Luyen dich Anh-Viet



tải về 1.12 Mb.
trang5/15
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15
PART ONE

TRANSLATION AT THE LEXICAL LEVEL
1. Experience has demonstrated that improving the student’s vocabulary - systematically - raises his ability and skill, gradually but surely, in all of his studies. An extensive knowledge of the exact meanings of English words, in addition to an average understanding of Vietnamese possible equivalents, will prove to be of no little service to those who are striving after a palatable translation from English to Vietnamese. Obviously, one cannot submit a well - done translation unless he knows and understands the meaning intended by each word. This is true whether the words have so many meanings that they become semantic problems or are specific in reference but relatively unfamiliar in meaning. It is difficult to see how one could even give a carefully qualified translation apart from a cultivated command of both languages and the ability to adapt them skillfully to one's purposes.

2. It was in the light of these considerations and in response to a widely felt need for a course in English Vietnamese translation that these exercises were prepared. They are designed to foster flexibility in the art of translation and in the use of words as well as a larger recognition and a more precise working vocabulary. They should encourage creativeness and the use of dictionary. They should encourage creativeness and the use of dictionary without depending on it to such an extent that students become bewildered and discouraged by its complexities.


EXERCISES

A. Group I: Translate the following sentences into Vietnamese.

  1. The sky was studded with stars.

  2. The prince reappeared in the guise of the peddler.

  3. A wisp of cloud clung to the monuntainside.

  4. Your words and actions do not always jibe.

  5. The attack made a breach in the defenses of the city.

  6. A good team has no place for drones.

  7. A horde of followers rushed into the streets.

  8. Autumn colors began to tinge the leaves.

  9. The coach made some scathing remarks.

  10. The basement became a seething mass of flames.

Group II:

  1. She was wearing a diamond studded ring.

  2. The robber's disguise was detected.

  3. A will - of - the wisp hovered over the swamp.

  4. The umpire's lapse of memory brought jibes from the crowd.

  5. Failure to doff one's cap is a breach of etiquette.

  6. The drone of motors could be heard.

  7. Hordes of buffaloes roamed the plains.

  8. Even their happy days had a tinge of sadness.

  9. Daddy Cameron through the accident unscathed.

  10. The shop began to seethe with activity.

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I:

  1. Bầu trời đầy ánh sao.

  2. Vị hoàng thân lại xuất hiện trong lốt một gã bán hàng rong.

  3. Một đám mây lơ lửng bên sườn núi.

  4. Lời nói và hợp đồng của anh chẳng đi đôi với nhau.

  5. Cuộc tấn công đã chọc thủng hàng tuyến phòng thủ của Thành phố.

  6. Một đội tuyển tốt không thể nhận những kẻ làm biếng.

  7. Một đám bông ùa theo chạy tràn ra các đường phố.

  8. Mùa thu đã nhuốm vàng các lá cây.

  9. Huấn luyện viên đã đưa ra những lời nhận xét gay gắt.

  10. Tầng hầm chìm trong một màn lửa sôi sục.

Group II:

  1. Nàng đeo một chiếc nhẫn nam kim cương.

  2. Cảnh sát đã khám phá ra tung tích của tên cướp.

  3. Trên cánh đầm lầy lơ lửng những ánh ma trơi.

  4. Ðám đông reo hò phản đối khi thấy trọng tài quên bẳng đi như thế.

  5. Không dở nón ra chào là thất lễ.

  6. Người ta có thể nghe thấy tiếng động cơ chạy đều đều.

  7. Cả đàn trâu đi lang thang trên cánh đồng.

  8. Ngay cả những tháng ngày hạnh phúc của nó cũng nhuốm một màu sắc buồn thảm.

  9. Cha đã thoát được tai nạn đó mà không bị hề hấn gì.

  10. Cửa hàng bắt đầu hoạt động nhộn nhịp.

B. Group I:

  1. Floods make rivers turbid.

  2. The doctor adviced tepid baths.

  3. Disease and disorder were rampant.

  4. They kept house on a very meager income.

  5. Chinaware is very fragile

  6. The new selling plan will be a test of his mettle.

  7. Few could endure the rigors of frontier life.

  8. The luster of each facet was dazzling in the sunlight.

  9. Not a morsel of food fell on the floor

  10. The French tried to invite the Indians to revolt.

Group II:

  1. The turbidity of his mind is unbearable.

  2. The tepidness of her welcome made him angry.

  3. The meagerness of the vegetation increased as we approache trimberline.

  4. The elephants got free and went on a rampage.

  5. The girl has a fragile appearance.

  6. Garth was a mettlesome youth.

  7. Rigor mortis sets in an hour or two after a person dier.

  8. There was a soft luster in her eyes.

  9. The letter brought a morsel or two of hope.

  10. Bribes were one means of incitement.

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I:

  1. Những con sông bị cơn lũ làm cho đục ngầu.

  2. Bác sĩ khuyên nên tắm nước ấm.

  3. Bệnh tật và hỗn loạn đang lan tràn.

  4. Họ đã duy trì được mức sống trong gia đình nhờ vào một số lợi tức hết sức khiêm tốn.

  5. Ðồ sứ rất dễ vỡ.

  6. Kế hoạch bán hàng mới này sẽ cho chúng ta biết rõ về khả năng tháo vát của anh ta.

  7. Ít ai mà kham nổi sự cực khổ trong đời sống ở biên giới.

  8. Mỗi mặt (của viên kim cương) , khi soi ra ánh mặt trời, đều sáng lấp lánh.

  9. Không hề có một mẫu thức ăn nào rơi vãi trên sàn nhà.

  10. Người Pháp cố gắng kích động người da đỏ nổi loạn.

Group II:

  1. Không ai chịu nổi sự trì độn của hắn.

  2. Anh phát cáu vì sự tiếp đón lạnh nhạt của nàng.

  3. Càng đi đến gần bìa rừng, (chúng tôi thấy) cây cối càng thưa thớt dần đi

  4. Lũ voi sổng chuồng và phá phách lung tung.

  5. Cô gái có một vẻ mặt xanh xao yếu đuối.

  6. Garth là một chàng trai hết sức hiếu động.

  7. Tử thi cứng lại khoảng một hai tiếng đồng hồ sau khi người chết.

  8. Mắt nàng long lanh một làn ánh sáng dịu dàng.

  9. Lá thư đem lại một tia hy vọng nào đó.

  10. Hối lộ là một trong những cách thức xúi dục người khác làm bậy.

C. Group I:

  1. Pain had distorted her face

  2. Dad is avowed Republican.

  3. The police chief will accede to the major's request.

  4. Vast throngs congest the stores at Christmas time.

  5. Tropical birds have bright plumage.

  6. Most dogs are mongrels.

  7. She was as shy as a fawn.

  8. The weasel can crawl into very small places.

  9. A log will smolder on the hearth for hours.

  10. Hunters stalk their game in the forest.

Group II:

  1. The speaker distorts the facts.

  2. The candidate will make a frank avowal of his principle.

  3. Do you have access to the president of the company?

  4. Traffic congestion is an increasing problem.

  5. That is a full - plumaged girl

  6. The man is a mongrel but his wife is a thoroughbred.

  7. The dog fawns upon his master when he gets home at night.

  8. I don't like those who are skilled in saying weasel words.

  9. There was a look of smoldering rage in his eyes.

  10. Death and disease stalked unchecked.

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I:

  1. Cơn đau làm méo mó cả khuôn mặt nàng. (Mặt nàng nhăn nhó như dữ dội vì cơn đau)

  2. Cha tuyên bố mình là một Ðảng viên Ðảng cộng hoà.

  3. Cảnh sát trưởng sẽ chấp hành theo lời yêu cầu của Ngài thị trưởng.

  4. Cả đám đông chen lấn chật cứng ở các cửa hàng vào mùa Giáng Sinh.

  5. Các loại chim vùng nhiệt đới thường có một bộ lông màu sắc rực rỡ.

  6. Phần lớn chó đều là chó lai giống.

  7. Nàng e lệ như một chú nai tơ

  8. Con chồn có thể chui vào những nơi rất chật hẹp.

  9. Một khúc củi có thể cháy âm ỉ hàng giờ trong lò sưởi.

  10. Những người thợ săn len lén đến gần các con mồi trong rừng.


Group II:

  1. Diễn giả đã bóp méo (xuyên tạc) các sự kiện.

  2. Ứng cử viên sẽ phải công bố một cách trung thực các nguyên tắc của mình.

  3. Anh có thể tiếp cận được với Giám đốc của công ty không?

  4. Vấn đề tắc nghẽn lưu thông (kẹt xe) ngày càng trở nên nghiêm trọng.

  5. Ðó là một cô gái đã đủ lông đủ cánh (trưởng thành).

  6. Thằng chồng thuộc loại nửa thầy nửa thợ, nhưng bà vợ thì đúng là con nhà gốc gác hẳn hoi.

  7. Con chó xum xoe vẫy đuôi mừng chủ khi ông về nhà vào buổi tối.

  8. Tôi không ưa được những kẻ chỉ giỏi ăn nói mập mờ (mập mờ đánh lận con đen).

  9. Trong mắt hắn ta toát ra một ánh lửa giận âm ỷ.

  10. Chết chóc và bệnh tật lan tràn không sao ngăn lại được.

D. Group I:

  1. The teacher thought me very wayward

  2. Quack doctors get rich on people who are gullible.

  3. Coyness is charming if not too much pretended.

  4. Germany waged ruthless warface.

  5. Their boisterousness broke up the scout meting

  6. Though accused of murder, the prisoner remained stolid.

  7. The rifle's recoil made his shoulder sore.

  8. Can all lumbermen wield an ax?

  9. A big breakfast will obviate the need of stopping for lunch.

  10. He is thick in the middle because he indulges too often in steak dinners and gets little exercise.

Group II:

  1. Waywardness in the Army leads to the guardhouse

  2. Circus sideshows often exploit one's gullibility.

  3. He makes no pretensions to expert knowledge of the subject.

  4. The wages of sin is death

  5. Boisterous winds drove the ship ashore.

  6. The coach keeps everybody at his best by seeming stolid.

  7. My wife recoiled in horror from the body.

  8. The principal wields his influence wisely.

  9. The fact that he had to invoke the protection of the police is obvious.

  10. He's spoiled because his parents are too indulgent.

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I:

  1. Thầy giáo nghĩ rằng tôi là một thằng bé cứng đầu cứng cổ.

  2. Bọn bác sĩ lang băm làm giàu được là nhờ bọn bệnh nhân cả tin .

  3. Sự e lệ rất có duyên nếu đừng kiểu cách quá.

  4. Ðức Quốc phát động một cuộc chiến tranh tàn khốc.

  5. Sự ồn áo quấy phá của chúng đã phá hỏng cuộc họp của các hướng đạo sinh.

  6. Bị cáo vẫn tỏ ra lãnh đạm khi nghe kết án phạm tội sát nhân.

  7. Khẩu súng dội ngược lại khi bắn làm vai anh đau nhói.

  8. Tất cả các thợ rừng có biết sử dụng rìu không?

  9. Ăn sáng cho đẫy vào thì không cần phải nghĩ lại để ăn trưa.

  10. Bụng hắn phát bệu ra vì cứ chúi mũi vào món bít tếch và chẳng chịu tập tành thể dục gì cả.

Group II:

  1. Trong quân đội bất tuân thượng lệnh sẽ bị phạt giam.

  2. Các cuộc biểu diễn của gánh xiếc thường là chỉ khai thác sự dễ tin của người xem.

  3. Ông ta không hề cho rằng mình có những hiểu biết chuyên môn về đề tài này.

  4. Cái giá phải trả cho tội lỗi là cái chết.

  5. Những trận gió mãnh liệt đã cuốn cả con tàu vào bờ.

  6. Người huấn luyện viên làm cho mọi người phải luôn luôn kích động bằng cách vờ tỏ ra lãnh đạm.

  7. Vợ tôi kinh hoàng lùi lại trước xác chết.

  8. Viên hiệu trưởng biết khéo sử dụng phạm vi ảnh hưởng của mình.

  9. Hiển nhiên là hắn cần phải kêu gọi sự bảo vệ của cảnh sát.

  10. Sở dĩ nó hư hỏng như thế là do cha mẹ quá nuông chiều.


E. Group I:

  1. Does silence imply approval?

  2. Slaves were accustomed to grovel before a king.

  3. The number of calls will soon diminish.

  4. Does his endorsement mean his active support?

  5. Worry should not encumber you.

  6. A summer out of doors will imbue him with vigor.

  7. She seemed to be in a trance.

  8. His faithful spouse accompanied him everywhere.

  9. He will divest himself of all responsibilities.

  10. "Portal of Paradise” is the title of a poem

Group II:

  1. The implications of his refusal are clear.

  2. He is inclined to grovel before his employer.

  3. Only by undiminished effort can he win.

  4. Did you endorse the check? Endorsement is necessary before it can be cashed.

  5. Remain, if you can, unencumbered by debt.

  6. The man is imbued with patriotism

  7. She was entranced with the idea of going to HaNoi

  8. Milton espoused the ideals of freedom.

  9. The law divests criminals of the right to vote.

  10. The miners prefer portal to portal pay.

TENTATIVE TRANSLATIONS

Group I:

  1. Im lặng tức là đồng ý phải không ?

  2. Các nô lệ ngày xưa có thói quen phủ phục trước vị hoàng đế.

  3. Sẽ phải giảm bớt số lần thăm viếng.

  4. Ðồng ý như thế có phải là ông ta sẽ tích cực ủng hộ không ?

  5. Anh không nên để sự lo lắng làm nặng nề tâm trí.

  6. Chỉ cần một mùa hè ngoài trời là ông ta sẽ căng phồng sức sống ngay.

  7. Bà ta dường như chìm trong một cơn mê.

  8. Người vợ trung thành luôn có mặt bên cạnh ông ở khắp mọi nơi.

  9. Anh không còn chịu trách nhiệm về bất cứ chuyện gì cả.

  10. "Cửa ngõ Thiên đường" là tựa của một bài thơ.

Group II:

  1. Những điều hàm súc không thể nói ra được đằng sau lời từ chối của ông ta thật rõ ràng.

  2. Hắn có khuynh hướng tỏ ra quỵ luỵ, khúm núm trước mặt chủ.

  3. Hắn chỉ có thể thắng được bằng một nỗ lực liên tục không suy giảm.

  4. Anh đã có ký hậu vào chi phiếu chưa? việc ký hậu rất cần thiết trước khi chi phiếu được trả bằng tiền mặt.

  5. Nếu có thể, anh nên tránh đừng để nợ nần chồng chất.

  6. Người đàn ông ấy tràn ngập một lòng yêu nước.

  7. Chỉ cần suy nghĩ đến việc ra Hà Nội là cô ta đã sướng run cả người.

  8. Milton hiến trọng cuộc sống của ông cho lý tưởng tự do.

  9. Luật pháp không cho các tội phạm hình sự được phép bầu cử.

  10. Các công nhân thợ mỏ thích được trả lương ngay.


TRANSLATION OF PARTICULAR WORDS

An exhaustive list of words that might fairly be dealt with under the above heading, would be very long indeed. We can therefore do little more than call attention to those words and meanings which have been known to present special difficulty to students in translation.



A. Shall and will

These two auxiliary verbs occasion much perplexity. We shall first consider them separately, and then bring into contrast.



Group I

  1. I shall suffer from this misfortune.

  2. We shall be left to ourselves.

  3. I shall not be admitted into the Party.

  4. We shall not be disturbed here.

  5. I shall go home.

  6. I shall have much pleasure in coming to hear his lecture.

Group II

  1. Thou shall not steal.

  2. Thou shall not covet.

  3. Thou shall not bear false witness against thy neighbour.

  4. He that knows his Master's will and does it not, shall be beaten with many stripes.

  5. The Governor for the time being shall be Chancellor of the University.

  6. Whoever commits robber shall be punished with rigorous imprisonment for a term which may extend to ten years, and shall also be liable to a fine.

  7. No student shall get credit for his attendance at lectures in the Faculty of Arts as a part of his College course, until he shall have matriculated.

EXPLANATIONS

  1. In regard to shall with the first person, the action expressed by the principal verb strictly arises through some influence beyond the speaker's will: as, I shall suffer; we shall be left to ourselves; I shall not be admitted, we shall not be disturbed here.. so that, as shall has originally the idea of obligation, I shall go home ought strictly to mean that I am obliged to go home, or that some external thing, independently of my will, influences me to go. But I shall , we shall have been softened down so as to express simple futurity, the idea of obligation having disappeared, as in the sentence We shall be glad to see your friend.

  2. Shall, with the second and third persons, usually conveys a promise, or threat, or command. If in these persons emphasis is laid on shall, the command is more positive, or the promise or threat more certain.


TENTATIVE TRANSATATION

Group I

  1. Tai hoạ này đã đổ ụp xuống đầu tôi - tôi trúng phải một vố thật là xui xẻo.

  2. Chúng ta đã bị bỏ rơi phải tự xoay sở lấy một mình.

  3. Tôi không được chấp nhận vào Ðảng.

  4. Ở đây thì chẳng ai quấy rầy chúng ta được.

  5. Tôi phải về nhà thôi

  6. Tôi sẽ rất thích thú được đi nghe anh ấy diễn thuyết.

Group I

  1. Nhà ngươi không được trộm cắp.

  2. Nhà ngươi không được thèm muốn (của cải người khác).

  3. Nhà ngươi không được làm chứng gian để hại người láng giềng của ngươi.

  4. Người nào biết được ý muốn của Thiên Chúa mà không chịu thực hiện sẽ bị trừng phạt bằng mọi roi.

  5. Tạm thời Thống đốc sẽ kiêm nhiệm chức Viện trưởng Viện Ðại học.

  6. Bất cứ ai phạm tội trộm cắp sẽ bị phạt tù thật nặng, thời gian tù có thể kéo dài đến mười năm và sẽ bị phạt bồi thường.

  7. Không một sinh viên nào được cấp chứng chỉ xác nhận đã tham dự các bài giảng trình Ðại học nếu anh ta không trúng tuyển kỳ thi tốt nghiệp cuối khoá.

Group III

  1. What will a child learn sooner than a song ? (Pope)

  2. You shall sit alone whenever you like (Geogre Eliot)

  3. I will undertake that you shall see her (Hichens)

  4. He has promised that they shall not touch thee.

    1. (Kingsley)

  5. Can you undertake that I shall leave the house.

    1. (Trollope)

  6. We will drain our dearest veins, but they shall be free ( Burns)

  7. Of my own accord I will not go without the money I ask (Trollope)

  8. If we stand by each other, we shall most likely beat them ( Macaulay)

  9. Will you let me know what intelligence you have of this poor child? (Dickens).

  10. The candidate who shall distinguish himself the most in English shall receive an exhibition of thirty pounds per annum.

  11. Where shall we find more complete unity of action than in an army? (Macaulay).

  12. How small will that distress appear when we think over the history of the past forty years? (Macaulay).

  13. I cannot tell her anything about you that will not vex her - Well, then say what will vex her least ( Trollope)

  14. We shall not, we hope, be suspected of a bigoted attachment to the doctrines and practices of past generation. (Macaulay).

  15. One of those privileges we hold to be this, that such writers, when they happen to fail, shall not be subjected to severe discipline but shall be gently reminded that it is high time to wake.

TENTATIVE TRANSLATIONS

  1. Còn điều gì mà một đứa trẻ học mau hơn là một bài ca?

  2. Khi nào con muốn, con được phép ngồi một mình.

  3. Tôi sẽ thu xếp sao cho anh được gặp cô ta.

  4. Anh ta đã hứa hẹn rằng bọn chúng sẽ không đụng chạm gì đến cô ta.

  5. Nhờ bọn anh thu xếp cho tôi được rời khỏi nhà.

  6. Cho dù chúng ta có phải kiệt quệ cả tim óc, chúng ta sẽ giải thoát họ khỏi cuộc sống nô lệ.

  7. Nếu mọi việc tuỳ thuộc vào ý muốn của tôi thì tôi cương quyết không đi nếu không có số tiền tôi đã yêu cầu.

  8. Nếu chúng ta liên kết với nhau, tôi cam đoan rằng chúng ta sẽ đánh bại chúng nó.

  9. Xin anh làm ơn cho tôi biết anh đã thu lượm được những tin tức gì về thằng bé đáng thương này?

  10. Thí sinh nào đạt điểm cao nhất (tỏ ra xuất sắc nhất) về môn tiếng Anh sẽ nhận được một trợ cấp gồm 30 bảng Anh một năm.

  11. Còn nơi nào chúng ta có thể tìm thấy sự thống nhất hành động hoàn hảo hơn ở trong một đội quân?

  12. Niềm đau khổ kia chắc hẳn sẽ có vẻ hết sức nhỏ nhoi nếu chúng ta nhìn lại lịch sử của bốn mươi năm qua.

  13. Tôi kể bất cứ cái gì về anh cũng làm cô ta buồn phiền cả. Thế à... thế thì.. hãy kể cái gì ít làm cô ta buồn phiền nhât.

  14. Chúng tôi hy vọng rằng người ta không ngờ vực chúng tôi đã đeo níu một cách ngoan cố vào những lý thuyết và thực hành của các thế hệ đã qua.

  15. Chúng tôi cho rằng một trong số những đặc quyền đó là người ta không được phép áp đặt một thứ kỷ luật sắt cho các nhà văn, nếu họ lỡ có bị thất bại, mà chỉ nên nhẹ nhàng nhắc nhở cho họ biết rằng đã đến lúc cần phải tỉnh cơn mê thôi.


B. CALL, CALLING, CALLS

Translate the following sentences into Vietnames:

  1. I called at your house, but you were not in.

  2. The ship is said to call at Nha Rong Port.

  3. It is impossible to hear her call her husbansd names.

  4. The Dean called a meeting yesterday.

  5. The chairman called them to order.

  6. What calling does this man follow?

  7. He has many calls on his time.

  8. The calls of justice demanded his punishment.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương