Làm quen nhanh với Excel 2007 Tìm hiểu Excel 2007: Tạo một workbook đầu tiên Tìm hiểu Excel 2007: Cách nhập công thức 12



tải về 480.12 Kb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2018
Kích480.12 Kb.
  1   2   3   4   5   6   7   8

cover.jpg


MỤC LỤC


MỤC LỤC 2

PHẦN 1: LÀM QUEN VỚI EXCEL 3

1. Làm quen nhanh với Excel 2007 4

2. Tìm hiểu Excel 2007: Tạo một workbook đầu tiên 7

3. Tìm hiểu Excel 2007: Cách nhập công thức 12

4. Cách dùng hàm trong Excel 2007 để xác định thông tin ngày 23

PHẦN 2: CÁCH TẠO BIỂU ĐỒ 31

1. Làm thế nào để tạo một biểu đồ trong Excel 2007 32

PHẦN 3: CÁCH TẠO BÁO CÁO VỚI PIVOTTABLE 39

2. PivotTable II: Lọc các dữ liệu trong một PivotTable của Excel 2007 44

3. PivotTable III: Tính toán dữ liệu trong những báo cáo PivotTable của Excel 2007 49

PHẦN 4: CHIA SẺ THÔNG TIN 53

1. Chia sẻ dữ liệu của Excel với những ứng dụng khác bằng cách xuất bản lên SharePoint 54

2. Excel Services I: Phần căn bản 62

3. Excel Services II: Yêu cầu, đề nghị và phân quyền 64

4. Excel Services III: Kiểm soát những gì bạn chia sẻ 70

5. Excel Services IV: Cho phép nhập thông tin 74

PHẦN 5: CÁC KỸ NĂNG OFFICE CĂN BẢN 77

1. Làm quen nhanh với hệ thống Office 2007 78

2. An toàn thông tin 84














PHẦN 1: LÀM QUEN VỚI EXCEL



1. Làm quen nhanh với Excel 2007


Tìm hiểu giao diện mới và cách hoàn thành các tác vụ hàng ngày trên Excel 2007, một chút khái niệm về chuẩn định dạng XML

a. Những thuật ngữ cần nhớ


Workbook: Đây là một tập tin để làm việc như: tính toán, vẽ đồ thị, …và lưu trữ dữ liệu. Một workbook có thể chứa nhiều sheet, do vậy có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin. Mỗi workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet, tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính.

Worksheet: Có khi được gọi là “sheet” hay “bảng tính”, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu. Một worksheet có nhiều ô và các ô có chứa các cột và dòng. Worksheet được lưu trong workbook.

Trong Excel 2007, một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng, thay vì 256 cột và 65,536 dòng của phiên bản cũ.



Chart sheet: Thực chất là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị. Vì vậy, nếu chỉ muốn xem từng đồ thị riêng lẻ thì chart sheet là lựa chọn tối ưu.

Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các thẻ đặt ở góc trái dưới của cửa sổ workbook. Bạn có thể di chuyển từ sheet này sang sheet khác bằng thao tác đơn giản là nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab.

b. Ribbon công cụ mới của Excel 2007


the ribbon spans the top of the window in excel

Ribbon - trung tâm kiểm soát mới của bạn

Khi lần đầu tiên sử dụng Excel 2007, giao diện của nó có thể làm cho bạn choáng ngợp bởi sự thay đổi khác hẳn so với các phiên bản trước. Thay cho các thanh trình đơn (menu) truyền thống là các cụm lệnh được trình bày ngay phía trên màn hình, giúp người dùng sử dụng thuận tiện hơn, đó chính là Ribbon. Bộ công cụ Ribbon gồm: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins. Những thứ bạn cần bây giờ rất trực quan, dễ nhìn, rõ ràng và dễ sử dụng hơn. Ribbon thực sự là một trung tâm hỗ trợ công việc tuyệt vời. Với Excel 2007, các lệnh được tập hợp lại theo nhóm chức năng, khi cần là có ngay.





Hình minh họa các Ribbon

c. Chuẩn XML


Excel 2007 dùng định dạng tập tin mặc định là XLSX dựa trên chuẩn XML (eXtensible Markup Language) thay cho định dạng chuẩn trước đây là XLS. Chuẩn này giúp cho các tài liệu an toàn hơn, dung lượng tài liệu nhỏ hơn và tích hợp sâu với các hệ thống thông tin và các nguồn dữ liệu bên ngoài. Nhờ vậy, các tài liệu được quản lý, phân tích và chia sẻ dễ dàng, hiệu quả hơn bao giờ hết.




2. Tìm hiểu Excel 2007: Tạo một workbook đầu tiên


Làm thế nào để tạo một workbook, nhập và chỉnh sửa văn bản và số liệu, thêm dòng, cột…

a. Mở một workbook có sẵn


excel worksheet, with book 1 in title bar at top of worksheet, and sheet tabs at bottom of worksheet

WorkBook và Worksheet

Bạn có thể mở một tập tin sẵn có bằng những cách khác nhau:



  • Cách thứ nhất: Bấm chuột vào nút Office, chọn Open. Trong hộp thoại Open, chỉ đường dẫn đến nơi lưu trữ tập tin và chọn tên tập tin cần mở rồi nhấn nút Open (hay nhấn ENTER trên bàn phím hoặc bấm đôi phím trái chuột) để mở tập tin.

  • Cách thứ hai: Chỉ có tác dụng đối với những tập tin từng được làm việc với phần mềm Excel trên máy tính của bạn. Bấm chọn tên tập tin trong danh sách tài liệu được mở trong thời gian gần nhất (Recent Documents) trên nút Office để mở tập tin. Excel 2007 mặc định lưu lại tối đa 50 tên file sử dụng gần nhất.

  • Cách thứ ba: Tìm đến tập bằng trình quản lý tập tin, Windows Explorer, nhấp đôi chuột lên tập tin để mở.


b. Lưu workbook


Sau khi làm việc với tập tin, điều cốt tử là phải lưu lại những chỉnh sửa, thay đổi, nếu không, công sức của bạn xem như bỏ biển. Excel 2007 cung cấp một cơ chế sao lưu tự động trong một khoảng thời gian nhất định (mặt định là 10 phút/lần). Nhưng bạn có thể tùy chỉnh để rút ngắn khoảng thời gian giữa các lần sao lưu lại để đề phòng trường hợp máy tích bị trục trặc bất ngờ hay bị cúp điện. Cách tùy chỉnh rất đơn giản: Bấm vào nút Office, chọn Excel options, chọn Save, bạn chỉ cần đánh dấu vào tuỳ chọn Save AutoRecover Information Every rồi chỉnh lại thời gian sao lưu tự động theo ý muốn.



Tuỳ chỉnh sao lưu tự động trong Excel 2007

Trên đây là chế độ lưu tự động, tuy nhiên có lúc bạn cần phải thực hiện sao lưu thủ công. Sau đây là vài cách lưu workbook:

Chọn nút có hình chiếc đĩa mềm trên thanh Quick Access Tollbar ở góc trên cùng bên trái màn hình để mở nhanh chức năng Office Save để tiến hành sao lưu tài liệu. Bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+S hay Shift+F12 để thực hiện công việc quan trọng này.

Nếu muốn tạo bản sao để giữ tập tin gốc, bạn chọn chức năng Save As và đặt tên khác, cũng như chọn kiểu tập tin tại Save as type, chọn nơi chứa cho tập tin (bản sao) bạn vừa tạo ra. Cuối cùng nhấn nút Save để lưu trữ.


c. Đóng workbook


Sau khi làm việc và sao lưu xong, bạn phải đóng workbook. Đây là những cách đóng phổ biến: Chọn nút Office, sau đó chọn Close; bấm vào nút có ký hiệu " X " ở góc trên bên phi màn hình, dùng tổ hợp phím Ctrl+F4 hoặc Ctrl+W.

d. Sắp xếp workbook


Excel 2007 cung cấp cho bạn khả năng sắp xếp lại các workbook được mở cùng lúc. Nhờ vậy, việc tham khảo qua lại giữa các các workbook thuận tiện hơn. Để sắp xếp, bạn bấm chuột vào nhóm lệnh View, chọn Arrange All, tiếp theo chọn cho mình một kiểu bố trí thích hợp nhất.

g. Thủ thuật cơ bản với worksheet


column and row headings in worksheet

Chèn và xóa cột ô (cell), (column) , dòng (row): Bạn có thể chèn thêm các cột, dòng, ô vào vùng làm việc của worksheet.

Các ô được chèn tùy ý vào cá vị trí: bên trái, bên trên ô hiện hành. Các ô đang được chọn cũng có thể dịch chuyển được qua phải hoặc xuống dưới ô hiện hành. Excel 2007 cho phép thực hiện việc chèn thêm các dòng lên bên trên, các cột vào bên trái ô hiện hành. Đồng thời, bạn có thể xóa đi các ô, các dòng và cột không phù hợp.

active cell is outlined in black

Các ô chứa dữ liệu

Chèn thêm worksheet mi vào workbook: Để làm việc này, bạn chỉ cần làm theo một trong các cách sau: Dùng tổ hợp phím Shift+F11 chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành; chọn tab Home, trong nhóm Cells - Insert - Insert sheet; nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, chọn Worksheet và nhấn nút OK trong hộp thoại Insert, sẽ có ngay một Sheet mới được chèn vào.

Xóa worksheet: Muốn xóa work sheet, bạn chọn Sheet muốn xóa rồi chọn nhóm Home - chọn nhóm Cells - chọn Delete - chọn Delete sheet. Cách nhanh hơn là nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, bấm OK để xác nhận xóa.

Đổi n một worksheet: Việc này rất đơn giản, chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, kế đến nhập vào tên mới và cuối cùng nhấn phím ENTER.

Lưu ý: Excel 2007 không cho phép dùng các ký hiệu, ký tự đặc biệt để đặt tên (như: / \ ? *: ) để đặt tên cho sheet.

Sắp xếp các worksheet: Đối với việc di chuyển một số sheet, cách nhanh nhất là dùng chức năng kéo thả của Excel. Người dùng có thể bấm và giữ phím trái chuột lên tên sheet rồi kéo đến vị trí mới để thả xuống.

Khi phải di chuyển hay copy nhiều sheet, thì bấm phím phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn Move or Copy. Lúc đó sẽ xuất hiện hộp thoại Move or Copy. Chỉ cần bấm chọn tên sheet, sau đó bấm OK để di chuyển.



Sao chép: Nhấp phải chuột lên sheet, chọn Move or Copy chọn vị trí đặt bản sao trong vùng Before sheet, chọn Creat a copy, nhấn OK để hoàn thành.

Muốn cùng lúc sao chép nhiều sheet, nhấn giữ phím Ctrl, dùng chuột chọn tên sheet cần sao chép, giữ trái chuột để kéo đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab rồi thả chuột. Lưu ý: cần chọn nhiều sheet bằng lệnh Ctrl + nhấp chuột trước khi thực hiện lệnh này.

Trường hợp bạn muốn chép các sheet sang một workbook khác thì mở workbook nguồn, chọn lệnh Move or Copy, chọn tên workbook đích trong To book.

Ngoài những thủ thuật trên, bạn có thể tô màu cho sheet tab để dễ quản lý thanh sheet tab hơn. Chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet mà bạn muốn tô màu rồi chọn Tab Color và chọn màu thích hợp để tô.

Bạn cũng có thể làm ẩn hoặc hiện worksheet bằng cách nhấp phím phải chuột lên tên sheet, sau đó chọn Hide để giấu nó đi. Khi cần làm việc trở lại với sheet này, bạn nhấp phím phải chuột lên thanh Sheet tab, chọn Unhide, tiếp theo chọn tên sheet và nhấn nút OK để cho nó hiển thị trên màn hình.



  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương