Luyen dich Anh-Viet



tải về 1.12 Mb.
trang4/15
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Không phải sinh viên nào cũng nắm được. Ðiều này ta thấy thể hiện trong các tổ hợp từ sau:



Low price

(giá hạ)


Low wages

(lương thấp)


Low birth


(dòng dõi thấp kém)

Low manners (cử chỉ hạ lưu, không văn hoá)

Xem xét từ "low" trong câu 73 nó được sử dụng như một danh từ (noun) vì có số nhiều. Vậy là chức năng ngữ pháp (grammatical function) đã thay đổi chức năng của cả câu là chức năng thông tin (informative) và phong cách là trung lập (neutral). Như vậy có thể dịch theo phương pháp giao tiếp.

73a: Ngày hôm qua nhiều cổ phần chứng khoán công nghiệp lại sụt giá thêm nữa.

Nếu dịch theo phương pháp ngữ nghĩa ta có:

73b: Nhiều cổ phần chứng khoán công nghệ đạt đến giá mới thấp hơn vào ngày hôm qua.

Xem từ " low" trong câu 74 ta thấy nó có chức năng trạng từ vì đi sát sau một động từ. Cả câu có chức năng truyền khiến, kêu gọi và phong cách nghiêng về tính chủ quan của người nói mang tính chất hội thoại. Ta có thể dịch theo phương pháp giao tiếp như sau:

74a: hãy mua hàng với giá thấp và đem bán lại với giá cao

Trong khi nếu dịch theo phương pháp ngữ nghĩa ta có:

74b: Mua thấp và bán cao.

Từ " low" trong câu 75 lại có chức năng tính từ vì phải bổ nghĩa cho "down". Cả câu có chức năng thông tin và phong cách mang tính chất báo chí (vì "lown - down" là thuật ngữ của giới báo chí). Ta có thể dịch theo phương pháp giao tiếp như sau: 75a: các nhà báo đang tìm mọi cách moi được những tin tức chính xác về cuộc chiến tại vùng Vịnh.

Dịch theo phương pháp ngữ nghĩa :

75b: các nhà báo đang cố gắng tìm kiếm được những tin tức nội bộ

(không bị xuyên tạc) về cuộc chiến tranh tại vùng Vịnh Ba Tư.

4.4. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Anh, lưu ý đến những từ được gạch dưới.

1. Mệt quá trời quá đất ! Tôi thì làm việc như thằng mọi còn cô thì chỉ

biết nằm ườn ra đó.

2. Tôi biết rõ Thành phố Hồ Chí Minh như lòng bàn tay.



  1. Anh ta bị tống cổ nếu tiếp tục đình công.

  2. Cô ta là vợ cũ của tôi.

  3. Nó là một đứa con hoang.

  4. Ðừng có làm tàng (phách lối) với tôi.

  5. Tuấn luôn luôn bán cái mọi việc cho tôi.

  6. Ðứa bé đi chập chững về phía người mẹ.

  7. Chỉ cần suy nghĩ một chút cũng thấy được rằng yếu tính của lịch sử chính là sự biến đổi liên tục.

  8. Tôi bị đề tài này thu hút từ lâu

  9. Chính phủ Columbia đã tuyên chiến với bọn Mafia buôn ma tuý.

  10. Các giáo viên kém cần phải được nâng cấp.

  11. Ðất nước ta đang phải chịu đựng một sự thiếu thốn toàn diện khối cán bộ có năng lựctrình độ.

  12. Bỏ con tép bắt con tôm.

  13. Ðổi tờ năm ngàn ra tiền lẻ.

  14. Tôi biết chút đỉnh về tiếng Latinh.

  15. Hắn ta hợm của lắm.

  16. Mặt hắn tái mét khi thấy bóng cảnh sát.

  17. Ðừng để cô ta làm om sòm lên ở đây nhé.

  18. Này .. bọn tớ là dân xịn đấy nhé.

  19. Trách nhiệm của mỗi công dân là theo sát sự phát triển xã hội và chính trị trong đất nước của mình.

  20. Chồng tôi có lăng nhăng chút đỉnh cũng không sao.

  21. Tất cả các đơn xin đều bị ngâm chờ lệnh mới.

  22. Tôi không thích đùa.

  23. Ðiếu thuốc có tẩm thuốc mê.

PHÂN TÍCH

4.5. Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh vẫn là một dạng thực tập học búa đối với sinh viên ngoại ngữ. Do đó giáo trình này tập trung hơn vào khâu phiên dịch này.

1. Làm việc như mọi = đây rõ ràng là một hoán dụ (simile) mang phong cách hội thoại. Do đó ta không thể dịch ra là work very hard (đây là giải thích chứ không phải dịch). Một số sinh viên đã dịch ra gần đúng là to work like a nigger nhưng đó là do lầm lẫn với một tổ hợp từ khác là to work like a horse.

Nằm ườn ra = một tổ hợp từ vừa có chức năng thông tin, vừa có chức năng thẩm mỹ vì ý nghĩa liên hội rất rõ ràng (mang tính chất bài bác đả kích) nên cũng phải tìm một từ (hay tổ hợp từ) trong tiếng Anh mang các tính chất trên.

Dưới đây là các tổ hợp từ quen thuộc, có từ " nằm"





To recline

=

Nửa nằm nửa ngồi




=

To be in position of rest

To roll

=

Nằm, ngồi một cách uể oải




=

To rest in a lazy way

To sprawl

=

Nằm xoài ra, dang tay dang chân




=

Lie with the arms and legs loosely spread out

To wallow

=

Nằm lăn lộn trong bùn nhơ




=

To roll about in mud

To lie awake

=

Nằm thao thức

To lie on one's belly

=

Nằm sấp

To lie on one's back

=

Nằm ngửa

To sleep under the stars

=

Gối đất nằm sương

To endure the vicissiltudes of forture

=

Nằm gai nếm mật

To be down with illness

=

ốm nằm bẹp

To cuddle up

=

Nằm co (trong lòng của ai)

To lie in

=

Nằm cữ (sau khi sanh)

To lie at full length on the ground

=

Nằm sóng sượt trên mặt đất

3. Tống cổ = có thể dịch là " to be fired" hay là " to be dismissed from office" nhưng so sánh về phong cách ta thấy hai tổ hợp từ trên mang phong cách lịch sự (formal) và trung lập (neutral) trong khi nhóm trừ "tống cổ" mang phong cách hội thoại (colloquial).

4. Vợ cũ = rất nhiều sinh viên dịch ra là "old wife". Nhưng "old wife" là vợ già chứ không phải vợ cũ.

5. Ðứa con hoang = không nên dịch ra là "illegitimate chils" (phong cách lịch sự = formal style). Cũng không phải là "bastard" (dùng để chưởi bới, nhục mạ trong phong cách hội thoại).

6. Làm tàng = phong cách hội thoại (colloquia). Sau đâylà một số từ có liên quan:



Kiêu căng

=

Arrogant, haughty

Hợm hĩnh

=

Supercilious, disdainful

Láo xược

=

Insolent

Hống hách

=

Peremptory, domimeering

Oai quyền

=

Masterful, lordly

7. Bán cái = đẩy trách nhiệm sang cho người khác = to shift responsibility to someone else

Phong cách tiếng lóng (slang)

8. Ði chập chững = phong cách hội thoại (colloquial)

Hãy chọn lựa trong các loại "đi"khác nhau dưới đây



Ði cà nhắc

=

To lim; hobble; halt

Đi dạo phố

=

To have a stroll round the town

Ði loạch chạch

=

To stagger; lurch; reel




Ði lạch bạch như vịt bầu

=

To waddle

Ði mò mâm

=

To grope

Ði tà tà

=

To saunter

Lê bước đi

=

To plod; trudge

Ði vênh váo

=

To swagger

Ði tuần

=

To go the rounds

Ði lang thang

=

To wander; roam

9. Chỉ cần suy nghĩ một chút tương đương vơi just think for a moment nhưng đem đặt vào trong cả câu lại không thích hợp. Hơn nữa, nếu xét cả câu, thì đây là phong cách han lâm (academic) nên dùng động từ mở đầu câu.

10. Thu hút = phong cách lịch sự (formal). Có nhiều loại "thu hút" khác nhau.

A magnet attracts steel = nam châm hút thép

Bright colors attracts babies = Màu sắc tươi sáng dễ thu hút trẻ nhỏ

Do you feel to attracted to her? = Anh có bị nàng thu hút không?

He shouted to attract attention = Hắn la lên để thu hút sự chú ý ( của mọi người).

To lure someone into a trap = thu hút ai vào bẫy

The spell of music = sự thu hút của âm nhạc



Fetching smile = nụ cười thu hút.

The play is a great daw = vở kịch thu hút đông đảo người xem.

11. Bọn buôn ma tuý = drug traffickers. Phong cách báo chí (Journalese) có ý nghĩa liên hội thiên về sự không chấp nhận (disapproval)

12. Kém = không phải là bad hay poor. Phong cách giản dị ( informal). A bad teacher thường có ý nghĩa là một giáo viên không đàng hoàng, nếu xét về phương diện phong cách hội thoại thì chấp nhận được. nhưng đọc cả câu ta lại thấy câu màng phong cách nửa informal nửa formal vì có nhóm từ "nâng cấp" ở phía sau.



nâng cấp có thể là to improve hay to promote. Nhưng trong lĩnh vực giáo dục học người Anh có một từ riêng mang phong cách thuật ngữ chuyên môn (jargon).

13. Chữ " trình độ " cũng gây nhiều rắc rối cho sinh viên bây giờ do cách nói của người Hà Nội . Ðáng lẽ phải nói " Anh ấy có trình độ văn hoá cao" (bản thân chữ trình độ chỉ là level, mang phong cách khách quan, còn phải xác định là trình độ kiến thức, trình độ tiếp thu, trình độ tư duy.... và giải thích trình độ này thấp hay cao nữa) người Hà Nội kết gọn lại là " Anh ấy có trình độ". Tôi có nhận xét là người Hà Nội rất quen lối nói gọn này: Anh có cái ô nghiêm nhỉ! (nghiêm chỉnh) cái thằng láo! (láo toét) Con ranh này hỗn (hỗn láo, hỗn xược).

14. Bỏ con tép bắt con tôm = phong cách thành ngữ và mang tính chất hội thoại.

15. Ðổi ( = to change). Phong cách hội thoại.



Đổi đạo

=

To convert (into another religion)

Đổi tình lấy tiền

=

To exchange love for money

Hàng đổi hàng

=

Barter

Đổi chỗ ( ngồi)

=

To interchange seats

Thay lòng đổi dạ

=

To be inconstant, unfaithful

Đổi ý

=

To change one's mind

Đổi gió

=

A change of air

Đổi đời

=

To alter the style of living

Biến đổi

=

To transform

17. Hợm của = phong cách văn học thường thấy trong tác phẩm miền Bắc, điển hình cho lối nói rút gọn lại (hợm hĩnh về của cải). Có thể dịch là to be proud of one's nhưng không nắm bắt được tính chất gọn gàng rắn rỏi của từ gốc.

Hợm hĩnh = insolent, arrogant

Của cải = property, possessions, riches.

18. Tái mét = phong cách hội thoại = to grow pale, to turn pale, to blanch

Giận tái mặt = to be livid with rage.

Mặt tái không còn hột máu = as white as a sheet.

Bò tái = rare steak

Sợ tái mặt = to blanch with fright

19. Làm om sòm = phong cách hội thoại . Có thể hiểu là to complain vigorously hay to be nervously agitated. Nhưng đây là phong cách lịch sự. (formal).

20. Dân xịn = phong cách tiếng lóng (slang). Không thể dịch ra là very good hay wonderful vừa sai ý vừa không đúng phong cách.

21. Theo sát = to follow hard, to close up on someone

theo hút = to keep an eye on someone.

Theo gái = to be after a petticoat

Theo dõi = to keep track of someone.

Theo phe = to take the side of someone.

Theo kịp = to catch up with someone.

Theo trai = to elope.

Theo dõi = (tình hình, thời cuộc) = to keep oneself well informed on current events.

22. lăng nhăng = phong cách tiếng lóng đã trở thành thông dụng trong hội thoại ám chỉ những mối quan hệ ngoài hôn nhân của một người chồng, người vợ không đứng đắn.

chuyện lăng nhăng = idle talk, twaddle

tình ái lăng nhăng = to engage in grivolous love affairs (nhưng đây là phong cách lịch sự).

23. Ngâm = phong cách hội thoại.

ngâm rượu = to macerate in alcohol

Ngâm thơ = to declaim verres

Ngâm tôm = (nghĩa bóng) to pigeonhole (a case)

25. Thuốc mê = anaesthetic, chloroform, narcotic.

Nhưng đây là các từ y khoa (medical terms) ít khi sử dụng trong phong cách hội thoại.

4.6. Trong khi phiên dịch từ Anh sang Việt các sinh viên thường gặp phải những chữ rất bình thường nhưng lại mang một nội dung mới, có thể là do ngữ cảnh, có thể là do yếu tố ngữ pháp tạo ra, mà nếu không lưu tâm đến sinh viên có thể dịch sai hoặc sót ý.

Ví dụ: I used to be a student.

[Tôi đã từng là một sinh viên]

You must like her very much.

[Chắc là anh ta thích cô ta lắm]

She must be playing the piano

[Giờ này chắc cô ấy đang chơi piano]

The Dean called a meeting yesterday

[Ngài khoa trưởng triệu tập một cuộc họp ngày hôm qua]

She calls her husband names.

[Bà ta chửi rủa ông chồng xối xả]

4.7. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt.

1. I shall suffer from this misfortune.

2. We shall not be disturbed here.

3. Thou shalt not steal

4. The Governor for the time being shall be Chancellor of the University.

5. Whoever commits robbery shall be punished with rigorous imprisonment for a term whith may extend to ten years ans shall also be liable to a fine.

6. No student shall get credit for his attendance at lectures in the Faculty of Arts as a part of his college course, until he shall have matriculated.

7. One of those privileges we hold to be this, that such writers, when they happen to fail, shall not be subjected to severe discipline but shall be gently reminded that it is high time to wake (Macaulay)



4.8. CALL - CALLING - CALLS

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt.

  1. I called at your house, but you were not in.

  2. The ship is said to call at Nha Rong port.

  3. The chairman called them to order.

  4. What calling does this man follow?

  5. He has many calls on his time.

  6. The calls of justice demanded his punishment.

  7. A new kind of music has been called into being.

  8. Shall we call it five quid?

  9. I feel called to be a doctor.

  10. Do you mean to call John's bluff?

  11. He has been called to the Bar.

  12. Your innocence has been called into question.

  13. You must take such steps as seem called for.

  14. His behaviour called forth numerous protests.

  15. He was so short of money that he had to call in the loans he had made.

  16. I called on him to keep his promise.

  17. If war breaks out, we shall be called up at once.

4.9. CLEAR

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt.

  1. In all haste he cleard the fence without difficulty.

  2. People are clearing the course

  3. A judge gives orders to clear the court.

  4. Clear your mind of cant (Dr. Johnson)

  5. At least you should clear your reputation.

  6. This merchant cleared 5000 on his cotton exports.

  7. The lecturer cleared his throat

  8. The Prime Minister's decision cleared the air.

  9. You are in the clear now

  10. Please speak loud and clear

  11. Stand clear of the gates of the lift !

  12. you should keep clear of that follow keep.

  13. The winner cleared six feet.

  14. Jacl up the wheel until it clear the ground.

  15. The police are after you, you'd better clear out.

  16. All these hospital expenses have cleared me out

4.10. COME

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt.

  1. The train came puffing into the station

  2. The sunshine came streaming through the windows.

  3. Your bill comes to 20

  4. All his plans came to nothing

  5. He will never come to much.

  6. They came to blows.

  7. John came to his senses.

  8. Try to come to terms with your father-in-law.

  9. Business in Ho Chi Minh city is coming into blossom

  10. Dalat city came into sight.

  11. That sort of thing comes naturally to her.

  12. My shoe laces have come undone

  13. The seam came unstitched.

  14. The flap of the envelope has come unstuck.

  15. Don't come the bully over me.

  16. He tried to come the virtuous over me.

  17. That's coming it a bit strong.

  18. She will be 21 come May.

  19. It came about in this way.

  20. I came across this old brooch in a curio shop.

  21. The garden is coming along nicely.

  22. The teapot just came apart in my hands.

  23. The man came at me with a big stick.

  24. The light switch came away from the wall.

  25. He came back at the speaker with some sharp qustions.

  26. If you're uninsured you're burgled, you'll have no come-back

  27. The complaint will come before the United Nations Assembly next week.

  28. It is not advisable to come between a man and his wife.

  29. Was the money honestly come by?

  30. How did you come by that cut on your wrist?

  31. My rich uncle came down generously

  32. What a come - down for him

  33. He came down on the side of a more flexible trade policy.

  34. The headmaster came down on the boy like a ton of bricks.

  35. Tradesmen came down on him for prompt settlement of his accounts.

  36. Her hair cames down to her waist.

  37. He had come down to gegging.

  38. He's had to come down to earth.

  39. I had to come down with 10 to her favourite charity.

  40. The number of calle coming forward for slaughter.

  41. When did women's trousers come in?

  42. Don't throw it away. It may come in handy one day.

  43. She has come in for a forture.

  44. Their handling of the case has come in for a great deal of criticison.

  45. Did the proposed visit to Rome ever come off?

  46. The film did not quite come off.

  47. Please use lipstick that does not come off on the wine glasses.

  48. When we came off the gold standard...

  49. Come off it ! What do you know about horseracing?

  50. The car workers have come out again

  51. You have came out well in that photograph.

  52. A fit of dizziness came over her.

  53. Don't scold the boy, he'll come round in time.

  54. How did you manage to come through without even a scratch?

  55. What heading does this come under?

  56. He came up the hard way.

  57. Your work has not come up to the required atandards.

[Sau khi dịch xong và so sánh với bài dịch mẫu, sinh viên làm tiếp các bài

dịch dưới đây. Giáo viên có thể tuỳ nghi lựa chọn trong số các câu trên cho sinh viên làm bài tập chứ không thể làm hết một lúc được. vấn đề quan trọng là giúp sinh viên so sánh cách sử dụng từ vựng khác nhau nơi ngôn ngữ gốc và ngôn ngữ mục tiêu. Mục đích thứ hai là thông qua việc dịch sinh viên sẽ tăng vốn sử dụng từ vựng - điều quan trọng nhất để nắm vững một ngoại ngữ ].



4.11. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Anh.

  1. Tôi không thể làm hoà với thủ trưởng của tôi được.

  2. Cô ta phải hạ mình xin xỏ tôi giúp đỡ.

  3. Cái túi xách này năm ngàn được không ?

  4. Hai vợ chồng lại đấm đá nhau túi bụi.

  5. Này ... anh thách tôi phải không ?

  6. Tôi ủng hộ sáng kiến của anh.

  7. Trả nợ xong là tôi sạch bách, chẳng còn xu teng.

  8. Cô ta luôn tránh xa những người có địa vị xã hội thấp hơn mình.

  9. Áo tôi sút mất một cúc.

  10. Tôi phải cúng hắn một trăm ngàn.

  11. Bức tranh vẽ giống cô ta lắm.

  12. Hắn bị thủ trưởng cạo cho một mẻ ghê quá.

( = hắn bị thủ trưởng "dũa" cho một trận thê thảm)

PHÂN TÍCH

1. Làm hoà = phong cách hội thoại. Nên phân biệt dung hoà hay hoà giải ( phong cách lịch sự = rormal)



Hoà giải = compromise, to settle a dispute

Dung hoà = to conciliate, toreconcile, to attune.

2. Hạ mình = phong cách hội thoại = to demean oneself, to humble, to stop to doing something.

5. Thách = phong cách hội thoại. Nếu xét nghĩa cả câu thì thách đây không phải là challenge hay dare. Tiền giả định của câu nói là một hoàn cảnh trong đó ( Tôi sẽ tố cáo anh, chẳng hạn) nhưng người ta lừa không sợ, (cứ làm đi, tôi thách anh đấy...)

10. Cúng = phong cách hội thoại xen với phong cách tiếng lóng (slang). Dĩ nhiên không thể dịch ra là to make offerings ( cúng ông bà, thần linh, cúng tế)

11. Giống = phong cách hội thoại. Ðây không phải là to be like hay to resemble như các trường hợp sau đây.

She resembles her mother = cô ấy giống mẹ.

Your daughter does not take after you in any way = Con gái chị chẳng giống chị chút nào.

.

He is a chip off the block = anh ấy đúng là con nhà tông, chẳng giống lông cũng giống cánh.



12. Cạo = dũa = phong cách hội thoại xen với phong cách tiếng lóng. Nếu dịch là to sclod heavily chúng ta đã chuyển sang phong cách lịch sự.

4.12. DRAW

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt:

  1. You should draw a line between virtue and hypocrisy.

  2. This lecture will draw a large audience

  3. His pathetic story drew tears from the audience.

  4. Journalisls often try to draw the responsible ministers.

  5. This man is so prone to draw the long bow that I do not believe what he says hill I get it corroborated.

  1. Draw it mild, old chap !

  2. The chimney does not draw.

  3. When does the draw take place?

  4. The game ended in a draw.

  5. The new play is a great draw

  6. He seems to be slow on the draw.

  7. He was not to be drawn.

  8. He drew himself up to his full height.

  9. He drew back from the proposal.

  10. The days begin to draw on our savings.

  11. We must not draw in after midsummer.

  12. His face looks drawn with anxiety.

4.13. DO

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt:

  1. Patience and perseverance will do wonders.

  2. Please do the flowers .

  3. Have you done your teeth?

  4. This log will do for a seat.

  5. Don't think I'm trying to do you.

  6. Mind you do the beef well.

  7. The steak was done to a turn.

  8. Hard work had a great deal to do with his succers.

  9. Everyone suspected he had done away with dis opponenls.

  10. A good employer always does welll by good workmen.

  11. He complains that he has been hard done by.

  12. Do as you would be done by.

  13. How will you do for water?

  14. These shoes are done for.

  15. The horse was done in after the race

  16. Tell Tom to do out the stables.

  17. Th dining - room needsdoing over.

  18. This dress does up at the back

  19. I can't do woith him and his insolence.

  20. You look as ifyou could do with a good night's sleep

  21. That man could do with a shave

  22. The hens haven' laid any eggs, we shall have to do without

4.14 FALL

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt

  1. It falls to you to divide the money

  2. His countenance fell.

  3. He is riding for a fall.

  4. His scheme fell through.

  5. They fell to with a good appelite.

  6. I fell to wondering where to go for my holidays.

  7. He fee in with my views at once.

  8. His supporters began to fall away.

  9. It's always useful to have something to fall back on.

  10. He has fallen on evil days.

  11. The ground falls towards the river.

  12. All the expenses fell on me.

  13. Attendance at church has fallen off this summer.

  14. The missile fell short.

  15. Your work falls shout of my expectations.

  16. His best jokes all fell flat.

  17. The big firms are falling over themselves for the services of this young scienlist.

  18. When does the rent fall due?

  19. She fell an easy prey to him.

  20. He falls for every pretty face he sees.

  21. He always falls down on his promises.

  22. They fell about when sir Harold slipped on the bananaa skin.

  23. Don't fall behind with your rent.

  24. I've fallen behind with my correspondence.

  25. They fall into line with my project.

  26. He has fallen out with the girl he was going to marry.

4.15. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Anh.

  1. Mặt hắn cứ chảy dài ra

  2. Mùa đông ngày dường như kéo dài hơn.

  3. Bóc ngắn cắn dài

  4. Ðiếu thuốc này rít đã quá.

  5. Thằng bé có vẻ nhanh nhẩu đấy

  6. Tôi bị đối xử tệ bạc quá

  7. Hắn giàu phần lớn là nhờ may

  8. Các cô cứ tranh giành xấu xé nhau để độc chiếm trái tim của hắn.

  9. Dỏm như hắn là hết cỡ

  10. Sản phẩm của anh không đạt tiêu chuẩn.


PHÂN TÍCH

1. Chảy dài = phong cách hội thoại nhưng cũng thường được sử dụng trong văn học. Sinh viên thường lúng túng khi gặp những tổ hợp từ như " mặt mày méo xẹo..., mặt cứ thưỡn ra, mặt mũi như đưa đám ...v .v..."

Tuỳ ngữ cảnh mà chúng ta sẽ áp dụng phương pháp ngữ nghĩa ( semantic) hay giao tiếp ( communicative) để dịch.

Mặt mày méo xẹo = to make a wary face

Mặt cứ thưỡn ra = to wear a long face

Mặt đần ra = to look foolish

Ðần không chịu được = What a fool

Mặt đực ra = to be at a loss

Mặt trông ngố = to look like a fool

Mặt đưa đám = to put on a long face

Mặt dạn mày dày = to have the cheek

Mất mặt = to lose face.

Làm mặt ngầu = to put a bold face.

Ló mặt ra = to show one's face

Không dám nhìn mặt = to be unable to look someone in the face.

2. Kéo dài = phong cách lịch sự

Dài dòng = verbose, long -winded

(áo) dài lượt thượt = trailing (dress)

dài lời = to beat about the bush

Dài lưng = lazy, idle, slothful

Ðồ dài lưng tốn vải ! = you lazybones !

Kéo dài = to prolong, lengthen.

3. Bóc ngắn cắn dài = phong cách thành ngữ (proverbial) có nghĩa là tiêu xài quá mức mình kiếm được (to spend more than what you can get).

4. Rít = phong cách hội thoại = kéo =phong cách tiếng lóng.

Rít tẩu thuốc kêu ro ro = to purr one's pipe

(thắng xe) rít lên = (brakes ) to screech

(chuột) rít (rúc) = (mice) to squeak

Rít (nghiến ) răng = to clench one's teeth.

5. Nhanh nhẩu = phong cách hội thoại = lanh lợi

Nhanh nhẹn = brisk, quick, vivacious

Nhanh tay = quick - handed

Nhanh trí = nimble - minded, clever.



8. Tranh giành xấu xé = phong cách hội thoại thường được sử dụng như phong cách lịch sự và phong cách văn học.

Tranh chấp = to dispute, to contest

Mới tranh chấp = bone of contention

Tranh cường = to vie in power

Tranh đấu = to struggele

Tranh hùng = to contest for supremacy

Tranh luận = to debate, to discuss

Tranh thủ = to take advantage of

Tranh thủ quần chúng = to win the support of the masses.

Tranh tụng = to engage in a lawsuit



9. Dỏm =phong cách hội thoại. Giống như rởm đời = phong cách lịch sự và văn học.

Rởm đời = vain, snobbish, foppish.

Làm bộ làm tịch = to put on airs.

Thằng rởm = anob, fop



Ðài cát rởm = affected elegance.

4.16. GET

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt:

  1. How does he get his living?

  2. I don't get you.

  3. She wished she could get her unmarried daughter soff her hands.

  4. The medicine was horrid and she couldn't get it down.

  5. If the news gets out, there'll be trouble.

  6. He got it into his head that I had played a trick on him.

  7. He got off with only a fine.

  8. The book is well got up.

  9. A clever lawyer might find ways of getting round that clause.

  10. No one could appreciate your got - up story.

  11. How is your son getting along in school?

  12. Smith is getting along in years.

  13. This is your chance to get in on a good thing

  14. He is a very hare man to get next to.

  15. He got off on the wrong foot.

  16. The radio is getting on my nerves.

  17. He'd beller get on the ball if he expecls to advance in this type of work.

  18. This type of business may take him a few months to get his hand in.

  19. I left I couln't move another step, but after lunch I got my second wing.

  20. The police had two good dues to follow and they soon got the goods on the murderer.

  21. He really deserved to get the gate.

  22. I'll get even with him for his insulting remarks.

  23. Somehow the children got wind of the fact that thre was going to be ice cream for dersert.

4.17. GO

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt:

  1. She makes a little money go a long way.

  2. A little of his company goes a long way.

  3. The Prime Minister's statement went a long way towards reassuring the nation.

  4. A poung doesn't go far nowadays.

  5. That's all very well as far as it goes.

  6. He went to great trouble to make his guests comfortable.

  7. He went purple with anger.

  8. She went gret with worry.

  9. Kensington went Labour at the by election.

  10. All the Democracy candidates went bananas .

  11. This beer has gone flat.

  12. His project has gone phut.

  13. She is six months gone.

  14. I wish you'd stop going on about my smoking.

  15. His daghter goes on the pill.

  16. Jane seems to go off Peter.

  17. It's a piny Peter's so gone on Jane.

  18. I wonder whether this play will go over.

  19. Leather pysamas were all the go last year.

  20. She's been on the go all day.

  21. It'll be no go to ask for a rise when you arrive so late.

4.18. GOOD

Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt:

  1. Do what seems good to you in the matter.

  2. They gave us a good reception.

  3. Theman is good for subscription of 50.

  4. I've got rid of him for good and all.

  5. The food in the besieged town is as good as done.

  6. He will surely be as good as his word.

  7. How's the good lady?

  8. That's a good' un.

  9. The matter is as good as settled.

  10. We were 5 to the good.

  11. I've a good mind to report you to the police.

  12. The police ran after the fellow, but he made good his escape.

  13. The loss is large, but the Incurance Company is bound to make it good.

  14. This crecditor has made good his laim, and must get his money.

4.19. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Anh.

  1. Bà ta đánh hơi biết rằng đấng phu quân đang có mèo

  2. Vợ tôi cứ luôn mồm cằn nhằn về chuyện tôi về muộn.

  3. Làm thế thì chả được nước mẹ gì?

  4. Kế hoạch của tôi thế là tiêu tùng.

  5. Chính thằng Tuấn đã đỡ đòn giùm cho tôi lúc đó.

  6. Cảnh sát đang truy lùng một người đang dùng tên giả là Hùng.

  7. Chưa tới 3 ngày hắn đã xài láng hết cả gia tài.

  8. Cô ta cứ đinh ninh rằng không ai biết chuyện ấy.

  9. Mới nhìn ai cũng tưởng Tuấn là Mỹ, nhưng thật ra hắn là Việt Nam một trăm phần trăm.

  10. Tên công tử nhà giàu đó là món bở của mấy tên cờ bạc bịp.

4.20. Chuyển những câu sau đây sang tiếng Việt.

  1. It's a hard nut to crack.

  2. My father is as hard as nails.

  3. His grandfather is hard of hearing.

  4. It will go hard with him, if we don't help him.

  5. He was hard hit by great financial losses.

  6. He's hard up for ideas to write a good story.

  7. I don't by any means like hard boiled women.

  8. The men are hard put to for a living for thenselves.


DƯƠNG NGỌC DŨNG

Giảng viên khoa Anh

Trường đại học tổng hợp

Tp. Hồ Chí Minh

LUYỆN DỊCH

ANH - VIỆT


PREFACE

The purpose of this book is to provide a collection of material for the study and translation of the English language in educational establishments of many kinds but all at the stage somewhere between the end of "secondary" and the beginning of "tertiary" or advanced education. As this is an anthology of advanced English, its use presupposes a certain elementary knowledge of the language on the part of the student. Moreover, having been interested mainly in the problem of translation. I have found, in practice, that even with beginners, there are no insuperable difficulties, provided the teachers has a perfect mastery of the mother tongue. It is now universally recognized that the strict application of the rules of the direct method to adult beginners is impracticable, and that, while the exclusive use of English classes is desirable, where possible, the judicious use of translation saves a great deal of time, and does no harm.

The long passages of prose have been chosen from writers ancient and modern with an eye to killing a number of birds with one stone. At a pinch, these excerpts may do duty as a concise reader or anthology of English prose and may thus be used in special reference to a course in American of English literature.
DƯƠNG NGỌC DŨNG

University of Ho Chi Minh City

Department of English 1989



1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương