Lịch báo giảng 34



tải về 324.62 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.04.2019
Kích324.62 Kb.
  1   2   3


LỊCH BÁO GIẢNG


34

Giờ

Môn

Tiết

Nội dung

Thứ Hai


1

2

3

4

5


Chào cờ

Tập đọc-KC

Tập đọc-KC

Toán

Đạo đức

34

100



101

166


34

Tập trung toàn trường.



Sự tích chú Cuội cung trăng.

Sự tích chú Cuội cung trăng.

Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000. (tt)

Dành cho địa phương.


1

2

Tin học

Tin học


67

68


(Gv chuyên)

(Gv chuyên)

Thứ Ba


1

2

3

4

5


Chính tả

Toán

Âm nhạc

TN & XH

GDKNS

67

167



34

67

34


Nghe - viết: Thì thầm.

Ôn tập về đại lượng.

(Gv chuyên)

Bề mặt lục địa.



(Gv chuyên)

Thứ Tư


1

2

3

4

5


Tập đọc

LT & câu

Toán

Thủ công

ATGT

102


34

168


34

34



Mưa.

Từ ngữ về thiên nhiên - Dấu chấm - Dấu phẩy.

Ôn tập về hình học.

Thực hành ứng dụng: Làm một số đồ chơi bằng giấy



Thứ Năm


1

2

3

4


Chính tả

Toán

Mỹ thuật

Tập viết

68

169



34

34

Nghe - viết: Dòng suối thức.

Ôn tập về hình học. (tt)



(Gv chuyên)

Ôn chữ hoa (kiểu 2)



1

2

Anh văn

Thể dục


67

67


(Gv chuyên)

(Gv chuyên)

Thứ Sáu


1

2

3

4


Tập làm văn

Toán

TN & XH

Sinh hoạt

34

170



68

34

Nghe - kể: Vươn tới các vì sao - Ghi chép sổ tay.

Ôn tập về giải toán.

Bề mặt lục địa. (tt)

Sinh hoạt tuần 34



2

3

Anh văn

Thể dục


68

68


(Gv chuyên)

(Gv chuyên)



TUẦN 34
Tiết 1: Chào cờ tuần 34

Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện

SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

I. Mục tiêu:

Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với mỗi đoạn.

- Chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai: liều mạng, vung rìu, bã trầu...

Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK).

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể.

- GD HS yêu thích truyện cổ tích.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung từng đoạn câu chuyện.

III. Các hoạt động dạy - học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: Hát

2. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc bài "Mặt trời xanh của tôi" và trả lời câu hỏi.


- GV nhận xét đánh giá.

3. Bài mới:

Tập đọc

- GTB: Sự tích chú Cuội cung trăng.



HĐ1: - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu.

- GV sửa lỗi phát âm cho HS: liều mạng, vung rìu, bã trầu...

- Gọi HS đọc từng đoạn tr­ước lớp.

- Y/c HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Y/c cả lớp đọc đồng thanh cả câu chuyện.



HĐ2: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Nhờ đâu mà chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, yêu cầu lớp đọc thầm theo.

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

+ Hãy thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú Cuội?

- Y/c lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của bài.

+ Vì sao chú Cuội lại bay lên cung trăng?

+ Theo em chú Cuội sống trên cung trăng như thế nào?



HĐ3: - Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn đọc đúng bài văn.

- Gọi 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của câu chuyện.

- Gọi 1 số HS đọc diễn cảm cả bài.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay nhất.



Kể chuyện

+ GV nêu nhiệm vụ:



HĐ4:

- Yêu cầu 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý.

- Treo bảng viết sẵn các câu hỏi gợi ý mỗi đoạn.

- Gọi 1 HS khá kể mẫu trư­ớc lớp.


- Yêu cầu HS kể trong nhóm đôi.

- Gọi 3 HS thi kể lại câu chuyện.

- GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay và hấp dẫn nhất.

4. Củng cố:

+ Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?

- GV nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài mới.



- HS hát.
2 HS lên bảng đọc bài "Mặt trời xanh của tôi" và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.

- Cả lớp theo dõi nhận xét.

- HS nhắc lại tên bài.

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu.


- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Luyện phát âm các từ khó.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm.

- Lớp đọc đồng thanh cả câu chuyện.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.

1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo.


+ Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người, Cuội đã cứu sống nhiều người trong đó có con gái phú ông và được phú ông gã con cho.

+ Vợ Cuội bị té vỡ đầu rịt thuốc nhưng không tỉnh lại, Cuội nặn bộ óc bằng đất sét rồi rịt thuốc vào vợ Cuội tỉnh lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên.

- Lớp đọc thầm đoạn 3.



+ Vợ Cuội không nhớ lời Cuội dặn nên lấy nước giãi tưới cho cây vì thế cây bay lên trời Cuội sợ mất cây thuốc quý nên túm rễ kéo lại và cứ thế cây đưa Cuội bay lên trời.

+ HS phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu.

- HS lắng nghe.

3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của câu chuyện.

1 số HS đọc diễn cảm cả bài.

- HS lắng nghe và bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học.

1 HS đọc các câu hỏi gợi ý trong SGK.

1 HS dựa vào bảng viết sẵn các câu hỏi gợi ý kể lại 1 đoạn câu chuyện.

- Từng cặp HS tập kể.

3 HS thi kể 3 đoạn câu chuyện.

- HS theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất.



+ Vài HS nêu cảm nghĩ của mình.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.


- HS về nhà tập kể lại câu chuyện, và chuẩn bị bài mới.


Tiết 4: Toán

ÔN TẬP 4 PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tt)


I. Mục tiêu:

- Biết làm tính: cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết).

- Giải được bài toán bằng 2 phép tính.

- GD HS tự giác làm bài, yêu thích môn học.



II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn BT3.



III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp: BT5 tiết trước.

- GV nhận xét.

3. Bài mới: -GTB: - Ôn tập 4 phép tính trong phạm vi 100000. (tt)

HĐ 1: - Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.

- Gọi 1 HS nêu miệng kết quả và giải thích về cách nhẩm, lớp làm vào vở.

3000 + 2000 x 2 nhẩm như sau:

2 nghìn x 2 = 4 nghìn.

Lấy 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn.

- GV nhận xét đánh giá.

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

- GV nhận xét đánh giá.



Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- H/dẫn HS giải theo 2 bước.

- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.


- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

- GV nhận xét đánh giá.



4. Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học xem lại bài tập và chuẩn bị bài mới.



- HS hát.
1 HS lên bảng làm BT5 tiết trước, cả lớp theo dõi bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại tên bài.

Bài 1: Tính nhẩm.

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.

a) (3000 + 2000) x 2 = 5000 x 2

= 10000

b) 14000 - 8000 : 2 = 14000 - 4000

= 10000

c) (14000 - 8000) : 2 = 6000 : 2

= 3000

- HS lắng nghe.



Bài 2: Đặt tính và tính.

1 HS nêu yêu cầu bài tập.



2 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm vào vở. 29999 5

998 8000 5749 49 5999

+5002 - 25 x 4 49

6000 7975 22976 49

4

2 HS khác nhận xét bài bạn.



- HS lắng nghe.

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.


1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Giải:

Số lít dầu đã bán là:

6450 : 3 = 2150 (lít)

Số lít dầu còn lại:

6450 - 2150 = 4300 (lít)

Đáp số: 4300 lít dầu

- HS khác nhận xét bài bạn.

- HS lắng nghe và chữa bài (nếu sai).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe thực hiện.



Tiết 5: Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Buổi chiều:
Tiết 1+2: Tin học (GV chuyên)



Tiết 1: Chính tả: (Nghe - viết)

THÌ THẦM

I. Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.

- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á. (BT2)

- Làm đúng bài tập 3.

- GD HS rèn chữ viết đúng nhanh, đẹp.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết sẵn tên các nước Đông Nam Á của BT2.

III. Hoạt động dạy - học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc, 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp các từ thường viết sai.

- Nhận xét đánh giá.

3. Bài mới: - GTB: - Thì thầm.

HĐ 1:

Hướng dẫn viết chính tả: - Chuẩn bị:

- GV đọc diễn cảm bài mẫu.

- Y/c 3 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
+ Trong bài thơ những con vật, sự vật nào nói chuyện với nhau?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con viết các từ khó.

- Đọc cho HS viết vào vở.

- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi.

- GV nhận xét đánh giá.

HĐ 2:

- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Gọi 2 HS đọc tên các nước Đông Nam Á trên bảng, cả lớp đọc đồng thanh.

- Gọi 2 HS nhắc lại cách viết tên nước ngoài.

- GV lưu ý HS cách viết tên các nước Đông Nam Á.


- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.

- Gọi 2 HS đọc lại các câu văn đã được điền hoàn chỉnh trước lớp.

- Yêu cầu theo dõi và nhận xét bài bạn.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

4. Củng cố:

- HS nêu lại các y/c khi viết chính tả.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

­- Dặn HS về nhà học bài và xem bài mới.



- HS hát.
1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp: Các từ có âm đầu s / x .

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại tên bài.

- Cả lớp theo dõi SGK.

3 HS đọc lại, lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.

+ Các sự vật con vạt trong bài là: Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau...

- HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó vào bảng con.

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.

- HS lắng nghe.


Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu của bài.

2 HS lên bảng đọc tên: Các nước Đông Nam Á gồm 11 nước: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po.

- HS nhắc lại cách viết tên các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Lào viết hoa âm đầu, còn các nước khác thêm gạch nối ở giữa các từ. (vd: Bru-nây; Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a).

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét.

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS tự làm bài vào vở.

a) đằng trước - ở trên (Đáp án câu đố: Cái chân).

b) đuổi (Đáp án câu đố: Cầm đũa và cơm vào miệng).

2 HS đọc lại câu văn vừa điền.


- HS theo dõi và nhận xét bài bạn.

- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai).
2 HS nêu lại các y/c khi viết chính tả.

- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS về nhà học bài và xem bài mới.

Tiết 2: Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I. Mục tiêu:

- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam).

- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học.

- Tính toán chính xác, nhanh nhẹn, thành thạo.

- GD HS chăm học.

II. Đồ dùng dạy - học;

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3.



III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3 tiết trước.

- GV nhận xét.

3. Bài mới:

- GTB: - Ôn tập về đại lượng.

HĐ 1: - Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Y/c cả lớp tự làm bài vào vở.

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.



Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi 3 HS nêu miệng kết quả, lớp làm vào vở.

- Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?

- Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?

- Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam bao nhiêu gam?

- GV nhận xét đánh giá bài làm của HS.

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm trên mô hình đồng hồ.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b.


- GV nhận xét đánh giá bài làm của HS.

Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.



+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.


- GV nhận xét đánh giá.

4. Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài mới.



- HS hát.
1 HS lên bảng làm BT3 của tiết trước.

- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn.


- HS nhắc lại tên bài.
Bài 1: - Khoanh vào chữ trả lời đúng.

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS tự làm bài vào vở.

- Đổi: 7m 3cm = 703cm.

- Khoanh vào câu B đúng.

- HS lắng nghe, chữa sai (nếu có).

Bài 2: - Quan sát hình vẽ và TLCH.

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

3 HS nêu miệng kết quả, lớp làm bài vào vở.

- Quả cam nặng: 200g + 100g = 300g.

- Quả đu đủ nặng: 500g + 200g = 700g.

- Quả đu đủ nặng hơn quả cam:

700g - 300g = 400g.

- HS lắng nghe, nhận xét bạn.



Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm trên mô hình đồng hồ.

- Viết các số theo mẫu:

a) Kim phút đồng hồ thứ nhất chỉ số 11, đồng hồ thứ hai chỉ số 2.

b) 5 phút x 3 = 15 phút

1 HS đọc: Vậy Lan đi từ nhà tới trường hết 15 phút.

- HS lắng nghe, chữa sai (nếu có).



Bài 4:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.



+ Bình có 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng. Bình mua bút chì hết 2700 đồng.

+ Hỏi Bình còn lại bao nhiêu tiền?

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.



Giải:

Số tiền Bình có là:

2000 x 2 = 4000 (đồng)

- Số tiền Bình còn lại là:

4000 - 2700 = 1300 (đồng)

Đáp số: 1300 đồng

- HS lắng nghe và chữa bài (nếu sai).


- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.



Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)

Tiết 4: Tự nhiên & xã hội:

BỀ MẶT LỤC ĐỊA

I. Mục tiêu:

- Chỉ và nêu được tên các đới khí hậu ở hai bán cầu trên trái đất

- Chỉ được vị trí các đới khí hậu: nhiệt đới, Hàn đới, ôn đới trên quả địa cầu.

- GD HS có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp.



II. Đồ dùng dạy - học:

- Các hình minh hoạ tr. 128 - 129 SGK.

- Giấy bút cho các nhóm thảo luận.

- Quả địa cầu và sơ đồ các đới khí hậu



III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài: Bề mặt trái đất.



+ Q.sát em thấy quả địa cầu có những màu gì?

+ Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu?

- Nhận xét đánh giá.



3. Bài mới: - GTB: - Bề mặt lục địa.

HĐ1: - Làm việc theo cặp.

B.1: H/dẫn HS quan sát h.1 tr.128 trả lời với bạn các câu hỏi sau:



+ Chỉ trên h.1 chổ nào mặt đất nhô cao, chổ nào bằng phẳng, chổ nào có nước?

+ Hãy mô tả bề mặt lục địa?

B.2: HS trả lời trước lớp.



GV kết luận: SGK.

HĐ2: - Thực hành theo nhóm.

B.1:


- Yêu cầu lớp phân nhóm quan sát tranh tr. 129 và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý.

+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ?

+ Chỉ trên sơ đồ các dòng chảy của các con suối, con sông? Cho biết nước suối và nước sông thường chảy đi đâu?
B.2:

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.


- GV nhận xét đánh giá.

KL: SGV.

HĐ 3: - Làm việc cả lớp.

- Yêu cầu HS nêu tên 1 số con suối, con sông, hồ có ở địa phương.

- Gọi một số HS trình bày trước lớp.

- Treo tranh chỉ cho HS biết thêm 1 số con sông và các hồ lớn ở nước ta.



KL chung: SGV.

4. Củng cố:

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.



- HS hát.
2 HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV, lớp theo dõi.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại tên bài.
- HS quan sát h.1 tr.128 trả lời với bạn.

+ HS chỉ vào hình để nói về những phần vẽ đất nhô cao và chỗ có nước thông qua màu sắc và chú giải.

+ HS quan sát để nhận biết: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao là đồi núi, có chỗ bằng phẳng là đồng bằng và có những chỗ có nước đó là sông suối.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS làm việc theo nhóm.


- HS quan sát theo nhóm và thảo luận theo y/c của GV.

+ Các nhóm cử đại diện lên chỉ vào các hình 1, 2, 3 để nói về con suối, con sông trong hình, nước suối, nước sông chảy ra biến hoặc có khi đọng lại tạo thành hồ.
- Lần lượt đại diện các nhóm lên báo cáo.

- HS lắng nghe và nhận xét.

- HS lắng nghe.
4 HS nêu tên sông, suối, hồ có tại địa phương.

2 HS lên HS trình bày trước lớp.

- HS quan sát để biết thêm 1 số con sông và các hồ lớn ở nước ta.

- HS lắng nghe.


2 HS nêu lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe tiếp thu.


- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.


Tiết 5: Kĩ năng sống


Tiết 1: Tập đọc

MƯA

I. Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới.

- Hiểu nội dung bài thơ muốn nói: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ).

- GD HS yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài thơ trong SGK.

- Bảng viết sẵn bài thơ.



III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện: "Sự tích chú Cuội cung trăng" và nêu nội dung câu chuyện.

- Nhận xét đánh giá.

3. Bài mới:

- GTB:- Mưa.



HĐ 1: Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm bài thơ.

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ, GV theo dõi uốn nắn khi HS phát âm sai.

- H/dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.

- Y/c HS đọc từng khổ thơ trước lớp.

- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK


- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Y/c cả lớp đọc đồng thanh cả bài.



HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu của bài thơ và trả lời câu hỏi:



+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4.



+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 5.



+ Vì sao mọi người lại thương bác ếch?

+ Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ tới ai?

- GV kết luận.



HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ.

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài thơ.

- Hướng dẫn HS đọc đúng một số câu.

- Hướng dẫn cho HS đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ.

- Yêu cầu cả lớp thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ.

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt nhất.



4. Củng cố:

- Nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng, và chuẩn bị bài tiết sau.



- HS hát.
3 HS lên bảng kể lại câu chuyện "Sự tích chú Cuội cung trăng" trước lớp và nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện.

- HS biểu dương bạn (vỗ tay).


- HS nhắc lại tên bài.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu thơ. (mỗi HS 2 dòng).

- HS luyện đọc các từ khó ở mục A.

- HS đọc từng khổ thơ.

5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.

- Giải nghĩa từ sau bài đọc (Phần chú thích).

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ đầu của bài thơ và trả lời câu hỏi.

+ Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây; chớp, mưa nặng hạt, lá xòe tay hứng làn gió mát, gió hát giọng trầm giọng cao, sấm rền chạy trong mưa rào.

- HS đọc thầm khổ thơ 4 .



+ Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai.

- HS đọc thầm khổ thơ 5 trả lời câu hỏi.



+ Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ chưa.

+ Đến các bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa.

- HS lắng nghe.


1 HS đọc lại bài thơ.

- Cả lớp đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ.
- Lần lượt từng HS thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp.

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay nhất.


- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.


Tiết 2: Luyện từ và câu:

TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN - DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I. Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2).

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).

- Biết yêu quý thiên nhiên và sử dụng dấu câu thích hợp.

- GD HS yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ hoặc quả địa cầu.

- Bảng lớp viết nội dung BT2.

III. Các hoạt động dạy - học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát

2. Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT1 & 2 tiết trước.

- GV nhận xét đánh giá.

3. Bài mới:

- GTB: Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm - dấu phẩy.



Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Y/c cả lớp đọc thầm trao đổi thảo luận theo nhóm.

- Y/c các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày.


- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp tự làm bài vào vở.

+ Con người đã làm gì để thiên nhiên đẹp thêm, giàu thêm?

- GV chốt lại lời giải đúng, yêu cầu HS đọc lại và chép vào vở.

- GV nhận xét.

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp tự làm bài vào vở nháp.

- Gọi 3 nhóm mỗi nhóm 4 HS lên thi tiếp sức làm bài.

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền các dấu xong.

- GV nhận xét, bình chọn nhóm làm nhanh và đúng nhất.



4. Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học.



5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài mới.

- HS hát.
2 HS lên bảng làm BT1 & 2 tiết trước.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.

Bài 1:

1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi.

- Cả lớp đọc thầm trao đổi thảo luận theo nhóm.

- Các nhóm cử đại diện lên bảng làm:




a) Trên mặt đất

Cây cối, hoa lá, rừng núi, muông thú, biển cả, sông suối, con người...

b) Trong lòng đất

Mỏ than, dầu, vàng, sắt, đồng, kim cương, đá quý...

- Cả lớp lắng nghe.

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu BT.

- Đại diện các nhóm lên bảng thi làm bài, cả lớp tự làm bài vào vở.

+ Con người làm cho trái đất thêm giàu đẹp như: Xây dựng nhà cửa, lâu đài, đền thờ, gieo hạt, bảo vệ rừng, trồng cây...

- HS đọc lại rồi chép vào vở.


- HS lắng nghe.

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu BT.

- Đại diện các nhóm lên bảng thi làm bài, cả lớp tự làm bài vào vở nháp.

3 nhóm lên thi tiếp sức điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

2 HS đọc lại.
- HS bình chọn nhóm làm nhanh và đúng nhất.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài mới.



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương