Luyen dich Anh-Viet



tải về 1.12 Mb.
trang6/15
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

TENTATIVE TRANSTATIONS

  1. Tôi đến thăm, nhưng lúc ấy anh không có nhà.

  2. Nghe nói con tàu ấy đã ghé vào Cảng Nhà Rồng.

  3. Thật là kinh khủng khi nghe bà ta chửi rủa chồng như thế.

  4. Khoa trưởng ngày hôm qua đã triệu tập một cuộc họp.

  5. Chủ tịch cuộc họp yêu cầu họ trở lại trật tự.

  6. Người đàn ông này nghề gì?

  7. Anh có nhiều yêu cầu đối với thời gian của mình.

  8. Tiếng nói của công lý yêu cầu phải trừng phạt hắn.

C. CLEAR

This verb has some apt applications in idiomatic expressions:



  1. In all haste he cleared the fence without difficulty.

  2. People are clearing the course.

  3. A judge gives orders to clear the court.

  4. Clear your mind of cant ( Dr. Johnson)

  5. At least you should clear your reputation.

  6. This merchant cleared 5000 on his cotton exports.

  7. The lecture cleared his throat.

  8. The Prime Minister's decision cleared the air.


TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Trong lúc cấp bách hắn nhảy qua hàng rào chẳng khó khăn gì.

  2. Người ta đang dọn dẹp chuẩn bị cho một cuộc đua ngựa.

  3. Một vị bồi thẩm ra lệnh cho cảnh sát đẩy mọi người ra khỏi toà án.

  4. Phải tẩy sạch khỏi trí óc của anh những câu nói tầm thường trống rỗng.

  5. Ít nhất thì anh cũng nên tìm cách khôi phục lại thanh danh của mình.

  6. Người thương gia lời được 5.000 bảng Anh nhờ món bông vải xuất khẩu .

  7. Diễn giả đằng hắng lấy giọng trước khi nói.

  8. Quyết định của Thủ tướng làm mọi người thở phào nhẹ nhõm.

D. DRAW

Draw has various meanings in several such idiomatic expressions as in the following sentences.

  1. You should draw a line between virture and hypocrisy.

  2. This lecture will draw a larger audience.

  3. The rider draw rein and books around.

  4. His pathetic story draw tears from the audience.

  5. You must draw the cheque before it is too late.

  6. Journalists often try to draw the responsible ministers.

  7. This man is so prone to draw the long bow that I do not believe what he says till I get it corroborated.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Anh cần phải ấn định một giới hạn giữa đạo đức thật giả và đạo đức giả.

  2. Bài thuyết trình này chắc chắn sẽ thu hút nhiều người nghe.

  3. Người kỵ sĩ ghì cương ngựa lại và nhìn xung quanh.

  4. Câu chuyện bi thương của hắn làm mọi người đều rơi lệ.

  5. Anh hãy ký chi phiếu ngay trước khi quá trễ đấy.

  6. Các nhà báo thường tìm cách moi tin từ các Bộ trưởng có trách nhiệm.

  7. Tên này thích nói khoác tới độ tôi không bao giờ tin được điều hắn nói nếu chưa xác minh xong.

  8. Xạo vừa vừa chứ, bố già ơi.

  9. Ống khói lò sưởi bị nghẹt ( không thông được )

E. FALL

  1. It falls to you to divide the money.

  2. Prices fall.

  3. The wind falls.

  4. His countenance fell.

  5. He is riding for a fall.

  6. His scheme fell through.

  7. They fell to with a good appetite.

  8. I fell to wondering where to go for my holidays.

  9. He fell in with my views at once.

  10. His supporters began to fall away.

  11. It's always useful to have something to fall back on.

  12. He has fallen on evil days.

  13. The ground falls towards the river.

  14. All the expenses fell on me.

  15. Attendance at church has fallen off this summer.

  16. Her hair fell over her shoulders.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Nhiệm vụ của anh là phải chia tiền.

  2. Giá cả đang tụt xuống.

  3. Gió thổi đã dịu lại.

  4. Mặt hắn xụ xuống.

  5. Hắn hành động hết sức liều mạng.

  6. Kế hoạch của hắn thế là thất bại

  7. Chúng sà xuống ăn ngấu ăn nghiến.

  8. Tôi đâm ra băn khoăn không biết nghỉ hè sẽ đi đâu.

  9. Anh ta nhất trí ngay với quan điểm của tôi.

  10. Những kẻ ủng hộ bắt đầu bỏ rơi anh ta.

  11. Luôn luôn có ích lợi nếu biết dành ra một ít tiền để xoay sở khi túng thiếu.

  12. Thằng đố số sui quá.

  13. Mặt đất dốc thoai thoải về phía bờ sông.

  14. Bao nhiêu tiền chi ra đều đổ lên đầu tôi.

  15. Trong mùa hè này số người đi lễ nhà thờ tụt hẳn xuống.

  16. Tóc nàng xoã xuống hai bên vai.

F. GET

This verb has various idiomatic applications, and frequently takes a preposition or adverb after it, the two together forming a compound verb.



  1. How does he get his living ?

  2. I don’t get you.

  3. She wished she could get her unmarried daughters off her hands.

  4. Either get on or get out.

  5. The medicine was horrid and she couldn't get it down.

  6. If the news gets out , there'll be trouble.

  7. He got it into his heard that I had played a trick on him.

  8. He got off with a fine.

  9. The books is well got up.

  10. A clever lawyer might find ways of getting round that clause.

  11. No one could appreciate your got up story.

  12. I hope these boys are getting forward with their education.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Hắn sinh sống bằng cách nào nhỉ?

  2. Tôi không hiểu được anh nói gì.

  3. Bà ta chỉ mong gả quách mấy cô con gái chưa chồng cả bà đi đâu thì đi.

  4. Một là làm cho đoàng hoàng hai là cuốn xéo.

  5. Thuốc khó uống đến nỗi nàng không làm sao nuốt trôi.

  6. Tin này mà lộ ra thì sẽ có chuyện rắc rối đấy.

  7. Không hiểu sao hắn cứ đinh ninh rằng tôi đã chơi hắn một vố.

  8. Cuốn sách được in ấn và trình bày rất tốt.

  9. Mặt hắn xụ xuống.

  10. Một luật sư không khéo có thể tìm cách tránh né được điều khoản luật ấy.

  11. Không ai có thể thưởng thức nổi câu chuyện láo lếu của anh.

  12. Tôi hy vọng những cậu này sẽ học hành tấn tới.

G. TAKE

  1. I take this to be right.

  2. I took you for my cousin.

  3. You must take aim before firing.

  4. He took it ill that you spoke of his poverty.

  5. How foolish to take sound advice amiss because it is unpalatable.

  6. The medicine has taken immediate effect.

  7. I will take heart again and ask for her hand.

  8. He took great pains in the stydy of English.

  9. In a brief conversation, I took stock of the man.

  10. My affairs took an unexpected turn.

  11. He was taken with her attractive beauty.

  12. Where does this river take its rise?

  13. Do you think this play will take?

  14. Her principles take deep roots in the Vietnamese traditional ethics.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Tôi cho thế là phải

  2. Tôi tưởng lầm anh là người em họ

  3. Anh phải nhằm trước khi bắn.

  4. Anh ta chạm tự ái khi anh đề cập đến sự túng thiếu của anh ta.

  5. Thật là ngu xuẩn khi lấy làm bực tức một lời khuyên đúng đắn chỉ vì nó không sao nuốt trôi được.

  6. Thuốc uống có hiệu quả ngay lập tức.

  7. Tôi quyết định thu hết can đảm một lần nữa để xin hỏi cưới cô ta.

  8. Anh ta vất vả nhiều trong việc học tiếng Anh .

  9. Trong một cuộc trao đổi ngắn gọn tôi đã đánh giá được anh ta.

  10. Công việc của tôi chuyển biến thật bất ngờ.

  11. Sắc đẹp quyến rũ của nàng đã làm cho anh mê mẩn.

  12. Dòng sông này bắt nguồn từ đâu?

  13. Anh có cho rằng vở kịch sẽ ăn khách không?

  14. Các nguyên tắc của nàng bắt rễ sâu xa trong nền đạo đức cổ truyền Việt Nam .

H. TOUCH

Apart from tis ordinary sence, this verb also has further peculiar meanings.



  1. Serious evils of this kind touched the noblest part of his nature.

  2. He has been in low water and has touched bottom.

  3. The arrest of the men's leaders touched off a riot.

  4. The remark touched hin to the quick.

  5. A glass of iced beef touches the spot on a hot day.

  6. As a pacifist I refuse to touch shares of armament firms.


TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Những tội ác nghiêm trong như thế này làm xúc động bản chất cao thượng của ông

  2. Hắn đã qua cơn bỉ cực và sắp đến hồi thái lai

  3. Việc bắt giữa các lãnh đạo của họ đã làm bùng lên một cuộc nổi loạn.

  4. Lời nhận xét làm hắn chết điếng cả người

  5. Vào một ngày oi bức mà có một ly bia ướp lạnh thù thật là gãi đúng chỗ ngứa.

  6. Là một người chủ trương hoà bình tôi từ chối không đầu tư một cổ phần nào vào các công ty chế tạo vũ khí.


I. TURN

  1. This man has turned Muslem.

  2. The milk will speedily turn sour.

  3. She turned pale at the sight of the tiger.

  4. In his difficulties he does not know where to turn.

  5. He is turned fifty.

  6. The success of the campaign turn on the impending battle.

  7. His stomach turned at the sight of blood.

  8. He turned a deaf ear to my request for help.

  9. All the praise the young actress received turned her head.

  10. He asked Sally to marry him but she turned him down.

  11. She was beautifully turned out.

  12. He turns over 200 a week.

  13. She turned up her nose at the suggestion.

  14. He's still waiting for something to turn up.

  15. He has done me an ill turn.

  16. If you withdraw your application in favour of mine, you will do me a good turn.

  17. The news gave me quite a turn.

  18. One good turn deserves another.

  19. The steak should be done to a turn.

  20. My affairs took a turn for the better

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Người đàn ông này đã trở thành tín đồ Hồi giáo .

  2. Sữa thường mau bị hoá chua.

  3. Cô ta tái mét mặt mày khi nhìn thấy con hổ.

  4. Trong lúc cùng quẩn hắn chẳng biết cầu cứu ở đâu.

  5. Ông ấy đã quá ngũ tuần.

  6. Chiến dịch có thành công hay không là tuỳ thuộc vào trận đánh sắp tới.

  7. Vừa nhìn thấy máu anh ta đã cảm thấy buồn nôn.

  8. Hắn giả ngơ giả điếc trước lời yêu cầu giúp đỡ của tôi.

  9. Tất cả lời khen tặng nàng diến viên trẻ tuổi đã khiến cho nàng cảm thấy hiu hiu tự đắc.

  10. Anh yêu cầu Sally nhận lời làm vợ anh nhưng nàng đã từ chối thẳng thừng.

  11. Nàng ăn diện và trang điểm rất lộng lẫy.

  12. Số vốn làm ăn lưu hành trong một tuần của anh ta lên đến 200 bản anh.

  13. Cô ta trề môi khi nghe đề nghị như vậy.

  14. Hắn vẫn còn đợi xem có thần tài gõ cửa hay không.

  15. Thằng ấy chơi tôi một vố quá đau.

  16. Nếu anh rút đơn về để nhường chỗ cho tôi, anh đã giúp tôi một ân huệ rất lớn.

  17. Tin nhận được khiến tôi bàng hoàng sửng sốt.

  18. Có đi có lại mới toại lòng nhau chứ.

  19. Nên làm mốn bit- tếch vừa đủ chín tới thôi (đứng tái quá cùng đừng chín qua).

  20. Công việc làm ăn của tôi bắt đầu thuận buồm xuôi gió.

J. DEAD

This adjective has various idiomatic expression.



  1. He is dead to all sense of shame.

  2. Once , years ago, the University boat race resulted in a dead heat.

  3. My father is dead against my entering college.

  4. It is a dead certainly that this man will be adjugded guilty

  5. At daybreak when I went on deck, it was a dead calm.

  6. The winds is dead ahead.

  7. Several enactments on the statute book are now a dead letter.

  8. Go about your work vigorously and not in dead alive fashion.

  9. The thieves beat him and left him for dead.

  10. He was rally a dead shot.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Hắn thì chẳng còn biết nhục nhã xấu hổ gì nữa.

  2. Có một lần, cách đây mấy năm, cuộc đua thuyền do trường đại học tổ chức, đã kết thúc bất phân thắng bại.

  3. Cha tôi cương quyết chống lại việc tôi vào đại học.

  4. Chắc như đinh đóng cột là tên này sẽ bị kết án.

  5. Lúc tờ mờ sáng, khi tôi lên boong tàu, xung quanh hoàn toàn yên tĩnh.

  6. Gió đang thổi ngược chiều lại (tàu của chúng tôi).

  7. Nhiều điều luật trong bộ luật bây giờ không còn hiệu lực nữa.

  8. Ði làm việc cho hăng vào, đừng có theo cái kiểu lề mề như thế.

  9. Bọn cước đánh cho anh ta một trận rồi bỏ đi vì tưởng anh đã chết.

  10. Ông ta trước đây đúng là một tay thiện xạ


K. GOOD

"Good" as an adjective has quite a variety of applications. Moreover, it is so frequently used that unless the student becomes familiar with its various shades of meaning, he will often, in translating its, fall into mistakes of idiom.



  1. Do what seems good to you in the matter.

  2. They gave us a good reception.

  3. It was very good of you to recommend me for the post.

  4. Will the stationer be good enough to send me a packet of notepaper?

  5. The main is good for subscription of fifty pounds.

  6. In the year 1882 she bade farewell to Indian shores for good.

  7. I've got rid of him for good and all.

  8. The food in the besieged town is an good as done.

  9. If the gentleman promised you an appointment, he will surely be as good as his word.

  10. A corn rick has been maliciously burnt, a reward of twenty - five pounds has been offered for information that will lead to the arrest of the incendiary, and the offer will hold good for two months.

  11. The police ran after the fellow, but he made good his escape.

  12. The loss is large, but the Insurance Company is bound to make it good.

  13. This creditor has made good his claim, and must get his money.

  14. Oranges if well packed should keep good during a long sea voyage.


TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Hãy làm điều mà anh cho là thích hợp nhất trong hoàn cảnh này.

  2. Họ tiếp đãi chúng tôi hết sức niềm nở, chu đáo.

  3. Rất cám ơn anh đã giới thiệ tôi cho cơ quan bưu điện

  4. Xin cửa hàng bán văn phòng phẩm làm ơn gởi cho tôi một hộp giấy viết.

  5. Ông ta có thừa khả năng để đóng góp được 50 bản Anh.

  6. Vào năm 1882 nàng đã vĩnh viễn vấy tay từ biệt bờ biển nước ấn.

  7. Tôi đã tống cổ hắn đi luôn rồi.

  8. Lương thực trong thành phố bị bao vây đã cạn.

  9. Nếu ngàu ấy đã hứa bổ nhiệm anh, ông ấy sẽ giữ lời.

  10. Một kho lúa đã bị đốt một cách cố ý, người ta treo giải thưởng 25 bảng Anh nếu có ai cung cấp tin tức để bắt được kẻ phóng hoả. Giải thưởng này có giá trị trong vòng hai tháng.

  11. Cảnh sát đuổi theo bắt tên ấy, nhưng hắn đã khéo léo tẩu thoát mất.

  12. Sử tổn thất khá lớn, nhưng Công ty Bảo hiểm có trách nhiệm phải bồi thường thôi.

  13. Người chủ nợ (trái chủ) này đã xác lập và chứng minh đầy đủ lời yêu cầu truy đòi nợ của ông, và như thế ông sẽ được hoàn trả tiền cho vay.

  14. Cam nếu được đóng gói bao bì tốt sẽ không bị hư hỏng trong suốt cuộc hành trình dài trên biển.

L. HARD

  1. It's a hard nut to crack.

  2. My father is as hard as nails.

  3. His granfather is hard of hearing.

  4. It will go hard with him, if we don't help him.

  5. He was hard hit by great financial losses.

  6. He's hard up for ideas to write a good story.

  7. I don't by any means like hard boiled women.

  8. The men are hard put to for a living fot them selves and their families.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Ðúng là một vấn đề khó nuốt đấy

  2. Cha tôi thuộc mẫu người khô như đá.

  3. Ông nội của hắn bị lãng tai

  4. Nếu chúng ta không giúp đỡ thì hắn bị kẹt lắm đấy.

  5. Việc lỗ lã tài chính nặng nề làm cho hắn choáng váng.

  6. Hắn đang moi óc tìm ra ý để viết câu chuyện cho hay.

  7. Tôi không làm sao ưa được những người phụ nữ chai đá.

  8. Những người ấy rất khó khăn trong việc mưu sinh cho chính bản thân và gia đình.

M. HIGH

  1. Wisdom is too high for a fool. (Bible)

  2. He holds his head high.

  3. To get praise from this man is high honour.

  4. Here is an man who , though poor, claims to be of high descent.

  5. These manuscripts contain chronicles of high antiquity.

  6. Is there anyone who does no like high fare?

  7. Gout is often brought on by high living ?

  8. A writer sprung from the humbler classes is almost sure to make bad blunders in attempting to depict high life.

  9. He is working at high treason.

  10. Yesterday I sent an officer to arrest some that were accused of high treason.

  11. Game should not be cooked before it is high.

  12. You have a high colour.

  13. The news is interesting to high and low.

  14. Many a prince has brought himself to ruin by high - handed attempts to govern.

  15. A high - minded man will bear adversity with patience.

  16. Do you enjoy high days in Vietnam?

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Người ngu không làm sao hiểu được sự khôn ngoan

  2. Hắn ngẩng cao đầu ngạo ngễ .

  3. Ðược người ấy khen ngợi là một vinh dự lớn

  4. Ðây là người, mặc dù nghèo, tuyên bố rằng anh ta xuất thân từ dòng dõi cao sang.

  5. Những bản thảo này gồm các biên niên sử hết sức cổ xưa.

  6. Có ai mà không thích ăn sung mặc sướng.

  7. Bệnh thống phong thường là do nguyên nhân sống nhàn hạ sung sướng quá.

  8. Một nhà văn xuất thân từ giai cấp bình dân thì gần như chắc chắn rằng sẽ phạm những sai lầm tệ hại khi cố gắng mô tả cuộc sống của giai cấp thượng lưu.

  9. Ông đang làm việc rất căng.

  10. Hôm qua tôi đã cử một nhân viên đi bắt giữ một số người bị kêtý tội chống lại Nữ hoàng (hay Hoàng đế).

  11. Không nên nấu nướng những thú săn đã có mùi hôi.

  12. Trông anh hồng hào khoẻ mạnh đấy.

  13. Cả bàng dân thiên hạ đều quan tâm đến tin ấy.

  14. Nhiều ông hoàng đã tự phá đổ cơ nghiệp của mình khi tìm cách cai trị theo kiểu chuyên chế, độc đoán.

  15. Một người cao thượng sẽ kiên nhẫn chịu đựng được khi nghịch cảnh xảy ra đến cho mình.

  16. Anh có thích những ngày hội hè vui chơi ở Việt Nam ?

N/ KEEP

  1. Can a child keep pace with a full grown man?

  2. I cannot keep pace with John in mathematics.

  3. If you have any inportant private matter on hand, you had better keep your young brother in the dark about it, else he will soon publish it all over the town.

  4. When his passion is roused , it is hard to keep him within bounds.

  5. Thousands have a daily fight to keep the wolf from the door.

  6. You should keep her at arm's length

  7. She hardly eats as much as would keep body and soul together.

  8. Do you dislike those who keep open house?

  9. My wife never keeps good hours.

  10. If the peasant can only keep his head above water in this year of scarcity, he may hope to do well next year.


TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Làm sao một đứa trẻ có thể theo kịp một người trưởng thành hoàn toàn.

  2. Về toán thi tôi không sao theo được John.

  3. Nếu anh đang có một vấn đề bí mật riêng tư gì thì tốt hơn là đừng để hé tí gì cho thằng em của anh biết, nếu không nó sẽ loan truyền cho tất cả người trong thành phố này.

  4. Hắn mà đã lên cơn rồi thì rất khó kềm hắn lại được.

  5. Hàng người người phải đấu tranh hàng ngày để khỏi chết đói chết khát.

  6. Tốt hơn là anh nên kính nhi viễn chi đối với cô ta.

  7. Bà ta ăn thiếu đến mức chưa chết đói là may.

  8. Chẳng lẽ anh ghét những người luôn rộng mở cửa tiếp đón mọi người ?

  9. Vợ tôi không bao giờ chịu đi ngủ sớm

  10. Nếu người nông dân chỉ cần cố gắng chịu đựng cho qua năm khan hiếm nầy, anh ta có thể hy vọng thu hoạch tốt trong năm tới.

TRANSLATION OF SLANGS

AND ITS RELATIVES



  1. Slang is one of those things that everybody can recognize and nobody can define. Not only is it hard to wrap slang in a definition, it is also hard to distinguish it from such similar things as colloqualisms, provincialisms, jargon, trade talk. These areas blend into one another, and it is often a waste of time to look for the boundary.

  2. One characteristic of a slang term is that it exists by side with another, more general term for the same thing. Take for example the word hết sẩy. Which has been used by dome speakers in the meaning of good, excellent, fantsastic (tốt, quá tuyệt, không tưởng tượng được ). The difference between hết sẩy and tuyệt vời can be stated only in reference to the people who use the words. hết sẩy is slang and tuyệt vời is not, because the former is used by a limited part of the population, mostly young people or teenagers, whereas the latter is used by everybody.

  3. Slang connects with grammatical structure at more points than one. For example, it could be stated almost as a law of language that an irregular verb which picks up a slang meaning will be regularized. Thus the irregular verb slay at one time acquired in addition to its older meaning of "kill", the slang meaning "interest, amuse" "You rally slay me, kid". In this meaning it never occurs with the old past form " slew". One would say not " he slew me " but always " he slayed me" Similarly "louse" has the plural "lice" when it refers to insects but "Louses " when it refers to people.

  4. Translations from American novels into Vietnamese are often puzzled by an enormous quantity of slangs of which dictionaries give to do is to do some guesswork and then give the readers an extremely ridculous translation due to their unawareness of differences between what is socially acceptable and what is intentionally exclusive. As a matter of fact, much of the slang in common use comes ultimately from characters on the other side of the law. This will be recognizble, for axample, in the novel " Bỉ vỏ" by Nguyen Hong. Can we change this novel, which abounds in thieves slang, into some what affected style of the that the task is difficult and, as far as literary works of great value are concerned , almost impossible, but it should not be an excuse for our idleness or impotence. A proverb applies well to the art of translation: no pains, no gains.

EXERCISES__A._STUDY_QUESTIONS'>EXERCISES

A. STUDY QUESTIONS

  1. List as many slang terms current among college students as you can. What classifications are represented, such as abbreviations or initials for standard terms, terms for activities characteristic of college, local or temporary allusions, and so forth? Which slang terms would be familiar to most college - age young people? Then try your best to find English equivalents.

  2. What are the current Vietnamese slang adjectives and nouns signifying approval? Signifying disapproval? Do you find the same slangs in English or American English?

  3. Collect slang terms used by children and those used by your parents generation. Do you use the same terms?

B. Translate the following sentences into vietnamese

  1. That guy Morrow was about as sensitive as a goddam toilet seat (J. D. Salinger).

  2. You're a dirty stupid son of a bitch of a moron.

  3. I certainly wouldn't have minded shooting the crap with old Phoebe for a while. (J.D. Salinger).

  4. It slid off him like water off a duck's back.

  5. It was like walking on eggs.

  6. All footballers are smart like field generals.

  7. I sure hope you'll let me take acrack at the job. I got a notion I'd do real well at it. Sure would try anyhow.

  8. They hit the books pretty hard.

  9. Who you trying to fool ?

  10. Isn't she an awfully cute skirt?

  11. He better take it easy.

  12. That junkie couldn't kick the habit.

  13. We'd better shake a leg.

  14. He's "all wool and a yard wide"

  15. Well, you could see he rally felt pretty lousy about flunking me. So I shot the bull for a while. (J. D Salinger).

  16. Stradlater nodded. "Sharp ", he said (J.D Salinger).

  17. I've no trucks with those haykickers.

  18. Go fly a kite. You bullshooter.

  19. You are all wet !Zipper your ksser/

  20. Marry you? When the cows give beer.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Thằng khúa Marrow ấy dễ bị chạm nọc như quỷ

  2. Tao chưa thấy một thằng chó nào vừa dơ vừa ngu như mày.

  3. Chắc chắn là tôi khoải tán dóc với Phoebe một tý.

  4. Ðúng là một tên đờn khảy tai trâu, nước đổ đầu vịt.

  5. Lớ rớ một cái là tiêu tùng như chơi.

  6. Mấy thằng cầu thủ bảnh choẹ như ông hoàng.

  7. Xin cho phép tôi làm thử tý chút trước cái đã, bảo đảm ngon lành mà. Tôi hứa là làm được.

  8. Bọn chúng nó học gạo thấy ngê quá.

  9. Mầy định qua mặt tao à ?

  10. Chà, đấy là một em bé kháu ra phết.

  11. Bảo hắn làm cho đoàng hoàng nhé.

  12. Thằng ghiền xi ke ấy không làm sao cai thuốc được.

  13. Tốt nhất là chuồn thôi.

  14. Thằng đó là vua bố láo bố lếu.

  15. Này, bạn có thấy ông ta cũng cảm thấy áy náy chút đỉnh về việc cho tôi thi rớt, cho nên tôi cũng tìm cách bịa chuyện nói dóc một lúc cho vui.

  16. Stradlater gật đầu tán thưởng :"chiến thắng".

  17. Này, tôi không dính líu gì bọn nhà quê ấm ớ ấy!

  18. Cuốn xéo ra chỗ khác chơi! Ðồ tổ sư nói láo!

  19. Trật lắc rồi bố ạ! Khâu mõm lại đi!

  20. Lấy anh à ? Xin cho hai chữ bình an.


TRANSLATION OF PROVERBIAL AND

IDIOMATICPHRASES.


  1. Idiomatic and proverbial turns of expression are usually forcible, terse, and vivid, the same meaning could be set forth in some other way, but not with the equal force and brevity. It is the idiomatic and proverbial part of a language that is the most difficult part for a foreigner to master. It adds to the difficulty that often no reason can now be given as to how or why a particular idiomatic phrase has assumed its present form of meaning. When the English turns of expression differ from those which set forth the same meaning in his own language, the Vietnamese students is liable to go astray. As a general rule an idiomatic phrase cannot be altered, no other synonymous word can be substituted for any word in the phrase, and the arrangement of the words can rarely be modified any attempted change in the wording or collocation will commonly destroy the idiom and peerhaps render the expression meaningless. Frequently an idiomatic or proverbial expression omits several words by ellipsis. Hence the Vietnamese student must be careful to note the precise words that make up any idiom or proverb, and also the exact arrangement of those words.

  2. Idiomatic expressions are to be found in the daily speech of English people rather than in elaborate, polished compositions. Likewise, on the radio, in novels, newspaper and magazine articles, idiomatic turns of expression abound. The same may be said of the works of Defoe, Swift, Lamb, and others, whose writings draw largely on the Anglo - Sanxon element of the language and but little upon the classical. There is a steady tendecy in writing English to develop a simple, vigorous, idiomatic style, and to get rid of stilted, high - flown composition. In learning English idioms, therefore, the student should carefully study good modern authors. Books and radio talks may also prove useful. The student is strongly recommended to note idiomatic peculiarities commit idiomatic expression to memory, compare passages in which the same idiomatic phrase occurs, and endeavour by translation into the Vietnamese language to find out the precise force and scope of the idiom. Perseverance in this course will in time give the student power in using English fluently and idiomatically.

EXERCISES

A. Group I.

Translate the following sentences into Vietnamese:



  1. Railway shares are looking up.

  2. Men at an auction bid for the articles offered for sale. Two men often bid against each other and thus put up the price.

  3. Renovation and improvement are the order of the day.

  4. I have been out of sorts today and not up to my work at all.

  5. His opposition is neither here nor there.

  6. Your schoolmaster is plainly on very good terms with himself.

  7. He will find that he is in the wrong box.

  8. The power of the Turkish empire has long been in the wane.

  9. Do not go to such a serious business in a temper.

  10. The watchman was on the alert all night.

Group II.

  1. "Dear me! Dear me" he said at last. "Well, now, who would have thought it ?" And how edceptive appearaces may be, to be sure ! Such a nice young man to look at " (Doyle).

  2. Representing only an infinitesimal part of the South, and it is culture, he and his kind were the rotten apples that had ruined the barrel. (Slaughter).

  3. Life is very short and ugly women are very long and sitting there at the table I decided that even though I was a writer and supposed to have an insanltable curiosity about all sorts of people, I did not really care to know wherther those two were marrid or what they saw in each other. (Hemingway).

  4. Claw me and I'll claw you, wink at me and I will not see your faults! (Adams).

  5. "Jenny... why have you never married again?" " Never had the chance, I suppose. Well, yes, I'll admid. A few fellows have come messing aroud. But I couldn't fancy none of them " She smiled suddenly. "You know how ot is, Mr. Desmonde, once bitten twice shy" (Cromin)

  6. "But, damnit, what's the use in talking. I'll have take it", Coffey said.

"I've told Vera I have a job". " It's up to you " Jeny said. " But if you start small, you'll wind up small". "Yes, but beggars can't be choosers " Coffey began ( Moore).

  1. Had I sturdily said to myself, "You have made your bed and you must lie on it, serve you right". I should have accepted this as the last word on the subject and have sunk into despair. (Johnson).

  2. Be as "twill, she's a fine handsome body as far's looks be concerned. But that's only the skin of the woman." (hardy).

  3. "I'm too old a bird to be caught with chaff spit it out". (maugham).

  4. Too eager caution shows some danger's near. The bull'ys bluster proves the coward's fear. (Crabbe).


TENTATIVE TRANSLATIONS

GROUP I.

  1. Những cổ phần trong công ty Hoả xa đang tăng giá lên.

  2. Trong một cuộc bán đấu giá mọi người đang trả giá những món hàng bày bán. Thường là hai người đua nhau trả giá một món hàng và do đó làm tăng vọt giá lên.

  3. Khuynh hướng hiện tại của chính quyền là trùng tu và xây cất lại toàn bộ đất nước cho đẹp hơn.

  4. Hôm nay người tôi cảm thấy hết sức mệt mỏi khó chịu không sao làm việc được.

  5. Sự đối lập của ông ta chẳng gây được tác dụng gì cả.

  6. Viên hiệu trưởng của bạn rõ ràng là hết sức thoả mãn với bản thân ông ta.

  7. Rồi hắn sẽ thấy mình bị hố to rồi.

  8. Sức mạnh đế quốc Thổ đã suy tàn từ lâu.

  9. Ðừng đi giải quyết một công việc quan trọng trong một tâm trạng bực bội như thế.

  10. Nhân viên bảo vệ cảnh giác suốt đêm.


Group II

  1. "Trời ơi là trời. Khốn khổ thân tôi" sau cùng ông ta kêu lên "Thì đây ... có ai mà ngờ... đúng là ... đừng có trông mặt mà bắt hình dòng...trong thằng ấy hiền lành lương thiện như thế".

  2. Chỉ đại diện cho một phần rất nhỏ của miền Nam và văn hoá miền Nam, hắn và những người giống như hắn đúng là những con sâu làm rầu nồi canh.

  3. Ðời người ngắn ngủi mà đàn bà xấu thì sống dai, ngồi ở bàn tôi đã quyết định rằng cho dù tôi là một nhà văn, là một nhà văn giả định là phải có một sự tò mò không bao giờ biết mệt về chỉ mọi kiểu người, tôi cũng cóc cần phải tìm hiểu hai mụ ấu đã có chồng chưa hay thấy khoái nhau ở cái khổ nào?

  4. Chơi tôi thì tôi chơi anh, nếu biết điều làm ngơ thi tôi cũng sẽ bỏ qua mấy cái bê bối của anh.

  5. "Này Jenny...Sao cô lại không tính việc lập gia đình lại...? "chẳng có cơ hội nào... chắc thế ... Vâng ... thôi thì ... em nói thật nhé... Cũng có vài anh chàng lượn tới lượn lui tán tỉnh đấy". Nàng chợt mỉm cười "Ông biết rồi đấy... Ông Desmonde... bị hố một lần rồi nên ngại lắm".

  6. "Nhưng này... khi thật ... nói làm quái gì cho mệt xác. Tôi nhất định sẽ nhận việc", Coffey nois "Tuỳ anh", Jerry trả lời "Làm một việc ấm a ấm ớ như vậy cuộc đơi anh chẳng làm sao mà vươn lên cho được đâu" "Ðúng ...nhưng ăn mày đòi ngồi mâm son sao được ".

  7. Giá mà tôi đã đủ nghị lực để tự nhu " "Bụng làm dạ chịu, cho đáng đời mày, đứng rên rỉ than vãn gì hết!" thi tôi cũng đã chấp nhận xem như thế là vấn đề đã giải quyết xong và chỉ việc đắm mình trong tuyệt vọng.

  8. Dù gì đi nữa, cũng phải công nhận cô nàng có một vóc dáng hấp dẫn, nếu chỉ hạn chế ở nhan sắc bên ngoài thôi, nhưng mà sắc đẹp đàn bà giống như hoa phù dùng sớm nở tối tàn, chẳng có gì là bên lâu.

  9. Tao già hai thứ tóc trên đầu mà mày định qua mặt à ? Phun hết ra đi, đừng có ấm ớ.

  10. Có tịch thì nhúc nhích. La lối hầm hè bên ngoài càng chứng tỏ sự nhát gan bên trong.


EXPLANATIONS

  1. Trong câu 1, Doyle sử dụng một thành ngữ thành ngữ Anh là : "Appearances are deceptive" (Bề ngoài lừa dối) tương tự như câu "Judge not men and things at first sight"(Ðừng xét đoán người và sự vật theo cái nhìn đầu tiên), "A fair face may hide a foul heart" (Mặt đẹp có thể giấu một trái tim xấu xa) "All is not gold that gliters" (Không phải cái gì lấp lánh cũng là vàng).

  2. Trong câu này, Slaughter sử dụng, dù đã có chế biến, một thành ngữ Anh là "The rotten apple spoils its companions", (Trong táo thối làm hư các trái táo khác bên cạnh), tương tự như câu "one scabbed sheep will mar a whole flock" (một con chiên ghẻ làm hư cả đàn), "One drop of poison infects the whole tun of wine" (một giọt thuốc độc đủ làm hư cả thùng rượu).

  3. Nhà văn Hemingway cố tình bẻ quẹo câu nói quen thuộc "art is long, Life in short" (nghệ thuật thì dài đời người thì quá ngắn) ra thành cầu nói trên với mục đích khôi hài.

  4. Trong câu này Adams sử dụng thành ngữ Anh "Claw me and I'll claw thee" (cứ bầu cứ giao tôi đi tôi sẽ bấu quào lại anh), tương tư như câu "Scratch my back and I shall scratch yours" (Cào lưng tôi, tôi cào lưng anh ) "Roll my log and I will roll yours" (Lăn củi cho tôi thì tôi sẽ lăn củi cho anh ) "One good turn deserves another"(có qua có lại mới toại lòng nhau).

  5. Cronin sử dụng một thành ngữ Anh quen thuộc "Once bitten twice shy" (Một lần bị cắn hai lần sơ) tương tự như câu "A burnt child dreads the fire" (Ðứa trẻ đã từng bị phỏng thì sợ lửa) "The scalded cat fears cold water" (Mèo bị phỏng lột da một lần thì sợ cả nước lạnh).

  6. Moore tái sử dụng thành ngữ : "Beggars cannot be choosers" (Ăn mày thì không thể đòi hỏi, lựa chọn) tương tự như câu " Needs must when the devil drives" (Bần cùng sinh đạo tặc, cờ đến tay thì phải mất).

  7. Johnson đã ứng dụng câu thành ngữ "you have made your bed, and you must lie on it " (Ðã làm giường thì phải nằm lên) câu này có biến dạng là "To lie on the bed one has made" và "As you make your bed, so you must lie on it". Tương tự như câu "As a man sows, so shall he reap" (gieo gì gặt nấy) "As you brew, so must you drink" (Rượu anh nấu thì anh phải uống) "As a man lives, so shall he die " ( Sống sao, chết vậy).

  8. Nguyên văn câu thành ngữ Anh mà Hardy sử dụng là : " Beauty is but skin deep " (Sắc đẹp thì mong manh) các biến dạng của thành ngữ này là " Beauty dies and fades away" (Sắc đẹp chóng tàn) "Prettiness dies first" (cái đẹp là cái chết trước nhất).

  9. Nhà văn S. Maugham sử dụng lại thành ngữ Anh " Old birds are not to be caught with chaff" ( Không thể dùng trấu để bắt mấy con chim già ) cũng tương tự như câu "An old fox is not easily snared "(Ðâu dễ gì bẫy được cáo già).

  10. Nguyên văn câu thành ngữ mà Crabbe đã sửa đổi đi là "A bully is always a coward " (Kẻ ưa hăm he doạ nạt thường chính là thằng hèn nhất ) giống như câu "Cowardice is the mother of cruelty " (Hèn nhát là mẹ của sự tàn ác).

B. Group I

  1. It spoke well for him that in the midst of great temptation he had never been known to succumb.

  2. A man should, if possible, steer clear of money lenders.

  1. Beware of that ambitious man, he is one who will sick at nothing if he can only serve him self.

  2. Why don't you go and stop teeth?

  3. It was surely a temping of Providence when Captain Webb tried to swim the river below the Falls of Niagara.

  4. They scemed to calm down as I spoke, and I am thankful I was able to pour oil on the troubled waters.

  5. When conspirators suppose they are suspected, they adopt many devices to throw people off the scent.

  6. A propensity for thieving seems to run in the blood of these villagers.

  7. Cultivate the lietener's art. Talk just enough to develop your companion's powers. If he has a hobby let him ride it (Miss Braddon).

  8. A stubborn man who has slandered another and will not apologize, will draw in his horns if threatened with legal proceedings.

Group II

  1. Lysistrata: you mind your own business, Joe.

< I > Magnus: Oh no, rally, rally, my dear Lysistrata, you must not take that line. Our business is to meddle with everybody's business. A Prime Minister is a busybody by profession. So is monarch. So are we all. Lysistrata well, they say everybody's business is nobody's business, which is just what Joe is fit for (G.B.Shaw).

  1. A slight mist clouded Guy's blue eyes as he took his wife's hand and ansewered gently, "Say no more, my dear, we'll let bygones be bygones". (Norris).

  2. "Have you courage, Madame? There is a great campaign a foot - against your husband -and against yourself. You must prepare to defend yourself". "She cried. But it doesn't matter about me. Only about Edward". Poirot said: "The one includes the other. Remember, Madame, you are Caesar's wife"(Christic).

  3. The longer I live, the more I see the blessing of being born in a state of life where you can't both cat your cake and give it away. (Yonge).

  4. "I am sorry to say there are liars in our club". "Why should you say this of all things? I for one am not a liar". "Well, if the cap fits, wear it". (Vaughan).

  5. "Baldwin", he assured them, "Will pull us through". He's a cautions old bird, but as wise as they make em. Just what we need". "You can't be too careful", that's got to be England's motto". (Wilson).

  6. Although I believe that honesty is the best policy I dislike policy altogether, though it is just as well not to count your chickens before they are hatched, it's still more hateful to count them with gloating when they are hatched. (Lawrence).

  7. "Anything else. Grandfather?" " I should have liked to ask you not to cheapen our name any more but I suppose that would be putting the clock back. The spirit of the age is against me". (Galsworthy).

  8. He helped her in, went round and slid behind the wheel. It was not till he started the motor that she realized his intention "What about him?" She demanded. "Your secretary. You're not leaving him behind?" "There's a crowd" . He shifted into reverse. (Mc. Gerz).

  9. "Sometimes, sometimes, our mistakes do not come home to roost" He thought, "but fly away and make nests elsewhere - rich nests in India too!". (Wiggin).

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I

  1. Một sự kiện đã bênh vực rất hùng hồn cho anh là ai cũng biết anh, ngay cả khi sự cám dỗ hết sức mạnh mẽ, chưa bao giờ bị sa ngã.

  2. Nếu có thể được, mọi người nên tránh xa bọn cho vay tiền.

  3. Coi chừng gã đàn ông đầy tham vọng đó, hắn thuộc loại người chẳng từ một điều gì miễn là điều ấy có ích cho hắn.

  4. Sao anh không đi trám răng đi?

  5. Ðúng là một sự liều lĩnh dại dột khi truyền trưởng Webb cố gắng bơi qua sông ngay dưới thác nước Niagara.

  6. Họ dường như dịu lại khi nghe tôi nói, còn về phần tôi, tôi cũng nhẹ cả mình khi thấy mình dập được cơn lửa sắp bùng lên.

  7. Khi bọn âm mưu cho rằng chúng đang bị nghi ngờ, chúng bèn áp dụng nhiều biện pháp để đánh lạc hướng mọi người.

  8. Một thiên hướng trộm cắp dường như đã ăn sâu vào máu của dân làng này.

  9. Hãy trau đồi nghệ thuật của một người biết lắng nghe. Chỉ nói vừa đủ để phát triển khả năng người đối thoại với bạn. Nếu anh ta thích thú về điều gì hãy để anh ta tha hồ nói về điều đó.

  10. Một người bướng bỉnh đã vu khống một người khác còn không chịu xin lỗi sẽ phải so vòi chịu nhún nếu ta doạ kiện hắn ra Toà.

Group II

  1. Lyistrata: Này Joe, hãy lo công việc của anh đi. Magnus: ồ.. không ...thật đấy, đúng là như vậy.. Lysistrata thân mến, bà không được đi theo cái khuynh hướng ấy nhé. Công việc của chúng ta là phải chen vào, lấn vào công việc của mọi người. Một vị thủ tướng là một người chuyên viên tỏ ra bận rộn cả ngày (Nghề của một vị thủ tướng là phải tỏ ra bận bịu suốt ngày). Một vị vua cũng thế. Tất cả chúng ta đều như thế. Lysistrata ừ thì có câu người ta nói rằng cha chung thì không ai khóc, cửa chùa thì không ai đóng, công việc của tập thể không phải là công việc của riêng ai.. đấy, đấy, Joe rất phù hợp với câu nói ấy.

  2. Một màn sương mù mỏng thoáng qua đôi mắt xanh của Guy khi anh cầm tay vợ, nhẹ nhàng trả lời: " Nào, đừng nói gì nữa cả, em yêu, cái gì đã qua hãy để nó qua luôn"

  3. Thưa bà...liệu bà có đủ can đảm không ? Một chiến dịch lớn đang được tiến hành nhằm chống lại chồng bà và chống lại chính bản thân bà. Bà phải chuẩn bị để tự vệ " Nàng kêu lên. "Tôi thì chẳng làm sao cả. Chỉ có Edward" Poirot trả lời "cuộc sống người này bao hàm cả cuộc sống người kia. Thưa bà, xin nhớ rằng không ai nghĩ rằng bà không đủ can đảm".

  4. Càng sống ở đời tôi càng thấy cái may mắn được sinh ra trong một hoàn cảnh được cái này thì phải mất cái kia.

  5. "Tôi rất tiếc phải nói rằng có những tên nói khoác trong câu lạc bộ của chúng ta" "Này.. này.. sao anh lại đem chuyện ấy ra nói với tôi? Nhất định tôi không thể là một thằng nói khoác được "." Ai có tịch thì người đó nhúc nhích".

  6. Ông ta trắn an họ : "Baldwin sẽ giúp chúng ta vượt qua hết thôi. Anh ta thận trọng, tinh ma lắm, đúng là điều chúng ta đang cần". "Này.. hãy nhớ một câu đã thành châm ngôn của nước Anh: có thận trọng, bao nhiêu cũng không thừa.".

  7. Dù tôi biết rằng chính sách tốt nhất là tỏ ra trung thực, tôi cũng ghét tất cả mọi thứ chính sách, cũng đúng là không nên chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng, nhưng mà cho dù đỗ rồi và vênh vênh vao váo đe hàng tổng lại càng đáng ghét hơn.

  8. "Còn gì nữa không thưa ông? " Ðáng lẽ ra tao cần phải yêu cầu may đừng có đem danh dự gia đình ra mà bán rẻ như thế, nhưng chắc cũng hoài công như dã tràng xe cát thôi. Tao quá lạc lõng đối với tinh thần của thời đại ngày nay "

  9. Ông đỡ nàng vào xe, đi vòng và nhẹ nhàng chui vào ngồi trước tay lái. Mãi cho đến lúc ông bật công tắc khởi động máy, nàng mới nhận ra ý định của ông: "ủa...còn anh ấy...?" nàng hỏi "Viên thư ký của ông đâu? ông để anh ta ở lại à?" "Có ba người thêm phiền". Ông cho xe lùi trở lại, vừa trả lời.

  10. " Ðôi khi , đôi khi có thấy quả báo nhăn tiền, gieo gió gặp bão gì đâu..." bà ta thầm nghĩ... "Ðấy, như chúng nó đấy...bay đến tận đẩu đâu mà làm tổ ... tổ ấm... tổ uyên ương trên đất Ấn Ðộ"

EXPLANATION

  1. G.b Shaw đã sử dụng một thành ngữ: anh quen thuộc với dụng ý châm biếm (ironical). Những câu tương tự là : "Too many cooks spoil the broth" Lắm thầy thối ma, nhiều đầu bếp càng làm hư đồ ăn; " Many commanders sink the ship". (nhiều thuyền trưởng quá chỉ tổ chìm tàu) " A puplic hall is never swept" (Nhà công cộng có ma nào quét)

  2. Câu "Let bygones be bygones" còn có các biến dạng như: "Bygones are bygones", "Bygones must be bygones", "Bygones shall be bygones" và những câu tương tự như "Let the dead bury the dead" (Ðể người chết chôn người chết) "Let all things past pass " (quá khứ trôi vào dĩ vãng) "An injury forgiven is better than an injury revenged " (Tha thứ tốt hơn là trả thù).

  1. Nguyên văn câu thành ngữ mà tác giả rút một phần ra là "Caesar's wife must be above suspicion" (không ai có quyền nghi ngờ vợ của Hoàng đế) Caesar đây ám chỉ đến Julius Ceasar và vợ của ông là Calpurnia.

  2. Tác giả đã sửa đổi một câu thành ngữ . Nguyên văn là "You can't eat your cake and have it "(Anh không thể vừa muốn ăn bánh lại vừa muốn giữ nó lại được). Những câu tương tự là:"A man cannot spin and reel at the same time" (không thể vừa quay tơ, vừa quán chỉ vào ống được) "One cannot blow and swallow at the same time" (Không thể vừa thổi lại vừa nuốt được).

  3. Waugh đã sử dụng rất đúng chỗ một thành ngữ Anh. Những câu tương tự là : "He that has a great nose things everyone is speaking of it" (có tật giật mình, có mũi to cứ tưởng ai cũng đang nói về cái mũi của mình). "He that commits a fault thinks everyone speaks of it" (người phạm lỗi cứ tưởng ai cũng nói đến nó)

  4. Ðây là câu thành ngữ mà sinh viên thường dịch sai nhiều nhất (giống như câu "To pour oil on the trouble waters" sinh viên thường dịch là (Rót dầu vào lửa), trong khi thực ra, ý nghĩa của câu trên hoàn toàn ngược lại do bị vướng mắc ở thể phủ định "can't" và từ nặng nghĩa hàm ý phủ định "too" . ý nghĩa của câu nguyên văn là: "One cannot be too careful" (có cẩn thận bao nhiêu cũng không phải là thừa) đồng nghĩa như " Caution is the parent of safety" (Thận trọng là mẹ an toàn) "Look before you leap" (Nhìn kỹ trước khi nhảy).

  5. Nguyên văn câu thành ngữ mà Lawrence sử dụng là "Don't count your chickens before they are hatched" (Ðừng đếm gà con trước khi ấp). Ý nghĩa của câu này giống như cầu " First catch your hare, then cook him" ( Trước hết hãy ăn lo bắt thỏ đã rồi sẽ nói đến chuyện nấu nướng sau) " Gut no fish till you got them" (khoan làm ruột cá nếu chưa bắt được con nào) " Don't halloo till you are out of the wood "(Ðừng vội mừng nếu chưa ra khỏi rừng).

  6. Nguyên văn câu thành ngữ "One cannot put back the clock" ( Không thể đẩy ngược kim đồng hồ), cũng tương tự như câu " Things past cannot be recalled" (Việc đã qua không sao níu kéo lại được ). "Things done cannot be undone " (chuyện đã làm rồi thì không thể rút lại được nữa) "Time and tide wait for man (Thời gian có chờ đợi ai đâu)".

  7. Nguyên văn câu thành ngữ "Two is company, but three is none" ( Hai người thì còn tâm sự được chứ ba người thì không ). Biến dạng của câu này là "Two is company, three is a crowd" ( Hai người thì là bạn bè, còn ba chỉ là đám đông xô bồ) ý muốn nói sự có mặt của một người thứ ba làm cho hai người muốn nói chuyện riêng không thể thực hiện ý định đó được.

  8. Câu này hầu như không sao dịch được, vì Wiggin vừa áp dụng một thành ngữ, bản thân thành ngữ này chứa đựng một ẩn dụ (metaphor) và nhân đó nhà văn chơi chữ dựa trên chính ẩn dụ này. Nguyên văn câu thành ngữ mà Wiggin dựa vào là "Curses like chickens come home to roost" (những lời nguyền rủa sẽ giống như gà, về nhà để ngủ = Ngậm máu phun người, trước dơ miệng mình = làm ác gặp ác = quả báo nhân tiền ...v.v) cũng tương tự như câu " He that mischief hatches, mischief eatches" (Kẻ làm ác sẽ gặp ác) "As a man sows, so shall he reap" (Gieo gió gặt bão). Như vậy nếu dịch thật sát, câu trên sẽ như thế này. "Ðôi khi, thỉnh thoảng, các lỗi lầm trên của chúng ta đâu có về nhà để ngủ, chúng bay đi luôn và làm tổ ở một nơi nào khác, những cái tô ngon lành ở tận ấn Ðộ" Lỗi lầm (= mistakes) được hình tượng hoá thành gà (= chickens) về nhà ngủ (= to roost), do đó chúng có thể bay được, làm tổ được ...ẩn dụ này được kéo dài ra nhờ thành ngữ đặc biệt trên . G.B. Shaw, Galsworthy, S. Maugham, rất ưa dùng kiểu nói này.


C. Group I

  1. Can good character be built up by fits and starts of moral living?

  2. It is the part of the police to bring criminals to juctice byhook or by crook.

  3. Such a crop as this reflects credit on your good farming.

  4. He is not reckless or vulgar in his language, but still he can call a spade a spade.

  5. This house has changed hands twice in the last ten years.

  6. It is better to take half the quantity well chewed, than to bolt the whole in a hurry.

  7. Time blunts the edge of grief.

  8. His health is so good that he bids fair to live till he is sixty.

  9. Some men are good at blowing their own trumpet.

  10. His speech merely beat the air, there was no cogency in his argument.

Group II

  1. A quotation form the Bible came to my lips, but I held my tongue, for Iknow that clergymen think it a little blasphemous when the laity poach upon their preserves. My Uncle Henry, for twenty seven years Vicar of Whitstable, was on these occasions in the habit of saying that the devil could always quote scripture to his purpose. (Maugham).

  2. He felt... sure that his employer would outwit him if he could, and resolved it should be diamond cut diamond. (Reade).

  3. "Why, of course you damn yourself. But I suppose that's in your programme. You propose to throw mud at us, you believe, you hope, that some of it may stick. We know, of course, it can't". (James)

  4. "If he had way about it, the law of the jungle would prevail. Dog cat dog. The young are all that way. Wait'll they get to be our age, though." (Johnston)

  5. "You don't think I'm going to die? "she says,, lowering her voice, and laying her hand on his arm, while her great feverish eyes burn into his very soul "People are not any the more likely to very soul. People are not any the more likely to die for being thin and weak, are they? Creaky doors hang the longest."(Broughton).

  6. It was but another drop to Mary's cup, but she was nearly in that state which Crabbe describes,"For when so full the cup of sorrow flows. Add but a drop, it instantly overflows".

  7. If she inherited his fastidious sense of form, she also inherited his capacity for puring all her egges in one basket.(Galsworthy).

  8. He liked Bernard ...Neverthless, there were things in Bernard which he hated. This boasting, for example. And the outbursts of an abject self pity with which it alternated. And his delorable habit of being bold after the event". (Huxley).

  9. "Everything comes to those who know to wait" What an excellent proverb for a briefless barriste (Hume).

  10. "You may have noticed how extremes call to each other, the spiritual to the animal, the cave man to the angel. You never saw a worse case than that". (Doyle).


TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I

  1. Có thể nào một tính cách tốt đẹp lại được xây dựng từ một đời sống đạo đức thiếu ổn định?

  2. Phận sự của cảnh sát là phải đưa hết bọn tội phạm ra trước công lý, bằng bất cứ biện pháp nào cũng được.

  3. Một vụ thu hoạch thế này đã chứng minh đầy đủ khả năng canh tác rất tốt của anh.

  4. Anh ấy nói năng không phải ẩu tả hay thô bỉ, nhưng có điều anh ưa nói toạc sự thật ra, không màu mè tỏ vẻ gì cả.

  5. Trong mười năm qua căn nhà đã đổi chủ hai lần.

  6. Tốt hơn là ăn ít nhai kỹ còn hơn xớn xác dông hết cả vào mồm.

  7. Thời gian sẽ hàn gắn vết thương lòng.

  8. Sức khoẻ ông ta tốt đến nỗi có vẻ hứa hẹn sống đến sáu mươi.

  9. Một số người rất giỏi nghề tự mình đi ca tụng mình.

  10. Ăn nói gì mà chả đâu vào đâu, lập luận lủng củng không có lôgic gì cả.


Group II

  1. Tôi suýt buông ra một câu trích dẫn từ thánh Kinh, nhưng kềm lại được vì tôi biết rằng các cha cố cho việc người ngoại đạo mà đụng đến các đặc quyền của họ là một việc báng bổ Chúa. Cậu Henry của tôi, đã suốt hai mươi bảy năm làm cha xứ ở Whitstable, trong những dịp như thế này, thường có thói quen nói rằng ngay cả quỉ sứ, nếu cần phục vụ mục đích cho nó, cũng có thể trích dẫn Kinh Thánh để tự bào chữa được.

  2. Anh cảm thấy chắc chắn nếu có thể thì ông chủ của anh sẽ qua mặt anh nên quyết định nếu vỏ quýt dày thì phải có móng tay nhọn.

  3. Sao ... dĩ nhiên.... tiên sư nhà anh.. Ðó là kế hoạch của anh chứ...? Anh định ngậm máu phung người.... phải không ...? Anh tưởng rằng....anh hy vọng rằng ít ra tụi này cũng bị dính, bị lấm chút đỉnh... Nhưng mà... đừng hòng ....làm gì có chuyện đó được....

  4. Nếu hắn muốn làm gì thì làm thì đúng là luật rừng là bộ luật duy nhất ngự trị. Cá ăn kiến, kiến ăn cá. Bọn trẻ thì luôn luôn như thế. Rồi, để xem, cứ chờ chúng nó già như chúng ta.

  5. "Anh không nghĩ rằng em sắp chết à.....?" Nàng nói bằng một giọng thì thầm... vừa đặt bàn tay lên cánh tay của anh, trong khi đôi mắt to nóng sốt của nàng như thiêu đốt cả tâm hồn anh... " Ðâu phải cứ ốm yếu là dễ chết đâu... Mấy người bịnh tới lui mà lại sống dai nhất đấy".

  6. Ðó chính là giọt nước cuối cùng làm tràn cái ly của Mary. Nàng hầu như đang trong một tình huống mà Grabbe đã mô tả là "Sầu đong càng lắc càng đầy, chỉ thêm một giọt lệ tràn trào tuôn".

  7. Nếu đã thừa hưởng ở ông ta cái tính cầu kỳ khó chịu về hình thức bên ngoài, nàng cũng đồng thời kế thừa luôn cái tính liều lĩnh nhất chín nhì bù, được ăn cả ngã về không.

  8. Anh thích Bernard.... tuy vậy, cũng có chỗ anh không ưa nổi thí dụ như thói khoác lác của hắn.. và hết khoác lác thì lại đến cái trò than thân trách phận mè nheo sướt mướt. Cộng thêm vào đó là cái tật đáng chưởi. Cứ mọi việc đã xảy ra xong suôi rồi mới tỏ ra hùng hùng hổ hổ (còn khi có chuyện thì nín khe thấy lặn đâu mất).

  9. "Ai biết chờ biết đợi thì sẽ được tất cả" Ðúng là một câu châm ngôn tuyệt vời cho một luật sư thất nghiệp.

  10. Anh có thể nhận thấy rằng cực đoan lại thường thu hút nhau, tâm linh, tinh thần lại thu hút bản năng, dục vọng, người ở dưới hang lại khoái thiên thần trên trời.... Chưa bao giờ anh gặp một ca tệ hại hơn thế này.


EXPLANATION

  1. Maugham đã sử dụng nguyên văn câu thành ngữ Anh " The devil can quote scripture for his purpose " cũng mang một nội dung chữ nghĩa tương tự như "The devil lurks behind the cross" (Quỉ có thể nấp sau thánh giá) "Well the fox preaches take care of your geese" (Khi cáo lên giọng dạy đời, phải coi chừng ngỗng của bạn).

  2. Câu thành ngữ "Diamond cut diamond " (Kim cương cắt kim cương) là rút từ câu " None cuts the diamond but a diamond " (chỉ có kim cương mới cắt được kim cương) tương tự như " Dĩ độc trị độc " "Vỏ quýt dày có móng tay nhọn " " Kẻ cắp gặp bà già " "Cao nhân tắc hữu cao nhân trị" trong thành ngữ Việt một số thành ngữ Anh có nội dung tương tự là "When Greek meets Greek then comes the tug of war" (Khi một người Hy lạp gặp người Hy Lạp liền có kéo co thử sức). " Desperate diseases must have desperate remedies " (Bệnh quỉ phải có thuốc tiên).

  3. Nguyên văn câu thành ngữ là " if you throw mud enough, some of it will stick " (Nếu anh ném bùn đủ số lượng, một số sẽ bám được vào người khác), ý muốn nói lời vu khống dù là không có căn cứ, nhưng được lập đi lập lại nhiều lần, sẽ có tác dụng mong muốn.

  4. Câu thành ngữ "" Dog eat dog " rút từ câu " It is dog eat dog " ( cũng chính chó ăn thịt chó), có nội dung tương tự như " The great fish eat up the small " (Cá lớn nuốt cá bé) "Two dogs over one bone seldom agree" (Hai chó tranh xương). Liên quan tới chó thì người Anh có khá nhiều thành ngữ thí dụ như: "Barking dogs seldom bite " " Great barkers are no biters " (Chó sủa thì không cắn) " Beware of a silent dog and still waters " (Coi chừng chó không sủa và những con sông có vẻ hiền hoà yên tĩnh) " Let sleeping dog lie" (Ðể chó ngủ yên, đừng gây ra rắc rối, đừng bới ra chuyện) " Give a dog a bad name and hang it" (Gán cho con chó một tội danh nào đó rồi đem treo cổ) " Love me love my dog" (Yêu ai yêu cả đường đi...) " A living dog is better than a dead lion " (Chó còn sống còn hơn sư tử chết) "An old dog will learn no new tricks " (Chó già không học được trò mới) " The dog returns to his vomit" (Ngựa quen đường cũ, ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt).

  5. Broughton đã áp dụng có sửa đổi câu thành ngữ Anh "A creaking door hangs long on its hinger" (Một cánh cửa sục sịch nằm lâu trên bản lề = người coi ốm yếu nhiều khi sống lâu).

  6. Gaskell sử dụng câu thành ngữ "The last drop makes the cup run over" ( giọt nước cuối cùng làm tràn ly) có nội dung tương tự như " its is the last straw that breaks the camel's back " (Chín cọng cơm cuối cùng làm gãy lưng lạc đà) còn hai câu thơ cuối của Crabbe tôi xin chế tác từ thơ Nguyễn Du để tạm dịch như trên vì thấy cả hai thi sĩ Anh và Việt đều sử dụng một ẩn dụ "metaphor" giống nhau.

  7. Galsworthy rút từ một thành ngữ quen thuộc Anh " Don't put all your egges on one basket " (Ðừng để tất cả trứng của bạn vào một cái giỏ = Ðừng trút hết vốn vào một canh bạc).

  8. Nguyên văn câu thành ngữ là "It is easy to be wise after the event" (chuyện gì đã xảy ra rồi thì rất dễ làm ra vẻ khôn ngoan) cũng tương tự như câu "When a thing is done, advice comes too late " ( Chuyện đã xong thì lời khuyên chỉ là vô ích) " After death the doctor " ( Chết rồi mới thấy mặt bác sĩ ) " It is too late to lock the stable door when the horse is stolen" ( Mất bò mới lo làm chuồng).

  9. Hume đã sử dụng một cách châm biếm câu thành ngữ " Everything comes to him who knows how to wait " cũng tương tự như câu thành ngữ Việt " Có công mài sắt cò ngày nên kim" hay câu "it is dogged that does it " (Phải biết lì mới lên việc) "With time and patience the leaf of the mulberry becomes satin " (Có chí thì nên = giống như câu thơ Nguyễn Trãi trong Bình Ngô Ðại Cáo : "Âm tượng nhi hài thuỷ can, ma đao thi Sơn thạch khuyết") (Voi uống nước suối sông phải cạn, dao mài núi đá núi phải mòn).

  10. Ðúng ra Doyle đã phối hợp hai câu thành ngữ vào làm một, đó là câu:"Extremes meet " (Cực đoan thì gặp nhau) và câu " Deep calls to deep" (Hố thẳm kêu gọi hố thẳm = dịch từ câu châm ngôn latin = Abysuus abyssum invocat, nguyên văn cả câu là = abyssus abyssum in voce cataractarum tuarum).

D. Group I

  1. It is well known that the morals of a certain public men leaver much to be desired.

  2. It is justly considere to be beneath an English man and a gentleman to hit a man when he is down.

  3. If you only show a bold front he will yield to your demand.

  4. No man can afford to set the laws of his country at defiance.

  5. He will move heaven and earth to get evidence to convict his cousin of this theft.

  6. My view of what should be done differed windely form his, but I was willing to yield and meet him half way.

  7. No man should allow his passions to break loose.

  8. This man was convicted of stealing a quantity of rice. He pleaded guilty, but he also pleaded poverty, saying that hunger drove him to the theft. We could not plead ignorance of the law.

  9. What with his bad habits and his constant fault finding and blundering, he led his family a dog's life.

  10. Now, don't let the grass grow under your feet.


Group II

  1. Their far off cousinhood had bred familiarity not great enough to breed contempt, just sufficient to remove those outer defences to intimacy (Galswothy).

  2. Arnold Jackson was as black a sheep as any family could suffer from. (Maugham).

  3. Not all her fine feathers could make really fine bird of her, however, she was not in the least pretty and her expression was cross and contemptuous. (Montgomery).

  4. "I'll send you the check this evening", said Mr. Rymer, rising. "Fools and their money are soon parted, they say. I dare say, I'm a fool. You've got never to advertize in all papers thay you can make people happy" (Christie).

  5. "No fool like an old fool", Matilda grumbled "Man who was almost sixty running off with a woman half his age " (Gardner).

  6. The enemies were many and busy. But forewarned was forearmed, when you saw the bandits approaching you formed up in a battle order and drew your swords ( Huxley).

  7. Imagine for a moment, Shakespeare's plays could be recast in the language of Coleridge and Shelley? How many people would rush in to worship where now they fear to tread (Grove).

  8. How much are they paying in advance? He that gives quickly, gives twice. (Stone).

  9. Worst of all, as with the book, were the peachers and moralists who announced that Barnum was getting just retribution for his ill gotten gains. This, when he had labored day and night for what achieved and deserved. (Wallace) .

  10. You cannot run, with the fox and hunt with the hounds. (Morning star).


TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I

  1. Ai mà chẳng biết rằng đạo đức của một số nhân vật tai to mặt lớn còn rất nhiều điều đáng phải ta thán.

  2. Một cách công binh phảo thừa nhận rằng đánh một người đã ngã xuống không xứng đáng với tư cách một người Anh và một người quí tộc.

  3. Anh chỉ vần làm mặt ngầu hắn sẽ nhượng bộ yêu sách của anh ngày.

  4. Không ai có quyền coi thường luật pháp của đất nước .

  5. Hắn sẽ làm bất cứ việc gì, cho dù phải đi đến cùng trời cuối đất, để tìm ra bằng chứng kết tội người anh họ của hắn trong vụ đánh cắp này.

  6. Quan điểm của tôi rất khác với quan điểm của ông ta về việc cần phải làm gì, nhưng tôi sẵn sàng nhượng bộ và đi đến một sự thoả hiệp nào đó với ông ta.

  7. Người ta không nên cho phép các đam mê dục vọng của mình thoát cũi sổ lồng tự do hoạt động.

  8. Người này bị kết án ăn trôm lúa. Anh ta nhận tội, nhưng viện lý do nghèo đói để bào chữa, anh ta nói rằng do đói quá mới đi ăn trộm. Anh không thể viện lý là không am hiểu luật pháp.

  9. Thói hư tật xấu, cộng thêm vào đó là thói ưa bới móc và lầm lẫn liên miên, tất cả đã khiến gia đình ông sống cơ cực đủ điểu.

  10. Này, này ... đừng có ngồi ỳ chảy nhớt ra như thế.


Group II

  1. Việc có họ hàng bà con xa xôi giữa họ với nhau đã tạo ra được một sự thân mật - vừa phải chưa đến nỗi xuề xào để sonh nhợn mạt, nhưng chỉ vừa đủ để xoá đi người hàng rào ngăn cách họ gần gũi nhau hơn.

  2. Arnold Jackson đúng là một loại con trời đánh mà hầu như gia đình nào cũng phải chịu đựng một đứa như vậy.

  3. Tuy vậy, quần áo trang sức hay phấn son loè loẹt đến đâu vẫn không làm cho bà ta đẹp lên cho được. Trông bà chẳng có duyên một tí ti nào, đã vậy mặt mũi còn quạu quọ và khinh khỉnh ra cái điều ta đây.

  4. "Chiều nay tao vừa gởi chi phiếu cho mày!" Ông Rymer vừa nói vừa đứng bật dậy. "Thiên hạ bảo rằng tiền bạc không thể ở chung với những thằng ngốc... chắc tao cũng là một thằng ngốc như thế... Thế mà mày chỉ mặt dày mày dạn quảng cáo trên báo chí là mày có thể đem lại hạnh phúc cho mọi người !"

  5. Không ai ngu hơn những thằng già đầu còn ngu "Matilda rên rỉ "Ðã sáu mươi tuổi đầu rồi mà còn trốn đi nhăng cuội với một ả chỉ bằng nửa tuổi mình".

  6. Kẻ thù khá đông và chộn rộn. Nhưng đã biết trước thì cũng đã phòng bị trước, khi các bạn thấy bọn cướp đến gần, phải tập trung thành đội hình chiến đấu và tuốt gươm sẵn sàng.

  7. Hãy tưởng tượng mà xem, kịch của Shakespeare được việt lại bằng ngôn ngữ của Coleridge và Shelleg ! Bao nhiêu thằng ngốc sẽ ùa tới thờ phượng nơi mà bây giờ chúng khiếp vía không dám đặt chân tới!

  8. Họ sẽ trả trước bao nhiêu đây? Ðưa tiền mau mắn là đưa tiền gấp đôi đấy.

  9. Tệ hại nhất, cũng như cùng một sách, là các nhà thuyết giáo và đạo đức đã tuyên bố rằng Barnum đã nhận được sự trừng phạt đích đáng về của cải phi nghĩa của anh, trong khi chính anh đã lao động cận lực ngày đêm để xây dựng một cơ nghiệp xứng đáng như vậy.

  10. Bạn không thể bắt cá hai tay được.


EXPLANATIONS

  1. Galsworthy sử dụng câu thành ngữ : "Familiarity breeds contempt" (giỡn chó, chó liếm mặt) cũng tương tư như câu :"no man is hero to his valet" (Bụt chùa nhà không thiêng)

"A hedge betwee keeps friendship green" (hàng rào ở giữa giữ cho tình bạn tươi tốt) "Distance lends enchantment to the view" (Ðể xa xa nhìn còn thấy đẹp, nhin gần quá chả thấy gì)

  1. Nguyên văn câu thành ngữ là "Every family has a black sheep " (gia đình nào cũng có một đứa con phá gia chí tử ) cũng giống như "Many a good father has but a bad son" (Cha làm thầy có khi con bán sách = hổ phụ có khi sinh ngưu tử) " Many a good cow hath an evil calf" (bò tốt sinh bê xấu ) "Accidents will happen in the best regulated families " (Ngay cả trong gia đình hoà thuận nhất vẫn sóng gió).

  2. Nguyên văn câu thành ngữ là "Fine feathers make fine birds" (Chim đẹp là nhờ lông cánh đẹp ) cũng giống như "Good clothes open all doors " (Quần áo sang trọng mở được tất cả mọi cánh cửa) "Clothes make the man " (Quần áo tạo ra con người ).

  3. Christie sử dụng câu thành ngữ "A fool and his money is soon parted " (Thằng ngốc và tiền của hắn sớm chia tay nhau ) cũng giống như câu "Flools make feasts and wise men eat them " (Thằng ngu làm tiệc thằng khôn ăn tiệc).

  4. Câu thành ngữ trên cũng giống như "Danger foreseen is half avoided " (Nguy hiểm, mả biết trước thì xem như tránh được phân nửa rồi).

  5. Nguyễn Văn Cầu thành ngữ là : " Floor rush in where angel fear to tread" ( Thằng ngu đâm sầm tới nơi mà cả thần thánh còn sợ không dám đặt chân đến) tương tự câu Tiếng Việt "Vua cũng thua thằng liều", "Thứ nhất sợ kẻ anh hùng thứ nhì sợ mấy thằng khùng thằng điên".

  6. Câu thành ngữ trên, được dịch thẳng từ La - tinh " Bis das si cito das" (cho hai lần nếu cho nhanh) ý muốn nói đưa tiền nhanh nhẹn, sốt sắng, thì cầm cũng như cho gấp đôi).

  7. Nguyên câu thành ngữ mà Wallace chỉ rút ra một phần là " Ill gotten goods never prosper" (của phi nghĩa có giàu đâu) cũng giống như các câu " Ill gotten, ill spent " (của thiên trả địa) " Whats is got over the devels back is spent under his belly" (của lấy của quỉ thì đem trả cho ma).

  8. Câu thành ngữ trên cũng giống như " No man can serve two masters"

(Một người không thể thờ hai chủ) " Between two stools one falls to the

ground" (Bắt cá hai tay có ngày chết đói).




1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương