Kết quả nghiên cứU Ảnh hưỞng của thời vụ gieo cấY ĐẾn khả NĂng sản xuất hạt lúa lai f1 TỔ HỢp th3-3 VÀ th3-4 TẠi thanh hoá



tải về 1.17 Mb.
trang6/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.17 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Bảng 3. Mức độ phù hợp về ngành đào tạo của cán bộ hướng dẫn

các phòng Tài nguyên - Môi trường

TT

Phòng Quản lí

Tài nguyên-Môi trường



Nhu cầu nhận SV

Mức độ

phù hợp


Chuyên ngành đào tạo của CB

phòng Tài nguyên-MT



Phù hợp

Ít phù hợp

Môi trường

QL đất đai

Địa lí, địa chất

Trắc địa

Luật

Ngành khác



Thạch Thành

2

X




0

5

1

0

0

0



Hậu Lộc

3

X




1

5

0

0

0

1



TX. Bỉm Sơn

6

X




1

4

0

0

0

3



Thiệu Hoá

1

X




1

4

0

0

1

2



Đông Sơn

2

X




1

6

0

2




2



Nga Sơn

3

X




1

3

0

0

0

0



Nông Cống

2




X

0

5

0

0

0

2



Hà Trung

4

X




1

4

1

0

0

0



Quảng Xương

4




X

0

5

0

0

0

2



Triệu Sơn

6

X




1

4

1

3




1



Hoằng Hoá

2




X

0

4

0

0

0

2



TP.Thanh Hoá

5




X

0

2

0

0

0

5



Thọ Xuân

5




X

0

6

0

0

0

2



Cẩm Thủy

2

X




1

2

2

0

0

0



Như Thanh

2




X

0

5

0

0

0

0



Thường Xuân

5

X




1

6

0

0

0

1




Cộng

64

106

1

15

10

67

5

5

2

Các địa điểm trong tỉnh có thể xây dựng thành địa bàn thực tập ổn định cho sinh viên, vì sẽ được phần lớn sinh viên trong tỉnh lựa chọn. Các địa điểm ở tỉnh ngoài tuy có sinh viên học tại trường Đại học Hồng Đức nhưng sẽ khó xây dựng thành địa bàn thực tập ổn định vì sự thay đổi hàng năm. Như vậy, số huyện có phòng Tài nguyên - Môi trường có thể xây dựng thành địa bàn thực tập ổn định là 16 với nhu cầu nhận sinh viên thực tập hàng năm là 54. Số lượng các phòng Tài nguyên - Môi trường nhận sinh viên thực tập còn có thể tăng hơn nữa trong những năm sau.

Sinh viên thực tập có thể làm quen các công việc:

- Thống kê, quy hoạch hiện trạng tài nguyên và sử dụng.

- Các công việc quản lí hành chính

- Tham gia một số dự án về thu gom, xử lí rác thải, phòng chống ô nhiễm tại địa phương nếu được các phòng Tài nguyên - Môi trường cho phép.

b) Các cơ quan cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường: Chi cục bảo vệ môi trường, Trung tâm quan trắc bảo vệ môi trường.

Số liệu điều tra ở Chi cục Bảo vệ môi trường và Trung tâm quan trắc bảo vệ môi trường cho thấy, nhu cầu nhận sinh viên thực tập là 10 (mỗi cơ quan có thể nhận 5 sinh viên). Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ của Chi cục và Trung tâm này đều có đầy đủ khă năng cho sinh viên thực tập

Ngoài ra có thể kể tới các phòng chức năng của Sở Tài nguyên - Môi trường với nội dung hoạt động liên quan đến ngành đào tạo Địa lí học (Quản lí Tài nguyên - Môi trường) có những điều kiện tốt cho sinh viên thực tập gồm: phòng Tài nguyên - Khoáng sản, Công nghệ, Quản lí tài nguyên nước, Kiểm soát ô nhiễm, Bản đồ.

c) Trung tâm dự báo khí tượng - thủy văn.

Khảo sát qua phiếu điều tra tại các Trung tâm Khí tượng - Thủy văn của tỉnh Thanh Hóa cho thấy, số lượng sinh viên được nhận thực tập là 22 (Bảng 4). Đội ngũ cán bộ của các trung tâm đều được đào tạo đúng chuyên ngành. Tuy nhiên với quy mô và công việc của từng Trung tâm khí tượng, thủy văn thì nên giới hạn số lượng sinh viên thực tập là 10 (6 ở Trung tâm dự báo Khí tượng - Thủy văn tỉnh và các Trạm khí - tượng thủy văn nên bố trí 2-3 sinh viên một trạm). Tổng số sinh viên thực tập tại các cơ sở này khoảng 15 sinh viên



Bảng 4. Số sinh viên được các TT Khí tượng -Thủy văn nhận thực tập hàng năm

TT

TT. Khí tượng-Thủy văn

Số lượng nhận SV thực tập

Dự báo khí tượng-thủy văn

Quan trắc MT nước, không khí, đo mưa axit

Quan trắc hải văn

Ghi chú



TP. Thanh Hóa

15

10

5

X






Như Xuân

4

2

2









Yên Định

3

3










Sinh viên có thể thực tập tại phòng Dự báo khí tượng, thủy văn, phòng Quan trắc hải văn và phòng Quan trắc môi trường nước, không khí; làm các công việc quan trắc khí tượng, quan trắc môi trường nước, không khí, mưa axit và công tác dự báo là khí tượng, thủy văn

d) Các khu bảo tồn thiên nhiên

Tuy chưa điều tra hết các khu bảo tồn thiên nhiên ở Thanh Hóa, nhưng mới khảo sát ở 2 khu bảo tồn thiên nhiên thì nhu cầu nhận sinh viên thực tập hàng năm là 66. Thanh Hóa với một vườn Quốc gia (Bến En) và bốn khu bảo tồn thiên nhiên (Xuân Liên, Pù Luông, Pù Hu, Rừng Sến Tam Quy) thì nhu cầu nhận sinh viên thực tập ở các khu bảo tồn thiên nhiên là rất lớn.

Sinh viên có thể làm quen các hoạt động chính của khu bảo tồn thiên nhiên:

- Bảo tồn và duy trì tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặc trưng, quần xã sinh vật, các loài.

- Nghiên cứu khoa học và phục vụ nghiên cứu khoa học.

- Du lịch sinh thái.

Hiện tại, việc quản lí thiếu chặt chẽ, nạn phá rừng, lâm tặc vẫn còn xảy ra ở các khu bảo tồn thiên nhiên nên việc đưa sinh viên thực tập đến các khu vực này hạn chế ở số lượng vừa phải (dưới 10 sinh viên cho mỗi khu bảo tồn thiên nhiên). Do vậy, các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh có thể nhận 50 sinh viên thực tập hàng năm.

Ngoài ra, các công ty môi trường và công trình đô thị tại các thị trấn, thị xã, thành phố Thanh Hóa cũng có nhu cầu nhận hơn 30 sinh viên thực tập. Một số lĩnh vực thực tập ở các công ty: điều tra các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, nghiên cứu khoa học và triển khai dự án xử lí ô nhiễm môi trường. Đây sẽ là địa bàn thực tập tiềm năng cho sinh viên ngành Địa lí học (Quản lí Tài nguyên - Môi trường).

3. KẾT LUẬN

Trên cơ sở phân tích nội dung chương trình, tuyên bố chuẩn đầu ra của trường, chúng tôi đã xây dựng được các yêu cầu cho việc lựa chọn địa điểm, nội dung thực hành nghề nghiệp. Đề tài đã tiến hành khảo sát các địa điểm trực thuộc Sở Tài nguyên-Môi trường: Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm quan trắc môi trường, phòng Tài nguyên - Môi trường các huyện thị, Trung tâm dự báo Khí tượng, Thủy văn… và chỉ ra được số lượng sinh viên có thể thực tập nghề nghiệp cuối khóa tại các cơ sở này khoảng từ 110 đến 130 sinh viên. Đây là tiền đề quan trọng cho việc thực hiện tốt các đợt thực tập cuối khóa và định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Địa lí học (Quản lí Tài nguyên - Môi trường).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Cục Môi trường. Ðánh giá tác động môi trường, Hà nội, 1989.

[2] Phùng Ngọc Đĩnh (chủ biên), Nguyễn Văn Âu, Phan Khánh, Hoàng Ngọc Oanh. Thực hành ngoài trời các thành phần tự nhiên, NXB Giáo dục, năm 1998.

[3] Trần Đình Nghĩa. Sổ tay thực tập thiên nhiên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2005

[4] Trường Đại học Hồng Đức. Chương trình Giáo dục đại học, ngành Địa lí học (Quản lí tài nguyên môi trường), Thanh Hóa, năm 2009
CHOOSING JOB – TRAINING LOCATIONS IN THANH HOA FOR STUDENT OF GEOGRAPHY ( RESOURCES ENVIRONMENT MANAGEMENT) AT HONG DUC UNIVERSITY

Nguyen Quoc Tuan1

1Department of Social sciences, Hong Duc University
ABSTRACT

Based on the content analysis of curriculum, the declaration of the University’s standardized output, the requirements for selection of lolocations and contents of job – training practices are submitted. A survey for practice locations in the province conducted with the specific number of students indicated who will have a job – training practice their final training course in these locations. This is an important priority.
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIẾNG ANH “TELL ME MORE” VÀO DẠY KỸ NĂNG NÓI CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

Nguyễn Thị Hồng1, Trịnh Hồng Nam1

1Khoa Ngoại Ngữ, Trường Đại học Hồng Đức

TÓM TẮT


Bài báo nghiên cứu việc ứng dụng một số phần mềm nhằm phát triển kỹ năng nói cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Đại học Hồng Đức. Qua thực tế khảo sát, điều tra về thực trạng dạy và học kỹ năng nói của giảng viên và sinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Đại học Hồng Đức, nghiên cứu việc ứng dụng một số phần mềm vào giảng dạy kỹ năng nói, đặc biệt là việc ứng dụng của phần mềm “Tell Me More” về tính năng và cách sử dụng của một trong những phần mềm ứng dụng, chúng tôi đưa ra một số biện pháp nhằm làm cho việc ứng dụng phần mềm này đạt hiệu quả hơn.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là một xu thế mới của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài. Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Công nghệ thông tin đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy học nói chung và đối với việc dạy ngoại ngữ nói riêng.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy các kỹ năng tiếng Anh, trong thực tế đã tạo nhiều thuận lợi cho cả người dạy và người học, đặc biệt trong việc dạy kỹ năng nói. Trong giờ dạy nói, với sự trợ giúp đắc lực của internet, giáo viên có thể nhanh chóng cập nhật những thông tin mới cho bài giảng, hoặc có thể cho sinh viên làm việc trực tuyến, truy cập vào các trang web để tìm thông tin phù hợp cho phần trình bày của mình. Trong các giờ học nói tiếng Anh, sinh viên đã phát huy được khả năng của mình trong việc phát triển kỹ năng nói như cách thể hiện ý tưởng, cách dùng từ, cách phát âm, cách sử dụng ngữ điệu.v.v.

Trong sự bùng nổ của công nghệ thông tin, nhiều phần mềm dạy học đã được đưa vào ứng dụng trong các bài giảng nhưng hầu hết là các phần mềm hỗ trợ. Các phần mềm dùng để dạy và học ngoại ngữ vẫn còn hạn chế. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước cũng chỉ đề cập đến việc ứng dụng phần mềm vào dạy tiếng Anh chung cho cả 4 kỹ năng chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng cho từng kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng nói. Phần mềm “Tell Me More” - được đánh giá là phần mềm học tiếng Anh hiệu quả nhất cũng mới chỉ được giới thiệu chung chung, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về tính năng và hiệu quả ứng dụng của nó. Qua khảo sát, điều tra về thực trạng dạy và học kỹ năng nói, nghiên cứu việc ứng dụng một số phần mềm vào giảng dạy kỹ năng nói, bài viết đi sâu nghiên cứu ứng dụng phần mềm “Tell Me More”, nhằm sử dụng hiệu quả phần mềm này trong việc phát triển kỹ năng nói cho SV chuyên ngành Tiếng Anh trường Đại học Hồng Đức.

2. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM

Sau khi tiến hành nghiên cứu lý thuyết, chúng tôi đã rút ra kết luận rằng chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn được những phần mềm dạy học có chất lượng và việc sử dụng chúng một cách có hiệu quả. Những phần mềm đó phải có những tiêu chí cụ thể, phù hợp với mục đích dạy học. Để đánh giá các phần mềm chúng tôi đã dựa trên một số tiêu chí mà PGS. TS Đào Thái Lai - Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã đưa ra trong Tạp chí Giáo dục số 193 (kì 1-7/2008) như:



  • Về nội dung:

  • Phải phù hợp với chương trình môn học, với trình độ của người học.

  • Nội dung kiến thức trong phần mềm phải đa dạng phong phú và phải được sắp xếp có hệ thống giúp người học có thể tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức và tự kiểm tra đánh giá.

- Về khía cạnh công nghệ phần mềm:

  • Phần mềm phải được thiết kế dễ cài đặt, dễ sử dụng trên nhiều máy tính thế hệ khác nhau, hệ điều hành khác nhau và có thể lưu trữ lâu dài.

  • Phần mềm phải được thiết kế tiện lợi có thể chạy cả trên mạng (online) lẫn trên máy không nối mạng (offline)

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu một số các phần mềm dạy ngoại ngữ như “Tell Me More”, American Master 1.0, LANGMaster, English Study Pro, Home4English… và thấy rằng các phần mềm dạy ngoại ngữ đều đáp ứng được những tiêu chí trên và đáp ứng được nhu cầu của người học ở các cấp độ khác nhau với mục đích học đa dạng giúp việc dạy và học tiếng Anh dễ dàng hơn. Các phần mềm này cho phép người học tham gia vào nhiều hoạt động học cùng một lúc như nghe bài khóa và thu âm giọng nói của mình để so sánh, làm bài tập ngữ pháp và từ vựng….

3. PHẦN MỀM “TELL ME MORE”



3.1. Giới thiệu phần mềm “Tell Me More”

“Tell Me More” được lựa chọn như là một phần mềm học tiếng Anh hiệu quả nhất và là một phần mềm học tiếng Anh đặc biệt với nhiều tính năng hấp dẫn mà các chương trình học English khác không hề có. Đây là một phần mềm học tiếng Anh rất nổi tiếng trên thế giới bởi chương trình được thiết kế nhằm giúp người học nhanh chóng nói được ngôn ngữ mình cần học mà không cần phải mất nhiều thời gian, công sức. “Tell Me More” được hơn 5 triệu người trên thế giới sử dụng hàng ngày. Đặc biệt “Tell Me More” là sự lựa chọn hàng đầu của các tổ chức chính phủ Hoa Kỳ; Canada; các tập đoàn lớn như EDS, BMW, Carnival Cruise Lines, Mercedes, Telefornica và hơn 10 000 học viện đào tạo trên thế giới sử dụng để huấn luyện cho nhân viên và học viên của mình nắm bắt tiếng Anh một cách hiệu quả và nhanh nhất.

Phần mềm “Tell Me More” có thể dùng cả online và offline. Nếu sử dụng online, người sử dụng phải đăng ký mua bản quyền sử dụng. Cách sử dụng này phức tạp hơn nhiều so với sử dụng offline. Người sử dụng offline chỉ cần mua phần mềm “Tell Me More” tại các địa chỉ: mrsmile154@yahoo.com hoặc xem chi tiết thông tin về phần mềm tại trang web: http://enbac.com/Bai-viet/quangtao/e3841/Tell-me-more-English-9-0-Phan-mem-noi-tieng-anh-hieu-qua-nhat.

3.2. Tính năng của phần mềm “Tell Me More”

Với “Tell Me More” bạn có thể tự tạo riêng cho mình một tài khoản đăng nhập với password riêng để thuận tiện cho việc theo dõi sự tiến bộ trong quá trình học tập của mình, chương trình có thể theo dõi nhiều tài khoản học tập cho nhiều người trên cùng một máy tính.






1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương