (anyone, anybody/everyone..), động từ được chia ở dạng số ít.

- “is/am/are going to +V” - sẽ làm gì/ có dự định làm gì, diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã được lên kế hoạch; đây là cấu trúc của thì tương lai gần. Cần phân biệt thì tương lai đơn ‘will + V_nguyên thể” – diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn.

--> Dịch nghĩa cả câu: Lần đầu làm việc này tôi đã nghĩ “Tôi phân vân liệu có ai đó sẽ tham gia không”.

4. I just emailed some of my patients. We had about 25 people. I’ve now built the listserv for this class of about 6,000 people.

- “I just emailed some of my patients.” : ở đây ‘emailed’ là động từ được thêm ‘ed’ của động từ có quy tắc ‘email’.

- “We had about 25 people.” Ta có ‘had’ là động từ được chia ở thì quá khứ đơn có động từ nguyên thể là ‘have’. ‘people’ là danh từ số nhiều của danh từ sô ít ‘person’.
- “I’ve now built the listserv for this class of about 6,000 people.”- ‘built’ là dạng phân từ hai của động từ ‘build’ - lập nên, dựng lên.
--> Dịch nghĩa cả câu: Tôi chỉ gửi email cho một số bệnh nhân của mình. Chúng tôi có khoảng 25 người. Giờ tôi đã lập nên danh sách mail cho lớp học này với khoảng 6 000 người.

5. This kind of workout is great about twice a week and the great thing about it is it’s free.
- “This kind of workout is great” - Kiểu luyện tập thể chất này rất tốt.

- “twice a week” - 2 lần một tuần.


--> Dịch nghĩa cả câu: Kiểu luyện tập thể chất này sẽ rất tốt khoảng 2 lần một tuần và điều tuyệt vời là nó miễn phí.
6. You don’t need any equipment and it’s so effective.
- “You don’t need any equipment” – câu phủ định của thì hiện tại đơn: “S +don’t/doesn’t + V_nguyên thể”.

- “any + Danh từ” – bất cứ ai/ cái gì. “any” được dùng trước danh từ trong câu phủ định và nghi vấn.


--> Dịch nghĩa cả câu: Bạn không cần bất cứ thiết bị gì và nó rất hiệu quả.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương