Luyen dich Anh-Viet



tải về 1.12 Mb.
trang12/15
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.12 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

NOTES

Selection 7

Historical consciousness Rather recent

ý thức lịch sử một hiện tượng xảy ra

Phenomenon

Khá gần đây

Human species

Loài người

Modern civilization

Nền văn minh hiện đại

Prehistoric peoples

Những dân tộc tiền sử

Aptly

Một cách thích hợp

Geschichtlose Volker

Những dân tộc phi lịch sử (tiếng Ðức)

Timelessness

Cõi phi thời gian

Natural time

Thời gian thiên nhiên (xem mặt trời, mặt trăng, sao...)

Es war einmal

Ngày xưa (tiếng Ðức)

The ancient Hebrews

Người do thái Cổ xưa

Strongly conscious

ý thức rất mạnh

Tribe

Bộ lạc

Vividly present

Luôn luôn tồn tại một cách sống động

Continuous

Liên tục

Tribal history

Lịch sử bộ lạc

To broaden into the context of universal history

Mở rộng ra để hội nhập vào với lịch sử thế giới

Time - awareness

ý thức về thời gian

Fear of death

Sợ chết

Corresponding to it

Tương ứng vơi nó

The promise of eternal life

Sự hứa hẹn về một cuộc sống vĩnh cửu

A new birth

Sự tái sinh

Survival

Sự trường tồn

The message of comfort

Bức thông điệp để an ủi, xao dịu

To come fully into its own

Trưởng thành hoàn toàn

Dominant trait

đặc tính chủ đạo

Revolutionary character

Tính chất cách mạng

Rapid changes

Những sự thay đổi mau chóng

Brought about by

đem lại do

Constant new dicoveries

Những khám phá mới thường xuyên

Unprecedented progress

Sự tiến bộ không tiền khoáng hậu

Technology

Kỹ thuật

New consciousness of time

Một ý thức mới về thời gian

Dynamic and moving force

Một sức mạnh năng động

The Indian

Người ấn Ðộ

To feel at home

Cảm thấy thoải mái

Fundamental identity

Tính đồng nhất cơ bản

Semper idem

Luôn luôn là như thế (Latinh)

Historical events

Các biến cố lịch sử

A conscious wanderer through time

Một người lang thang có ý thức xuyên qua thời gian

Excavations

Những cuộc khai quật

Interpretation

Giải thích

Myths

Các huyền thoại

New dimensions of time

Những chiều kích mơí của thời gian

The law of evolution

Quy luật tiến hoá

To become subject to time

Bị lệ thuộc vào thời gian

Thereby

Do đó, như vậy

Religion

Tôn giáo

Language

Ngôn ngữ

Literature

Văn học

Art

Nghệ thuật

Institution

định chế chính trị

Science

Khoa học

To come upon men

Xuất hiện ra với con người

Sudden and overwhelming fashion

Một cách đột ngột và ào ạt

Weltanschauung

Thế giới quan ( Tiếng Ðức )

Historicism

Học thuyết duy sử

Great achievements

Những thành tựu vĩ đại

Hegel

Triết gia Ðức thế kỷ 19

Disciple

Môn đồ, môn sinh

Metaphysicization of his tory

Siêu hình hoá lịch sử

Historical process

Quá trình lịch sử

Revelation of the divine

Sự khai mở dần dần những điều thuộc về thượng đế

Historically necessary

Tất yếu về mặt lịch sử

Martin Heidegger

Triết gia Ðức thế kỷ 20

National Socialist totalitarian state

Nhà nước độc tài Quốc xã

Historically inevitable

Tất yếu về mặt lịch sử

Seinsgeschichtlich

Tất yếu về mặt lịch sử (tiếng Ðức, danh từ của M. Heidegger sử dụng )

Der Wissende

Con người minh triết ( tương đương với le sage của Pháp và the wise của Anh)

Moral indignation

Sự phẫn nộ có tính chất đạo đức

Inappropriate

Không đứng chỗ , không thích hợp


NHẬN XÉT

Selection 7 là một bài viết phê bình tính chất duy tâm trong giới sử học ở Ðức, do đó trong bài tác giả cố ý sử dụng nhiều thuật ngữ bằng tiếng Ðức, như geschicht lose Volker, Es war einmai, Weltanschauung, Seinsgeschictlich, der Wissende, càng làm tăng tính chất bác học của bài văn. Có một vài điểm cần nắm vững thêm để việc dịch đoạn văn trên được mạch lạc, sáng sủa hoàn toàn.

1. Thế giới quan của người Do Thái là một thế giới quan thấm nhuần tính chất tôn giáo, như phản ánh trong Thánh Kinh của họ . Quá trình lịch sử diễn ra trong thời gian và sẽ chấm dứt nơi ngày Tận Thế. Tác giả đoạn văn này, Hans Kohn muốn nói rằng, ý thức được thời gian là yếu tố chủ đạo của lịch sử, người Do Thái đã tạo ra cả một tôn giáo, vì chính sự "sợ hãi cái chết" (fear of death ) là nguồn gốc phát sinh ra " lời hứa về một cuộc sống vĩnh cửu" (the promise of eternal life). Sợ hãi cái chết chính là sợ hãi thời gian và cuộc sống vĩnh cửu là gì nếu không phải là sự phủ nhận thời gian?

2. Khi tác giả viết rằng: " Người ấn độ cảm thấy thoải mái trong cõi phi thời gian " ( the Indian felt at home in timelesness) ông muốn phê phán quan niệm nói chung về thời gian của người Ðông Phương. Cả quan niệm triết học của ấn Ðộ và Trung Hoa cổ đại đều nhấn mạnh vào tinh chất vòng tròn "chung phi phục thuỷ" của thời gian ( ấn Ðộ biểu tượng thời gian bằng biến cố lịch sử khi đi hết chu kỳ của nó thì lại sẽ lần lượt tái hồi trong một tương lai xa xăm nào đó. Sau này triết gia Nietzsche cũng có đưa ra một quan niệm tương tự. Người Hy Lạp cũng tin tưởng vào tính chất đồng tính cơ bản (Fundamental identity) của các biến cố lịch sử, như Hesiod đã trình bày trong cả tác phẩm Thần Luận (Theogony). Lịch sử con người cứ lần lượt đi từ chỗ huy hoàng, tốt đẹp xuống dần đến chỗ hỗn mang, rối loạn, đói khổ, chiến tranh... để rồi lại bắt đầu một chu kỳ mới cứ thế miên viễn. Ðó cũng là một hình thái phủ nhận thời gian .

3. Khái niệm "siêu hình hoá lịch sử" (Metaphysicization of history) mà tác giả gán cho Hegel một cách hơi cưỡng bức và đặc biệt càng sai lầm nếu gán cho Marx. Ðúng ra Hegel chủ trương rằng quá trình đi lên, phát triển của lịch sử là quá trình phát triển của cái mà ông gọi là Tinh thần tuyệt đối. Tinh thần nay lúc đầu bị vong thân và phải vượt qua một chặng đường dài để phục hồi tính chất bản lai của mình khi con người đã đạt đến tri thức tuyệt đối. Như vậy, nói một cách triệt để, chính Hegel đã tiêu diệt luôn cả Thượng đế của Thiên chúa Giáo khi đồng nhất ngài với lịch sử phát triển của tinh thần tuyệt đối. Trong số các sách vở viết về triết học Hegel bằng tiếng Anh, chúng tôi xin giới thiệu một tác phẩm của giáo sư Walter Kaufmann: "Hegel: A Reinterpretation" (A Doubleday Anchor Book, N.Y., 1965).

4. Martin Heidegger (sinh năm 1889) và triết gia nổi tiếng nhất ở Ðức trong thế kỷ 20, thường bị xếp vào nhóm triết gia hiện sinh vô thần cùng với Jean - Paul - Sartre ở Pháp. Kiệt tác của ông là quyển Sein und Zeit ( Hữu Thể và Thời gian ) xuất bản năm 1927. Tư tưởng của Heidegger hết sức rắc rối phức tạp, giới nghiên cứu Anh, Mỹ ít chú ý đến chỉ vì nối nói quá cầu kỳ, bí hiểm của ông. Thậm chí cả Hans Kohn, tác giả bài viết này, cũng hiểu rất phiến diện không ai trình bày tư tưởng của Heidegger đầy đủ hơn Alphonse de Waehlens, quyển " La Philosophie de Martin Heidegger" (Nhà xuất bản . Viện Cao Học Triết học thuộc Ðại học Công giáo Louvain, ấn bản lần thứ 3, 1948).



Selection 8

Musical enjoyment

Sự thưởng thức âm nhạc

The sensuous

Thuộc về cảm quan, cảm giác

The associative - characterzing

định chất liên tưởng

The syntactical

Cấu trúc, cơ cấu

A piece of music

Một tác phẩm âm nhạc

To involve

Liên quan, dính líu

To some extent

Trong một mức độ nào đó

To tend

Có khuynh hướng

To emphasize

Nhấn mạnh

To minimize

Giảm bớt, làm giảm nhẹ

Continuum

Trường liên diễn (một danh từ rút từ vật lý tương đối)

Immediate gratification

Sự thoả mãn trực tiếp, tức thời

Exclamatory outburst

Sự bùng phát đầy kích động

Uncontrolled

Không kiềm chế được

Pent - up energy

Năng lực bị dồn ép, tích luỹ

Delayed gratification

Sự thoả mãn gián tiếp, bị trì hoãn

To arise out of

Phát xuất từ

Perception

Sự tri nhận

Response

Sự đáp ứng

Syntactical relationships

Các mối quan hệ cấu trúc

To shape and mold

Tạo hình, định hình

Intellectual

Có tính chất trí tuệ

Emotional

Thuộc về tình cảm

To color

Tô điểm, nhuộm màu

Sensuos pleasures

Những thích thú thuộc giác quan

Satisfaction

Sự thoả mãn

Wish - fulfillment

ước vọng được thực hiện

Expectations

Sự mong chờ, sự mong đợi

Probabilities

Những khả năng

Musical progress

Sự tiến bộ của âm nhạc

Estimate

Sự ước lượng, đánh giá

Conversely

Ngược lại

Regular

đều đặn, theo quy cách

Deviant

Lệch lạc, đi chệch ra ngoài

Surprising

Làm kinh ngạc

Progressions

Những sự tiến bộ, tiến triển

Facets

Những khía cạnh

Musical communication

Sự truyền đạt bằng âm nhạc

Inextricably linked

Gắn bó bất khả phân ly

The ordering of values

Trật tự xếp đặt các giá trị

Equally valuable

Có giá trị như nhau

To appeal primarily to

Có sức hấp dẫn chủ yếu là với.....

As crudely as possible

Càng mộc mạc thô sơ càng tốt

Arrangement

Hoà âm phối khí

Pop - tune

Giai điệu nhạc pốp

Ninth Symphony

Bản giao hưởng số 9

Less popular work

Một nhạc phẩm ít phổ thông hơn

Afternoon of a Faun

Buổi trưa của 1 thần hoang dã

Qualms

Bứt rứt, ray rứt lương tâm

Aside from

Nếu không thể

Primitive forms

Những hình thức sơ khai

Musical - emotional out - bursts

Sự tràn trào, tuôn trào biểu lộ tình cảm bằng âm nhạc

The most blatant appeals

Những kêu gọi, quyến rũ một cách trơ tráo nhất.

Cheapest pop arrangements

Những hoà âm nhạc pốp rẻ tiền

To play a significant rale

đóng một vai trò quan trọng

To strongly emphasize

Nhấn mạnh

Movement

Chương (nhạc)

Piano Sonata in C major

Bản xô - nát dành cho pianô cung Ðô trưởng

Predominamtly syntactical

Tính chất cơ cấu nổi bật


Selection 9


Art

Nghệ thuật (ở đây có ý muốn nói là hội hoạ)

Embracing

Bao trùm

Relative

Liên quan, liên hệ

Immediate

Trực tiếp

To underestimate

đánh giá thấp

Extension

Phạm vi ảnh hưởng

General cultural attitude

Thái độ văn hoá tổng quát

To permeate

Lan tràn, thấm nhập

Advertising

Quảng cáo

Decorating

Trang trí

Living space

Không gian sinh hoạt( chữ rút từ Ðức ngữ "Lebensraum")

Reconstructing

Tái tạo

The sense of sound

Cảm thức về âm thanh

Hybrids

Những sinh vật lai giống

Clasical art forms

Những hình thức nghệ thuật cổ điển

Pervasive

Lan tràn, tràn ngập

The most radical departure from the commonplace

Sự tách rời khỏi cái bình thường một cách triệt để nhất consternation: sự cáu giận, bực bội

Heretofore

Cho đến bây giờ, trước đây

Nostalgic

Nhớ nhung, hoài cảm

So removed in time

Cách đây quá lâu

Totally obliterated

Hoàn toàn bị xoá sạch

Experienced form

Những hình thức được nghiệm sinh

Primal shapes

Hình thể cơ bản

Textures

Những kết cấu

Wrought by

được tạo nên

Industrial design

Thiết kế công nghiệp

To single out

Nêu lên, chọn lựa ra

A set of visual experiences

Một tập hợp các kinh nghiệm thị giác

To undergo

Trãi qua

Considerable transformation

Sự biến đổi đáng kể

Formal instability

Sự bất ổn định về hình thức

Coupled with

Cộng thêm vào đó

Acknowledgement

Sự nhìn nhận

Restless formal identity

Tính đồng nhất hình thái bất định surrounded by what he has "made": bị bao phủ chung quanh bởi cái hắn đã tạo ra

Character

Tính chất, đặc tính

At rapid intervals

Một cách mau chóng

To take seriously his role

Trân trọng vai trò của mình

As constitutor of reality

Như kẻ cấu thành thực tại

Denotative response to the world

Thái độ đáp ứng, xem cuộc đời như thể đã được làm sẵn ra đó

Constitutive response to the world

Thái độ đáp ứng, xem cuộc đời như do mình cấu tạo nên

Modern aesthetics

Thẩm mỹ học hiện đại

Ingrained dependence visual and auditory senses

Sự lệ thuộc sâu xa thị giác và thính giác

Inseparable

Không thể tách rời

The sense of touch

Xúc giác

Conceptual domination

Sự thống trị có tính khái niệm

Traditionla patterns of response

Những khuôn mẫu đáp ứng theo truyền thống

Assemblage

Bố trí, xếp đặt

Kinetic sculpture

điêu khắc di động ( những đồ vật điêu khắc có thể di động được )

Mexed media

Môi trường phối hợp

Tactile experience

Kinh nghiệm xúc giác

Central

Trung tâm cơ bản

Theme

Chủ đề

To reinvoke

Gợi lại

The primitive affection

Những tình cảm sơ khai nguyên thuỷ

Symbolically

Có tính cách biểu tượng

To restate the case

Phục hồi trường hợp

Homo faber

Con người dụng cụ, cộng cụ ( La tinh)

Spectator

Khán giả

To acknowledge

Thừa nhận

An irreductible factor

Một yếu tố bất khả giảm trừ

To formulate insight

Thiết định, đặt định, tri kiến

In cryptic form

Một cách bí ẩn

Medium

Môi trường

Message

Thông điệp

Claim

Tuyên bố

The traditional stranglehold

Sự bóp nghẹt của truyền thống ( tác giả chơi chữ từ "stronghold" bằng cách thay "strong" bằng "strangle"= bóp cổ)

To exercise

Thực hiện

Rigid conceptual models

Những mô hình khái niệm cứng nhắc

Dramatically broken

Bị đập vỡ một cách hết sức hào hứng

Media

(số nhiều của "medium")

Subsequently

Kế tiếp, tiếp theo

Spurred on

được thúc đẩy

Generic attitude

Thái độ chung

To assault

Tấn công

Established aesthetic values

Những giá trị thẩm mỹ đã được thừa nhận

The obviousness of common sense

Sự minh bạch, rõ ràng của lương tri, ý thức thông thường.

To reject

Loại bỏ

Resource

Nguồn gốc, nguồn suối

The consensus of meaning

sự nhất trí về ý nghĩa

An objective framework

Một mô hình khách quan

To be taken to be

được xem như là

Abstractions

Những trừu tượng hoá

Distinctively personalized aesthetic

Một thái độ thẩm mỹ rõ ràng là cá nhân


Selection 10


The ch'an tradition

Truyền thống Thiền

To orfiginate

Phát sinh, khai sinh

To expound

Trình bày

Gotama

Ðấng cố Ðàm (Thích Ca)

Maha Kasyapa

Maha Ca - Diếp

A transmission of the mind outside the written text

Truyền tâm ấn ngoài giáo lý giáo lý văn tự

To occur

Xảy ra

To levitate a flower

Giơ lên cao một đoá hoa ( niêm hoa)

Signficance

ý nghĩa

Transmitted

được truyền đạt

Buddhism

Phật giáo

Legend

Truyền thuyết

Emperor Ming

Hán Minh Ðế

The latter Han dynasty

Nhà Hậu - Hán

Emperor

Hoàng đế

A court scholar

Một học giả của triều đình

To represent

Tượng trưng

An Indian Buddha

Một vị phật ấn độ

To dispatch

Cử đi

An emissary

Sứ giả

The Lo Yang court

Triều đình ở Lạc Dương

To accompany

đi theo

Buddhist monk

Sư, Tăng (Phật Giáo)

Images

ảnh tượng

Sutras

Kinh điển

Housed in

Cho phép ở trong đền Bạch Mã

The White Horse Temple

Bồ Ðề Ðạt Ma

To recount

Kể lại

Chief student

Ðại đệ tử

Hui K'o

Huệ khả, đệ nhị tổ Thiền tông

The 28th Patriarch

Tổ đời thứ 28

Sung Tsan

Tăng Xán

Tao Hsin

Ðạo - Tín

Hung Yen

Hoằng Nhẫn

Schism

Sự chia rẽ, rạn nứt

To split

Chia đôi

The Northern School

Dòng thiền Bắc Phương (theo Thần tú)

The Southern School

Dòng thiền Nam Phương (theo Huệ Năng)

Shen - Hsiu

Thần Tú

Gradual enlightenment

Tiệm ngộ ( giác ngộ dần dần)

Meditation practice

Thực hành thiền quán

Hui - Neng

Huệ Năng, lục tổ của Thiền Tông

Instantaneous enlightenment

đón ngộ, (giác ngộ ngay lập tức)

To discard

Dẹp bỏ

Legitimate

Chính thức, hợp pháp


SELECTION 11

In the economics of development, as in other areas, of economic theory, generalization is inescapable. Economists prefer to generalize in the form of abstract models. At their best these models identify the important grouwth variables, invite emprical verification, and open the door to more powerful theories of economic chage.

Perhaps the most widely known scheme of theoretical genaralization is W.W. Rostow's. In this section's first article, Rostow explores the hypothesis that economic growth proceeds in several distinguishable temporal phases. The key statge is "take off", the period during which an economy attains self - sustaining growth. Take - off generally follows the achievement of critical rates of growthin key scctors of the economy. A society that approaches take off is in Rostow's famework a society that has alreadly experienced basic strutural chages in its social and political environment.

Rostow's approach is historical. H.J.Bruton prefers a deductive, non - institutional model. Moreover, his emphasis is upon the forces that support sustained economic growth after the econmy has emerged from the pre -industrialization stage. Although his formal argument centers upon so called mature economies his analysis of the ways to avoid abortive development is highly relevant to the central concerns of this book. Bruton's model is post - key - nesian. It concentrates unon the interrelationship between increases in capital stock and increases innatinal income as these occur in economiesundergotained growth depends on maintaining an appropriate ratio of caital stock to output. His mathematical mode of argument and the argument's abstraction from virtually all institutional data are characteristic ofmuch contemporary development theory.

Gottgried Haberler, the author of the last essay in thissectin, dissents vigorously from some of the as - sumptions of contemporary development thory. Both empirically and logically, Haberler finds good reason to criticcize such concepts as disguised unemployment balanced growth, demonstration effects, and deteriorating terms of trade among the developing nations. Morcover Haberler believes that attachment to such doctrines has encouraged over sanguine expectations of state action and wasteful allocation of the slender resources of the poorer nations.

(Cf. DAVID E.NOVAK, The Dynamics of Econmic Change)



SELECTION 12

Levi Strauss takes a position on myth which is frankly intellectual, and he laments the modern predilection for attributing powers to affedtive life which it does not have. "It is a mistake to think that dear ideas can be born out confused emotions". He also criticizes the phenomenology of religion which tries to reducu to "unformed and ineffable feellings" intellectual phenomena which are only apperently different from those of our logic. The supposed oppsition between logical thought and mythical thought reveals only our own ignorance: we know how to read a treatise of philolophy but we do not know how myths should be read. Certainly, we have a key, the words of which they are made up , but their meaning escapes us because language on myths occupies a place similar to the place the phonemic system occupies within language itself. Leyi - Strauss begins his argument with this idea: the plurality of myths, in alll times and all place, is no less notable than the repetition of certain processes in all mythic accounts. The same thing occurs in the universe of language: the plurality of texts is a result of the combination of a very small number of fixed linguistic elements. Likewise, mythical elaboration does not obey laws different from linguistic laws: selection and combination of verbal sighns. The distinction between language and speaking, proposed by F. de Saussure,is also applicable to myths. The former is synchronic and assumes a reversible time; the latter is diachronic and its time is irreversible. Myth is speech, its time refers to what happened and it is an unrepeatable utterance; at the same time, it is language a structure which is actualized each time we tell the story again.

The comparison between myth and language lead Lévi - Strauss to search out the constituant elements of the former. Those elements connot be phonemes, morphemes, or "semantemes" for if they were, myth would be a language like other ones. The constituent units of myth are phrases or minimal sentences which, because of their position in the context, describe an important relationship between the different aspects, incidents, and characters of the tale. Lévi - Strauss suggests that wo call these units mythemes.

(Cf. OCTAVIC PAZ Claude Lévi - Strauss)



SELECTION 13

We many illustrate the development and the sequence of thesciences tin the accompanying diagram. In the center of the circle is man, aurrounded by events which influence is behavior in varying degrees, some intimate, some remote. From this point of viex, the advance of science has been more in the nature of expansion of scope than of growthor development. The cosmos lies everywhere about man. Science, a particular way of a dealing with experience, appeared first in interpretations of a particular portion of our field of experience, namely, in astronomy, where phenomena are most remote and insignificant as determinants of human behavior. As science advances and expands, the anthropmorphic philosophy of animism recedes and contracts; as the concepts of natural law and determinism gain groud, the philosophy of free will retreats. The logical conclusion is, of course,to have the whole field of human experience embraced by the philosophy of science rather than that of animism . It is interesting, in this connection, to recall the words of the eminents Polish sociologist, Ludwig Gumplowicz, written many years ago.

Modern natural science has successjully demonstrated that even the "human mind" is suject to physical laws.. But in the domain of social phenomena unchangeable natural laws have not been completely demonstrated. Between mental phenomena subject to the laws of matter and social world strode the conception of human freedom dustract and confuse. It seemed to order and control social relations accroding to its own choice. In the domain of mental phenomene, monistic natural science has in part demoustrated the uncodutioned sway of natural laws. Dualism, driven from his domain , has retired to the domain of social phenomena, whence it must be dislodged.

We find the same view expressed by the great French social scientist, Emile Durkheim, in the Rules of Sociological Method.

Since the law of causality has been verified in the other realms of nature, and since it has progressively extended its authority from the physicochemical world to the biological and from the latter to the psychological, we are justified in claiming that it is equally true of the social world and it is possible to add today that the researches under taken on the basis of this postulate tend to confirm it. There was a time when sentiments ralating to the things of the physical world opposed with equal energy the establisment of the physical sciences, because they , too, hada religious or moral character.We believe, therefore, that this prejudice, pursued from one science to the next, will finally disappear also from its last retreat, sociology, leaving a free field for the true scientific endeavor.

(Cf. LESLIE A. WIIITE, The Science of Culture)



NOTES

Selection 11

Economics of development

Kinh tế học nghiên cứu, về sự phát triển

Generalization

Sự tổng quát hoá

Inescapable

Không thể tránh khỏi

Economists

Nhà kinh tế học

Abstract models

Những mô hình trừu tượng

At their best

Với những mô hình tốt nhất

To identify

Xác định được

Important growth variables

Những biến số phát triển quan trọng

To invite empirical verfication

Yêu cầu được kiểm chứng về mặt thực nghiệm

To open the door

Mở cửa cho, tạo điều kiện cho

Widely known

được nhiều người biết đến

Scheme

Mô hình

Theoretical genaralization

Sự khái quát hoá có tính chất lý thuyết

W.W Rostow

Một nhà lý thuyết kinh tế học người mỹ nổi tiếng, tác giả của cuốn sách đã trở thành kinh điển "The stges of Economic Growth" (nxb. Cambridge University Press, 1960)

To explore the hypothesis

Khảo sát một giả thuyết

Economic growth

Sự phát triển kinh tế

To proceed

Vận hành

Distinguishable temporal phases

Nhiều giai đoạn khác nhau theo thời gian

Thekey stage

Giai đoạn mấu chốt

Take - off

Sự "cất cánh" ( trong lãnh vực kinh tế - danh từ của W.W. Rostow)

Economy

Nền kinh tế

To attain

đạt đến

Self - sustaining growth

Sự phát triển tự duy trì được

Achievement

Thành quả, kết quả

Critical rates of growth

Nhịp độ phát triển khẩn trương

Key sectors

Các khu vực trọng yếu

Framework

Mô hình

Basic structural changes

Những thay đổi cơ bản về cơ cấu

Social and political environment

Môi trường xã hội và chính trị

Approach

Cách tiếp cận, nghiên cứu

Historical

Mang tính lịch sử

Duductive

Có tính chất diễn dịch

Non - institutional

Trừu tượng, không lệ thuộc vào một định chế xã hội hay chính trị

Emphasis

Sự nhấn mạnh

The forcrs

Những lực lượng

To support

Nâng đỡ, ủng hộ

Sustained econmic growth

Sự phát triển kinh tế kéo dài, duy trì được

To emerge

Thoát ra khỏi

Pre - industrialization stage

Giai đoạn tiền kỹ nghệ

Formal argument

Lối lý luận hoàn toàn trừu tượng

Te center upon

Tập trung vào

Mature economies

Những nền kinh tế đã trưởng thành

Abortive develoment

Sự phát triển bị chết nửa chừng

Highly relevant to

Hết sức liên quan đến

central concerns

Những mối quan tâm thiết yếu nhất

Post - Keynesian

Sau thời gian của Keynes Jonh Maynard Keynes là một nhà kinh tế học lỗi lạc, sinh năm 1883 (đúng năm Karl Marx qua đời) tác giả của cuốn sách lừng danh trong thế giới kinh tế học: "The General Theory of Employment, Interest, and Money" (Nxb, Harcourt and Barce, New York , 1964 )

To concentrate upon

Tập trung vào

Interrelationship

Mối quan hệ qua lại

Increases in capital stock

Sự gia tăng về cổ phần tư bản

Increases in national in- come

Sự gia tăng lợi tức quốc gia

To undergo

Trải qua

Basic structural shifts

Những thay đổi cơ bản trong cơ cấu

To depend on

Tuỳ thuộc vào

To maintain

Duy trì

Appropriate ratio

Một tỷ số thích hợp

Output

Tổng sản lượng

Mathematical mode of argument

Lối lập luận theo toán học

Abstraction

Trừu tượng hoá

Virtually

Gần như, hầu như

Institutional data

Các dữ kiện thuộc về định chế xã hội hay chính trị

Characteristic

Tiêu biểu cho, đặc trưng cho

To dissent

Bất đồng ý kiến

Vigorously

Một cách mạnh mẽ

Assumptions

Những giả thuyết

Empirically

Về mặt thực nghiệm

Logically

Về mặt lý luận

To criticize

Phê phán

Disguised unemployment

Thất nghiệp nguỵ trang

Balanced growth

Phát triển cân đối

Demonstration effects

Hiệu ứng của quảng cáo

Deteriorating terms of

Tỷ lệ trao đổi suy thoái

Trade

Dần

Attchment

Theo đuổi, sử dụng

Doctrine

Lý thuyết

To encourage

Khuyến khích

Over - sanguine

Quá lạc quan

Expectations

Những mối hy vọng

Wasteful allocation

Sự phân phối một cách phí phạm

Slender resources

Những nguồn tài nguyên èo uột





1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương