Lịch sử VÀ VĂn hóa châU Á



tải về 506 b.
Chuyển đổi dữ liệu06.01.2018
Kích506 b.


LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA CHÂU Á

  • LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA CHÂU Á

  • PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chinh


Tên học phần: Lịch sử - Văn hóa Châu Á

  • Tên học phần: Lịch sử - Văn hóa Châu Á

  • Số tín chỉ : 02

  • Số giờ tín chỉ : 30, trong đó:

  • Lí thuyết : 18 tiết

  • Thảo luận, ôn tập, kiểm tra: 12 tiết



Họ và tên: Nguyễn Ngọc Chinh

  • Họ và tên: Nguyễn Ngọc Chinh

  • Chức danh, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ

  • Thời gian lên lớp: Thứ 7 (8-9)

  • Địa điểm dạy: 131 Lương Nhữ Hộc, Tp. ĐN

  • Điện thoại: 0983 200 756

  • Email: ngocchinh183@gmail.com, nnchinh@ufl.udn.vn, http://scv.udn.vn/nguyenngocchinh



Học phần Lịch sử và Văn hóa châu Á bao gồm 3 chương đề cập và hệ thống hóa những lý thuyết, quan điểm về lịch sử và văn hóa các nước châu Á, trong đó chủ yếu nghiên cứu sâu về lịch sử và văn hóa tại 5 quốc gia: lịch sử và văn hóa Ấn Độ, lịch sử và văn hóa Trung Hoa, lịch sử và văn hóa Ba Tư (Iran), lịch sử và văn hóa Nhật Bản và lịch sử và văn hóa Việt Nam. Từ đó nhấn mạnh vai trò của lịch sử, văn hóa tại các quốc gia trên trong đời sống, chính trị, đặc biệt vai trò của tôn giáo trong các cuộc xung đột sắc tộc.

  • Học phần Lịch sử và Văn hóa châu Á bao gồm 3 chương đề cập và hệ thống hóa những lý thuyết, quan điểm về lịch sử và văn hóa các nước châu Á, trong đó chủ yếu nghiên cứu sâu về lịch sử và văn hóa tại 5 quốc gia: lịch sử và văn hóa Ấn Độ, lịch sử và văn hóa Trung Hoa, lịch sử và văn hóa Ba Tư (Iran), lịch sử và văn hóa Nhật Bản và lịch sử và văn hóa Việt Nam. Từ đó nhấn mạnh vai trò của lịch sử, văn hóa tại các quốc gia trên trong đời sống, chính trị, đặc biệt vai trò của tôn giáo trong các cuộc xung đột sắc tộc.



Quan niệm về lịch sử, văn hóa

  • Quan niệm về lịch sử, văn hóa

  • Quan niệm về lịch sử, văn hóa châu Á

  • Địa lý của các nước châu Á

  • Vấn đề tôn giáo của các nước châu Á

  • Lịch sử của Trung Quốc: cổ đại, trung đại và hiện đại

  • Văn hóa của Trung Quốc

  • Tính đồng văn của các nước châu Á

  • Lịch sử và văn hóa ở Trung Hoa: sự hình thành, phát triển và tác động tới đời sống người dân



Lịch sử và văn hóa ở Ấn Độ: sự hình thành, phát triểm và tác động tới đời sống người dân

  • Lịch sử và văn hóa ở Ấn Độ: sự hình thành, phát triểm và tác động tới đời sống người dân

  • Lịch sử và văn hóa ở Nhật Bản: sự hình thành, phát triểm và tác động tới đời sống người dân

  • Lịch sử và văn hóa ở Iran: sự hình thành, phát triển và tác động tới đời sống người dân

  • Lịch sử và văn hóa ở Việt Nam: sự hình thành, phát triểm và tác động tới đời sống người dân

  • Lịch sử và văn hóa ở nước (anh chị quan tâm: Lào, Campuchia, Thái Lan, Phillipine, Hàn Quốc, Triều Tiên, …): sự hình thành, phát triển và tác động tới đời sống người dân

  • Mối liên hệ giữa LS và VH của một số quốc gia châu Á

  • Văn hóa châu Á và văn hóa châu Âu: Sự giống nhau và khác biệt?



Chủ động thực hiện giờ tự học.

    • Chủ động thực hiện giờ tự học.
    • Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp và giờ thuyết trình (sinh viên chỉ được vắng mặt tối đa 20% thời gian lên lớp của học phần).
    • Đọc tài liệu tham khảo bắt buộc và bổ trợ do giảng viên giới thiệu.
    • Hoàn thành đầy đủ các bài tập cá nhân, bài tập nhóm.
    • Tham gia kỳ thi kết thúc học phần.


Tinh hoa văn hóa Phương Đông, Đặng Đức Siêu, NXB Giáo dục, 2007.

  • Tinh hoa văn hóa Phương Đông, Đặng Đức Siêu, NXB Giáo dục, 2007.

  • Sự hình thành chủ nghĩa khu vực của ASEAN, Nguyễn Ngọc Dung, NXB Đại học Quốc gia, 2002.

  • Văn hóa Đông Nam Á, Nguyễn Tấn Đắc, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2005.

  • Đề cương Bài giảng của giảng viên.



Nguyễn Văn Dũng (2012), Tôn giáo với đời sống chính trị-xã hội ở một số nước trên thế giới, NXB Chính trị Quốc gia.

  • Nguyễn Văn Dũng (2012), Tôn giáo với đời sống chính trị-xã hội ở một số nước trên thế giới, NXB Chính trị Quốc gia.

  • 6. Nguyễn Hồng Dương (2004), Tôn giáo trong mối quan hệ văn hóa và phát triển ở Việt Nam, NXB Khoa học - Xã hội.

  • 7. Trần Ngọc Thêm (1997), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam: Cái nhìn hệ thống - loại hình, NXB Tp. HCM.

  • 8. Ngô Đức Thịnh (2012), Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng ở Việt Nam, NXB Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.

  • 9. Trần Quốc Vượng (CB), (1996), Văn hóa học đại cương và cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB KHXH.



Kiểm tra giữa HK (GK): Thái độ, chuyên cần, trình bày, có bài kiểm tra: 40%

  • Kiểm tra giữa HK (GK): Thái độ, chuyên cần, trình bày, có bài kiểm tra: 40%

  • Thi Kết thúc học phần (CK)

  • (Hình thức: Tự luận trên giấy, Thời gian làm bài: 60’): 60%





Diện tích lớn nhất: 43,6 triệu km²

  • Diện tích lớn nhất: 43,6 triệu km²

  • Dân số đông nhất : > 4 tỉ người

  • Cấu tạo địa chất phức tạp nhất

  • => chia làm 6 khu vực chính:

  • Bắc Á: Nga –Siberi - 1

  • Trung Á: Kazakhstan, Uzbekistan, Tajikistan, Turkmenistan, Kyrgyzstan - 5

  • Đông Á: Đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mông Cổ - 6

  • Nam Á: Ấn Độ, Pakistan, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Sri Lanka và Maldives, Apganistan - 8

  • Đông Nam Á: Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam.

  • Malaysia, Brunei, Philippines, Singapore, Indonesia, Đông Timor - 11

  • 6. Tây Nam Á: Anatolia, Thổ Nhĩ Kỳ, Cyprus, Syria, Israel, Jordan, Liban, Iraq, Ai Cập, Ả Rập Saudi, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Bahrain, Qatar, Oman, Yemen Kuwait, Armenia, Gruzia, Azerbaijan, Iran - 19



Kazakhstan

  • Kazakhstan

  • Kyrgyzstan

  • Tajikistan

  • Turkmenistan

  • Uzbekistan



Nga

  • Nga



 Afghanistan

  •  Afghanistan

  •  Bangladesh

  •  Bhutan

  •  Ấn Độ

  •  Maldives

  •  Nepal

  •  Pakistan

  •  Sri Lanka





1 Nhật Bản377.930; 2 Trung Quốc9.596.961 hay 9.640.011; 3 Indonesia1.919.440; 4 Ấn Độ3.201.446 hay 3.287.263; 5 Hàn Quốc 99.678 hay 100.210; 6 Triều Tiên120.538; 7 Đài Loan3.188. 8 Hong Kong1.104; 9 Ma Cao 29 hay 29.5; 10 Mông Cổ1.564.100; 11 Malaysia330.803; 12 Singapore705 hay 710; 13 Brunei5.765; 14 Thái Lan513.120; 15 Việt Nam331.212; 16 Cambodia181.035; 17 Đông Timor14.874; 18 Myanmar676.578; 19 Lào236.800; 20 Philippines300.000; 21 Bangladesh143.998; 22 Nepal147.181; 23 Bhutan38.394; 24 Maldives300; 25 Sri Lanka65.610; 26 Pakistan 796.095 hay 881.912; 27 Kazakhstan2.724.900; 28 Uzbekistan 447.400; 29 Turkmenistan488.100; 30 Afghanistan652.090; 31 Kyrgyzstan199.951; 32 Tajikistan 143.100; 33 Iran2.628.750; 34 Iraq438.371; 35 Ả Rập Saudi 2.149.690; 36 UAE83.600; 37 Kuwait17.818; 38 Qatar11.586; 39 Bahrain750; 40 Yemen 527.968; 41 Oman309.500; 42 Jordan89.342; 43 Lebanon10.452; 44 Syria185.180; 45 Gruzia69.700; 46 Armenia29.750; 47 Azerbaijan 86.600; 48 Síp9.251; 49 Palestine6.220; 50 Israel 22.072; 51 Nam Ossetia3.600; 52 Abkhazia8.660; 53 Nagorno-Karabakh11.458; 54 Thổ Nhĩ Kỳ783.562

  • 1 Nhật Bản377.930; 2 Trung Quốc9.596.961 hay 9.640.011; 3 Indonesia1.919.440; 4 Ấn Độ3.201.446 hay 3.287.263; 5 Hàn Quốc 99.678 hay 100.210; 6 Triều Tiên120.538; 7 Đài Loan3.188. 8 Hong Kong1.104; 9 Ma Cao 29 hay 29.5; 10 Mông Cổ1.564.100; 11 Malaysia330.803; 12 Singapore705 hay 710; 13 Brunei5.765; 14 Thái Lan513.120; 15 Việt Nam331.212; 16 Cambodia181.035; 17 Đông Timor14.874; 18 Myanmar676.578; 19 Lào236.800; 20 Philippines300.000; 21 Bangladesh143.998; 22 Nepal147.181; 23 Bhutan38.394; 24 Maldives300; 25 Sri Lanka65.610; 26 Pakistan 796.095 hay 881.912; 27 Kazakhstan2.724.900; 28 Uzbekistan 447.400; 29 Turkmenistan488.100; 30 Afghanistan652.090; 31 Kyrgyzstan199.951; 32 Tajikistan 143.100; 33 Iran2.628.750; 34 Iraq438.371; 35 Ả Rập Saudi 2.149.690; 36 UAE83.600; 37 Kuwait17.818; 38 Qatar11.586; 39 Bahrain750; 40 Yemen 527.968; 41 Oman309.500; 42 Jordan89.342; 43 Lebanon10.452; 44 Syria185.180; 45 Gruzia69.700; 46 Armenia29.750; 47 Azerbaijan 86.600; 48 Síp9.251; 49 Palestine6.220; 50 Israel 22.072; 51 Nam Ossetia3.600; 52 Abkhazia8.660; 53 Nagorno-Karabakh11.458; 54 Thổ Nhĩ Kỳ783.562



Khu vực này bao gồm bán đảo Mã Lai, Bán đảo Trung-Ấn và các đảo trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

  • Khu vực này bao gồm bán đảo Mã Lai, Bán đảo Trung-Ấn và các đảo trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

  • + Ở Đông Nam Á đại lục có các quốc gia Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam.

  • + Ở Đông Nam Á đại dương có các quốc gia Malaysia, Brunei, Philippines, Singapore, Indonesia & Đông Timor

  • -> Nước Malaysia bị chia thành hai phần bởi biển Đông và vì thế có cả hai phần: lục địa và đảo.



Khu vực này bao gồm:

  • Khu vực này bao gồm:

  • Các quần đảo trên Thái Bình Dương của Đài Loan và Nhật Bản.

  • Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc trên bán đảo Triều Tiên.

  • Trung Quốc, nhưng đôi khi chỉ tính các khu vực miền đông.



Châu Á nằm giữa 4 châu lục và 3 đại dương rộng lớn

  • Châu Á nằm giữa 4 châu lục và 3 đại dương rộng lớn

    • Các châu lục: 1/châu Phi ở phía Tây Nam,
    • 2/châu Âu ở phía Tây Bắc, 3/châu Úc ở phía Đông Nam và 4/Bắc Mỹ thuộc châu Mỹ ở phía Đông Bắc
    • Các đại dương: mặt Bắc, Đông và Nam đều tiếp giáp với các đại dương, theo thứ tự là Bắc Băng Dương, Thái Bình DươngẤn Độ Dương


Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương => sự tương phản mạnh mẽ giữa biển và đất liền => hoàn lưu gió mùa phát triển và phân bố rộng trên châu Á hơn bất kỳ một châu lục nào khác.

  • Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương => sự tương phản mạnh mẽ giữa biển và đất liền => hoàn lưu gió mùa phát triển và phân bố rộng trên châu Á hơn bất kỳ một châu lục nào khác.



Trung Quốc: Nền kinh tế lớn nhất châu Á, lớn thứ hai trên thế giới

  • Trung Quốc: Nền kinh tế lớn nhất châu Á, lớn thứ hai trên thế giới

  • Nhật Bản và Ấn Độ với vị trí thứ tư và thứ năm

  • Hàn Quốc cũng là nền kinh tế lớn của châu Á, trong khi Bắc Triều Tiên lại là một trong những nước nghèo nhất.



1/Mỹ 18.287; 2/TrungQ 11.285;3/Ấn Độ 2.248; 4/NhậtBản 4.882; 5/Nga 2.099; 6/Đức 3.909; 7/Brazil2.357; 8/Pháp 2.935; 9/Anh 3.003; 10/Mexico1.367; 11/Italy 2.153; 12/Hàn Quốc 1.561; 13/Canada 1.873; 14/Tây Ban Nha 1.422; 15/Thổ 861; 16/Indone 915; 17/Australia 1.535; 18/BaLan 844.213; 19/Hà Lan 892; 20/Ảrập Xêút 805; 21/TháiLan 655.474; 22/Nam Phi585.625; 23/Ai Cập542.715; 24/Pakistan517.873; 25/Colombia 505.040; 26/Malaysia 501.249; 27/Nigeria 449.289; 28/Bỉ 433.257; 29/Philip 426.719; 30/ThụySĩ 680; 31/Venezuela. 403.629; 32/Sweden 401.762; 33/Chile 395.671; 34/CáctvqẢrập tn 378.278; 35/HK(TQ) 371.650; 36/Áo 366.629; 37/Romania 352.270; 38/Ukraine 338.232; 39/Singapore 328.323; 40/Peru 328.068; 41/Algeria 372.685; 42/Vietnam 322.717

  • 1/Mỹ 18.287; 2/TrungQ 11.285;3/Ấn Độ 2.248; 4/NhậtBản 4.882; 5/Nga 2.099; 6/Đức 3.909; 7/Brazil2.357; 8/Pháp 2.935; 9/Anh 3.003; 10/Mexico1.367; 11/Italy 2.153; 12/Hàn Quốc 1.561; 13/Canada 1.873; 14/Tây Ban Nha 1.422; 15/Thổ 861; 16/Indone 915; 17/Australia 1.535; 18/BaLan 844.213; 19/Hà Lan 892; 20/Ảrập Xêút 805; 21/TháiLan 655.474; 22/Nam Phi585.625; 23/Ai Cập542.715; 24/Pakistan517.873; 25/Colombia 505.040; 26/Malaysia 501.249; 27/Nigeria 449.289; 28/Bỉ 433.257; 29/Philip 426.719; 30/ThụySĩ 680; 31/Venezuela. 403.629; 32/Sweden 401.762; 33/Chile 395.671; 34/CáctvqẢrập tn 378.278; 35/HK(TQ) 371.650; 36/Áo 366.629; 37/Romania 352.270; 38/Ukraine 338.232; 39/Singapore 328.323; 40/Peru 328.068; 41/Algeria 372.685; 42/Vietnam 322.717



1. Mỹ

  • 1. Mỹ

  • 2. Trung Quốc

  • 3. Nhật Bản 

  • 4. Đức 

  • 5. Pháp 

  • 6. Anh 

  • 7. Brazil 

  • 8. Italy

  • 9. Nga

  • 10. Ấn Độ



Châu Á có 3 trung tâm tài chính lớn:

  • Châu Á có 3 trung tâm tài chính lớn:

    • Hồng Kông, Singapor và Tokyo
  • Các trung tâm mới nổi ở Ấn Độ hay Trung Quốc

    • sự bùng nổ về sản xuất công nghiệp theo hình thức gia công + nhiều người trẻ có học vấn cao và nói tiếng Anh tốt.


Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC = Asia-Pacific Economic Cooperation)

  • Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC = Asia-Pacific Economic Cooperation)

  • Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN = Association of Southeast Asian Nations)

  • Thỏa thuận cộng tác kinh tế gần (CEPA = Closer Economic Partnership Arrangement)

  • Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS = Commonwealth of Independent States)

  • Hiệp hội các nước Nam Á vì hợp tác khu vực (SAARC = South Asian Association for Regional Cooperation)

  • Hiệp định tự do thương mại Nam Á (SAFTA = South Asian Free Trade Area) (dự thảo)



Baha'i giáo (Israel vào giữa thế kỷ 19)

  • Baha'i giáo (Israel vào giữa thế kỷ 19)

  • Phật giáo (Ấn Độ vào thế kỷ thứ 6 TCN)

  • Ấn giáo (Ấn Độ vào khoảng 1500 năm TCN)

  • Hồi giáo (Ả Rập Xê Út vào thế kỷ thứ 7 sau Công nguyên)

  • Jaina giáo (Ấn Độ vào thế kỷ thứ 6 TCN)

  • Đạo Shinto (Nhật Bản trước Công nguyên)

  • Đạo Sikh (Ấn Độ vào thế kỷ 15)

  • Nho giáo (Trung Quốc vào thế kỷ thứ 6 TCN)

  • Đạo giáo (Trung Quốc vào thế kỷ thứ 5 hoặc thế kỷ thứ 6 TCN)

  • Hỏa giáo (Iran khoảng hơn 1000 năm TCN)

  • Cao Đài giáo (Việt Nam vào năm 1926 TK 20)

  • Đạo Hòa Hảo (Việt Nam vào năm 1939 TK 20 là một nhánh của Tịnh Độ tông, Việt Nam)

  • Kitô giáo (Israel vào những năm đầu Công Nguyên. Sau này Kitô giáo bị phân rẽ ra thành ba nhánh chính: Công giáo Rôma, Chính Thống giáo Đông phương và Kháng Cách/Tin lành)

  • Do Thái giáo (Israel khoảng năm 2000 trước Công nguyên)















Những người không tôn giáo chiếm 81%.

  • Những người không tôn giáo chiếm 81%.

  • Tuy nhiên:

  •   Tín ngưỡng dân gian (45.3%)

  •   Phật giáo (16.4%)

  •   Kitô giáo (8.2%)

  •   Không tôn giáo (29.6%)

  •   Khác (0.5%)



Hơn một nghìn tộc sống ở châu Á đang ở trong các trình độ phát triển tộc người khác nhau và thuộc nhiều hệ và nhóm ngôn ngữ.

  • Hơn một nghìn tộc sống ở châu Á đang ở trong các trình độ phát triển tộc người khác nhau và thuộc nhiều hệ và nhóm ngôn ngữ.

  • Tính đa dạng của tộc người của cư dân tăng lên còn do:

    • số tộc người bị các biên giới quốc gia xé lẻ ra
    • nhóm lớn dân nhập cư
    • => mối tương quan tộc người bên trong 1 số nước trở nên phức tạp


Nhóm thứ nhất là những nước thuần nhất trong quan hệ dân tộc, ở đó dân tộc chủ thể chiếm hơn 95% dân số (Nhật bản, Triều tiên, Bangladet, đại bộ phận các nước Arập)

  • Nhóm thứ nhất là những nước thuần nhất trong quan hệ dân tộc, ở đó dân tộc chủ thể chiếm hơn 95% dân số (Nhật bản, Triều tiên, Bangladet, đại bộ phận các nước Arập)

  • Nhóm thứ hai gồm những nước ở đó dân tộc chủ thể chiếm hơn 70% dân số (Việtnam, Campuchia, Mianma, Thổ nhĩ kỳ, Syri, Irac, Trung Quốc, Srilanka, Singapo)

  • Nhóm thứ 3 là nhóm các nước mà ở đó dân tộc chủ thể chiếm khoảng 1 nửa hoặc hơn 1 chút (nhưng không quá 70%) (Iran, Pakixtan, Malay, Lào)

  • Nhóm cuối cùng là nhóm thứ 4 bao gồm các nước có nhiều tộc lớn, nhưng không một tộc nào trong số đó chiếm phần đông dân số (người Giava, Mã lai, Ilok.)



Nhóm Mongoloid:

  • Nhóm Mongoloid:

  • Chủng phương Bắc: gồm các dân tộc vùng Đông Á, Bắc Á, Đông Trung Á như Bắc Hán, người Nhật, người Mãn Châu, Triều Tiên. Họ mang những đặc điểm tiêu biểu của đại chủng Á như mắt nhỏ, mí góc, hơi xếch, mũi trung bình, gò má cao, tóc đen, thẳng, da vàng nhạt.

  • Chủng phương Nam: gồm các dân tộc vùng Đông Nam Á và Nam Trung Hoa như Nam Hán, người Kinh, người Mường, người Thái, Khơme, Mã Lai. Họ mang những đặc điểm của hai đại chủng Á và Úc như mắt to, rõ 2 mí, mũi thấp và da sẫm màu.



Nhóm Eropeoid:

  • Nhóm Eropeoid:

  • Chủng phương Bắc: gồm các dân tộc ở vùng Bắc Á (trừ người Inuc tại Siberia). Họ có nhiều đặc điểm giống người châu Âu như da trắng hồng, mũi cao, mắt sâu, vóc dáng cao to, mắt và tóc nhạt màu.

  • Chủng phương Nam: gồm các dân tộc vùng Tây Trung Á, Nam Á, Tây Á như người Ấn, Ả Rập. Họ mang nhiều đặc điểm đặc trưng của chủng tộc mình như mũi cao, mắt sâu, dáng vóc cao to nhưng lại có làn da sẫm màu, tóc và mắt đen.



Nhóm Australoid

  • Nhóm Australoid

  • Gồm một số dân tộc miền Nam Ấn Độ, quần đảo Mã Lai. Họ có vóc dáng thấp bé, da đen, tóc quăn và đen, mắt tròn, to, hai mí, mi mắt dày.



Dân chủ: Dân chủ trực tiếp, Dân chủ đại nghị

  • Dân chủ: Dân chủ trực tiếp, Dân chủ đại nghị

  • Cộng hòa: Chính phủ hỗn hợp, Cộng hòa lập hiến, Cộng hòa đại nghị, Cộng hòa xã hội, Cộng hòa tư bản

  • Quân chủ: Quân chủ tuyệt đối, Quân chủ lập hiến,

  • Chế độ chuyên quyền

  • Chủ nghĩa phát xít

  • Chế độ độc tài

  • Chủ nghĩa cộng sản

  • Chủ nghĩa độc đoán

  • Nhà nước đơn đảng

  • Chế độ phong kiến

  • Chủ nghĩa vô chính phủ

  • Chủ nghĩa quý tộc

  • Chế độ nhân tài

  • Chính quyền quần chúng

  • Chính thể đầu sỏ

  • Chế độ tài phiệt

  • Thần quyền






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương