Luyện tập thi trắc nghiệm Thi tốt nghiệp thpt môn Địa lý



tải về 64.63 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích64.63 Kb.

Kiểm tra 15 phút học kì 1 Môn: Địa Lí 10 Năm học: 2017 - 2018

H
Điểm:


ọ và tên:……………………….

Lớp:..............................................


Mã đề: 132


Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án













































Đề ra:
Câu 1: Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là :

A. Nhiệt độ, nước, sinh vật. B. Gió, bão, con người.

C. Núi lửa, sóng thần, xói mòn D. Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.

Câu 2: Sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá do

A. đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ 00c.

B. nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.

C. tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.

D. nước đóng băng làm cho khối đá co lại dễ phá hủy.

Câu 3: Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí:

A. Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa. B. Chí tuyến hải dương và xích đạo.

C. Bắc xích đạo và Nam xích đạo. D. Chí tuyến lục địa và xích đạo.

Câu 4: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là

A. Nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.

B. Nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng

C. Nhiệt bên trong lòng đất

D. Bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận

Câu 5: Những ví dụ nào dưới đây không biểu hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh cùa lớp vỏ địa lí:

A.Thực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn, khí hậu bị biến đổi.

B. Lượng mưa tăng lên làm tăng cường lưu lượng nước sông.

C. Khí h ậu biến đổi từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi chế độ dòng chảy.

D. Càng về vĩ độ thấp, thời gian chiếu sáng càng ngắn, nhiệt độ càng thấp.

Câu 6: Tính địa đới là sự thay đổi có qui luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo:

A. Kinh tuyến. B. Bờ Đông và bờ Tây lục địa. C. Vĩ tuyến. D.Độ cao.



Câu 7: Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm?

A. Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất.

B. Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.

C. Nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

D. Nước trong biển và đại dương, trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

Câu 8: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm "?

A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

C. Khí hậu ôn đới lục địa. D. Khí hậu xích đạo.

Câu 9: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân" ?

A. Khí hậu ôn đới lục địa. B. Khí hậu cận nhiệt lục địa.

C. Khí hậu nhiệt đới lục địa. D. Khí hậu nhiệt đới lục địa.

Câu 10: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả?

A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.

D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Câu 11: Sông Nin (sông dài nhất thế giới) nằm ở?

A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Phi. D. Bắc Mĩ.



Câu 12: Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?

A. Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.

B. Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.

C. Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

D. Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.

Câu 13: Trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do?

A. Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

B. Bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.

C. Diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

D. Tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

Câu 14: Gió mùa là?

A. Loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm.

B. Loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.

C. Loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

D. Loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.

Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là?

A. Sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

B. Sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

C. Sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

D. Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương Theo Mùa.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------



Kiểm tra 15 phút học kì 1 Môn: Địa Lí 10 Năm học: 2017 - 2018

H
Điểm:


ọ và tên:……………………….

Lớp:..............................................


Mã đề: 209


Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án













































Đề ra:

Câu 1: Tính địa đới là sự thay đổi có qui luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo:

A. Kinh tuyến. B. Bờ Đông và bờ Tây lục địa. C. Vĩ tuyến. D.Độ cao.



Câu 2: Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm?

A. Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất.

B. Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.

C. Nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

D. Nước trong biển và đại dương, trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

Câu 3: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm "?

A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

C. Khí hậu ôn đới lục địa. D. Khí hậu xích đạo.

Câu 4: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân" ?

A. Khí hậu ôn đới lục địa. B. Khí hậu cận nhiệt lục địa.

C. Khí hậu nhiệt đới lục địa. D. Khí hậu nhiệt đới lục địa.

Câu 5: Gió mùa là?

A. Loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm.

B. Loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.

C. Loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

D. Loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.

Câu 6: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả?

A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.

D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

Câu 7: Sông Nin (sông dài nhất thế giới) nằm ở?

A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Phi. D. Bắc Mĩ.



Câu 8: Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?

A. Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.

B. Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.

C. Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

D. Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.

Câu 9: Trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do?

A. Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

B. Bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.

C. Diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

D. Tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là?

A. Sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

B. Sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

C. Sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

D. Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương Theo Mùa.

Câu 11: Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là :

A. Nhiệt độ, nước, sinh vật. B. Gió, bão, con người.

C. Núi lửa, sóng thần, xói mòn D. Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.

Câu 12: Sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá do

A. đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ 00c.

B. nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.

C. tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.

D. nước đóng băng làm cho khối đá co lại dễ phá hủy.

Câu 13: Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí:

A. Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa. B. Chí tuyến hải dương và xích đạo.

C. Bắc xích đạo và Nam xích đạo. D. Chí tuyến lục địa và xích đạo.

Câu 14: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là

A. Nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.

B. Nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng

C. Nhiệt bên trong lòng đất

D. Bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận

Câu 15: Những ví dụ nào dưới đây không biểu hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh cùa lớp vỏ địa lí:

A.Thực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn, khí hậu bị biến đổi.

B. Lượng mưa tăng lên làm tăng cường lưu lượng nước sông.

C. Khí h ậu biến đổi từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi chế độ dòng chảy.



D. Càng về vĩ độ thấp, thời gian chiếu sáng càng ngắn, nhiệt độ càng thấp.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương