Kinh tế VI mô



tải về 480.76 Kb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2018
Kích480.76 Kb.
  1   2   3   4   5   6


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG ĐIỆN

Biên soạn:

ThS. Huỳnh Phát Huy



www.hutech.edu.vn

Tài Liệu Lưu Hành Tại HUTECH


THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG ĐIỆN

Ấn bản 2013

MỤC LỤC


MỤC LỤC 1

HƯỚNG DẪN 3

TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN 5

BÀI 1: SỬ DỤNG DAO ĐỘNG KÝ 1

1.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1

1.2 YÊU CẦU THIẾT BỊ : 1

1.3 CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM: 1

1.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 1

1.5 CÂU HỎI KIỂM TRA: 7



BÀI 2: SỬ DỤNG MÁY PHÁT SÓNG 8

2.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 8

2.2 YÊU CẦU THIẾT BỊ : 8

2.3 CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM: 8

2.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 9

2.5 CÂU HỎI KIỂM TRA: 15



BÀI 3: ĐO ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN 16

3.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 16

3.2 CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM: 16

3.3 TÓM TẮT LÝ THUYẾT: 16

3.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 16

3.5 CÂU HỎI KIỂM TRA: 22



BÀI 4: ĐO CÔNG SUẤT, HỆ SỐ CÔNG SUẤT 23

4.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 23

4.2 YÊU CẦU THIẾT BỊ : 23

4.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT : 23

4.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 24

4.5 Đo công suất trong mạch điện AC 3 pha bằng vôn kế, ampe kế và cos kế 3 pha: 29

4.6 Đo công suất trong mạch điện AC 3 pha bằng Oát kế 3 pha: 31

4.7 CÂU HỎI KIỂM TRA: 32



BÀI 5: ĐO THÔNG SỐ R – L - C 34

5.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 34

5.2 YÊU CẦU THÍ NGHIỆM: 34

5.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 34

5.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 34

5.5 CÂU HỎI KIỂM TRA: 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42


HƯỚNG DẪN

  1. MÔ TẢ MÔN HỌC :

Giới thiệu tổng quan về kỹ thuật đo lường bao hàm các đối tượng của đo lường; các phương pháp đo và phân loại máy đo; nguyên nhân, phân loại và đánh giá sai số của kết quả đo; các cơ cấu hiển thị kết quả đo; các nguyên lý chuyển đổi đo lường A/D, máy biến điện áp và dòng điện đo lường.

Nguyên lý và phương pháp đo các đại lượng điện như: dòng điện, điện áp, công suất, điện năng, hệ số công suất, góc lệch pha, tần số; đo các thông số mạch điện như điện trở, điện cảm, điện dung, hỗ cảm; đo các đại lượng không điện bằng cảm biến như: cảm biến quang, cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm, cảm biến vận tốc, cảm biến gia tốc, cảm biến vị trí và dịch chuyển, cảm biến áp lực và trọng lượng, cảm biến áp suất; ứng dụng của cảm biến trong công nghiệp



  1. NỘI DUNG MÔN HỌC :

  • Bài 1. Sử dụng dao động ký: Bài này cung cấp cho học viên khái niệm về dao động ký. Ngoài ra còn đề cập đến các vấn đề cơ bản của chức năng đo dao động ký như cách đo, cách đọc….

  • Bài 2: Sử dụng máy phát sóng: Bài này cung cấp cho học viên khái niệm về máy phát sóng. Ngoài ra còn đề cập đến các vấn đề cơ bản của chức năng đo máy phát sóng như cách đo, cách đọc….

  • Bài 3: Đo điện áp và dòng điện: Bài này tập trung đo áp ,dòng điện của tải. Ngoài ra giúp học viên xác định được đặc tính của từng loại thiết bị đo, cơ cấu đo của thiết bị.

  • Bài 4: Đo công suất, hệ số công suất: Bài này tập trung đo công suất ,hệ số công suất của tải. Ngoài ra giúp học viên xác định được đặc tính của từng loại thiết bị đo W, KW, Var, KVAr, hệ số công suất cosφ, cơ cấu đo của thiết bị.

  • Bài 5: Đo thông số R – L - C: Bài này giúp học viên xác định cách đo điện trở, điện kháng, điện dung. Trên cơ sở đó phân tích các yêu cầu kỹ thuật của thông số đo.

  1. KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ

Môn học thí nghiệm đo lường đòi hỏi sinh viên có nền tảng về cơ sở lý thuyết đo lường điện.

  1. YÊU CẦU MÔN HỌC

Người học phải dự học đầy đủ các buổi thí nghiệm lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà.

  1. CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC

Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học lý thuyết, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ các câu hỏi trong bài thí nghiệm; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học.

Đối với mỗi bài thí nghiệm, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài thí nghiệm. Kết thúc mỗi bài thí nghiệm người học trả lời câu hỏi và làm các bài tập trong bài thí nghiệm .



  1. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Môn học được đánh giá gồm:

  • Điểm quá trình: 30%. Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập.

  • Điểm thi: 70%. Hình thức bài thi thực hành trong 30 phút. Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 5.

TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN



  1. MỤC ĐÍCH

Nắm được cách sử dụng các thiết bị đo như đồng hồ VOM kim và VOM số,Vôn kế, Ampere kế, Ampere kìm; Oát kế, Cosφ kế, dao động ký, máy phát sóng, máy đo điện trở đất, máy đo điện trở cách điện,…để thực hiện đo các đại lượng điện thường gặp một cách đúng kỹ thuật, đúng phương pháp và đọc chính xác kết quả đo.
  1. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG:

- Đồng hồ VOM chỉ thị kim.

- Đồng hồ VOM chỉ thị số.

- Dao động ký.

- Máy phát sóng.

- Oát kế.

3. QUY TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ

3.1. ĐỒNG HỒ VOM CHỈ THỊ KIM

Chức năng:

- DCV: 0.25/2.5/5/10/50/100V (20kΩ/V)/500V (9kΩ/V)

- ACV: 10/50/250/500 (9kΩ/V)

- DCA: 50µ/2.5m/25m/0.25A

- Điện trở: 2k/20k/200k/2MΩ

- Điện dung: 500µF

- Băng thông: 40~100kHz

- Pin: R6Px2

- Cầu chì: Ø6.3x30mm (250V/0.5A)

- Kích thước/cân nặng: 144x99x41/270g

- Phụ kiện: Sách hướng dẫn sử dụng, đầu que đo



3.1.1. Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)

Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện.

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp.

3.1.2. Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều.



Sử dụng đồng hồ vạn năng đo áp AC

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.



* Chú ý – chú ý :

Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !





Để nhầm thang đo dòng điện, đo vào nguồn AC => sẽ hỏng đồng hồ



Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC=> sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ.

Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng .


Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim tuy nhiên đồng hồ không hỏng.



3.1.3. Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng.

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác.





Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều DC

* Trường hợp để sai thang đo :

Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng .





Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị.

* Trường hợp để nhầm thang đo

Chú ý – chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !!



Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng !



Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong!

3.1.4. Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng.

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ.



  • Đo kiểm tra giá trị của điện trở

  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

  • Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

  • Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

  • Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

  • Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không.

  • Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

  • Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn.

* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pịn tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V.

3.1.5. Đo điện trở :


Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng

Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

  • Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm.

  • Bước 2 : Chuẩn bị đo .

  • Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo
    Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 Kohm

  • Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.

  • Bước 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.

  • Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

3.1.6) – Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện

Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x 1 ohm hoặc x 10 ohm.





Dùng thang x 1K ohm để kiểm tra tụ gốm

Phép đo tụ gốm trên cho ta biết :

  • Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo

  • Tụ C2 bị dò => lên kim nhưng không trở về vị trí cũ

  • Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0 ohm và không trở về.



Dùng thang x 10 ohm để kiểm tra tụ hoá

Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô ( giảm điện dung) khi đo tụ hoá để biết chính xác mức độ hỏng của tụ ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung.



  • Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ, ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2 bị khô ( giảm điện dung )

  • Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp.

3.1.6. Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng.

Cách 1 : Dùng thang đo dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau



  • Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất .

  • Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm .

  • Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

  • Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này.

  • Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện .

Cách 2 : Dùng thang đo áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn.



Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo như thế nào ?



* Đọc giá trị điện áp AC và DC
Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A

  • Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

  • Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự. đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tương đương với 25V.

  • Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp

3.1.7. Các yêu cầu trước khi thực hiện phép đo:

+ Xác định loại đại lượng cần đo: Áp DC; Áp AC; Dòng DC; Điện Trở R….

+ Ước lượng trị số tối đa có thể có.

+ Chọn tầm đo có trị số lớn hơn trị số ước lượng.(Giá trị ghi trên tầm đo là trị số tối đa có thể đo được. Vì vậy tuyệt đối không được đo trị số vượt quá tầm đo. Nếu trị số đo thực tế quá nhỏ so với giới hạn của tầm đo thì kim lệch rất ít và kết quả đo khó đọc; khi đó ta chọn tầm đo thấp hơn sao cho kim chỉ thị lệch khoảng 2/3 mặt chỉ thị để kết quả đo đọc được dễ dàng).

+ Xác định phương pháp đo.

3.1.8. Thực hiện các phép đo cụ thể :

a. Đo điện trở :

+ Chọn thang đo điện trở và tầm đo thích hợp.

+ Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu điện trở cần đo.

+ Đọc kết quả đo.



Chú ý : Khi đo điện trở, điện trở phải được cách ly hoàn toàn với mạch (đo nguội).

  • Mỗi khi chuyển tầm đo của thang đo điện trở, ta cần phải chỉnh 0 cho VOM thì kết quả đo mới chính xác. Cách chỉnh “0” cho VOM như sau: chập hai đầu que đo lại với nhau và điều chỉnh nút “ADJ” sao cho kim chỉ thị chỉ đúng tại vạch số 0 rồi mới đo.

b. Đo điện áp DC:

+ Chọn thang đo điện áp một chiều và tầm đo thích hợp.

+ Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo điện áp.

+ Đọc kết quả đo.



c. Đo điện áp AC:

+ Chọn thang đo điện áp xoay chiều và tầm đo thích hợp.

+ Đặt hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo điện áp.

+ Đọc kết quả đo.



  1. Đo dòng điện DC:

+ Chọn thang đo dòng điện một chiều và tầm đo thích hợp.

+ Đặt nối tiếp hai que của đồng hồ đo vào hai đầu cần đo dòng điện.

+ Đọc kết quả đo.

3.2. ĐỒNG HỒ VOM CHỈ THỊ SỐ



Wellink HL-1230

Chức năng:



  • Đo điện áp xoay chiều và một chiều

  • Đo dòng điện xoay chiều và một chiều

  • Đo điện trở

  • Đo tần số

  • Đo điện dung

  • Đo hfe của Transistor

  • Đo kiểm tra di-ốt

  • Đo kiểm tra dây dẫn

Các nút chức năng:

- Display Panel: Màn hình hiển thị số.

- Power Switch : Công tắc mở hay ngắt nguồn.

- mA/A:Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo dòng điện xoay chiều và một chiều nhỏ hơn 1A.

- 10A: Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo dòng điện xoay chiều và một chiều từ 1A đến 10A.

- V: Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo điện áp xoay chiều đến 750V và áp một chiều từ đến 1000V.

- : Sử dụng ổ cắm này và Com khi thực hiện chức năng đo điện áp xoay chiều đến 750V và áp một chiều từ đến 1000V.

- DC/AC: Công tắc gạt sang trái đo DC. Công tắc gạt sang phải đo AC.

- Hz : Switch chỉ vị trí này khi muốn đo tần số đến 100kHz.

- Cx: Dùng để đo tụ điện từ 2nF đến 20µF.

- DH: Công tắc này gạt sang phải khi muốn giữ lại giá trị đang đo.

- COM: Sử dụng ổ cắm này và một trong các ổ cắm VmA, 10A khi muốn thực hiện một trong các chức năng đo dòng điện, điện áp, điện trở, tần số.



3.3. ĐỒNG HỒ AMPE KÌM

Kyoritsu – 2017

Chức năng:

- Loại : Hiển thị số - ф55mm


- Đo áp AC: 40/400/750V

- Đo áp DC: 40/400/1000V

- Đo điện trở: 400/4000Ω.

- Đo dòng điện: 400/2000A

- Đo tần số: 10~4000Hz.

- Phụ kiện: đầu que đo

Đo điện áp, điện trở, tần số giống như VOM. Đo dòng điện thì sử dụng mỏ kẹp.

3.4. DAO ĐỘNG KÝ



CS- 5455



Mặt trước của Dao động ký

Chức năng các thành phần:

- POWER:

Bật tắt nguồn điện vào dao động ký.

- INTENSITY :

Điều chỉnh độ sáng tín hiệu trên màn hình. Quay theo chiều kim đồng hồ sẽ làm tăng độ sáng và ngược lại.

- FOCUS



Điều chỉnh độ hội tụ của tín hiệu. Sau khi điều chỉnh độ sáng thích hợp. Chỉnh FOCUS để tín hiệu có bề dày dễ quansát nhất.

- TRACE ROTATION



Xoay đường hiển thị song song với đường chuẩn của màn hình.

  • CH1

  • Ngõ vào kênh 1. Trong chế độ quan sát X-Y, tín hiệu tại kênh này trở thành ngõ vào theo trục Y.

- CH2

Ngõ vào kênh 2. Trong chế độ quan sát X-Y, tín hiệu tại kênh này trở thành ngõ vào theo trục X.

- Công tắc chuyển DC/GND/ AC

DC: ghép trực tiếp cho tất cả tín hiệu được nối trực tiếp tới bộ suy giảm.

AC: Chỉ cho phép tín hiệu AC chuyển tới bộ suy giảm.

GND: Tín hiệu ngõ vào được chuyển sang off và bộ suy giảm được nối đất.

- MODE

Chọn chế độ hoạt động:

CH1: Chỉ quan sát được tín hiệu Kênh 1.

CH2: Chỉ quan sát được tín hiệu Kênh 2.

CH3: Chỉ quan sát được tín hiệu Kênh 2.

DUAL: Quan sát tín hiệu hai 2 kênh cùng lúc. Dùng quan sát tín hiệu tần số cao.

CHOP: Hoạt động giữa các kênh được chuyển đổi ở tần số xấp xỉ 500KHz của các kênh hiển thị. Thích hợp để quan sát với tốc độ quét thấp.

ADD: Dùng cộng hoặc trừ hai tín hiệu giữa kênh CH1 và CH2, sử dụng chức năng của công tắc CH2 PULL INV

- VOL/DIV của kênh 1 và 2

Suy giảm Kênh 1 hoặc Kênh 2. Chọn hệ số suy giảm từ 5V/DIV tới 1mV/DIV.


  • VARIABLE

Điều chỉnh độ nhạy, với hệ số 1/3 hoặc nhỏ hơn của giá trị được chỉ định trên panel. Ở vị trí CAL, độ nhạy được định chuẩn với giá trị chỉ trên panel. được định

  • VERTICAL POSITION 1

Dịch chuyển vị trí tín hiệu theo phương thẳng đứng của kênh 1.

-VERTICALPOSITION 2

Dịch chuyển vị trí tín hiệu theo phương thẳng đứng của kênh 2.

-TRIGGER SOURCE

Chọn nguồn đồng bộ bằng cách thiết lập công tắc tới:

VERT: Tín hiệu đứng trở thành nguồn đồng bộ.

CH1: Tín hiệu kênh 1 trở thành nguồn đồng bộ.

CH2: Tín hiệu kênh 2 trở thành nguồn đồng bộ.

CH3: Tín hiệu kênh 3 trở thành nguồn đồng bộ.

LINE: Tín hiệu nguồn AC được sử dụng như nguồn đồng bộ.

- Ngõ vào EXT TRIG

Tín hiệu từ kết nối EXT TRIG trở thành nguồn trigger. Để sử dụng chức năng này, thiết lập công tắc TRIGGER SOURCE tới vị trí EXT.

- TRIGGER COUPLING

Chọn chế độ đồng bộ:

AC: Đồng bộ phạm vi băng thông là 10Hz-50MHz.

DC: Đồng bộ phạm vi băng thông là DC-50MHz

HF: Đồng bộ phạm vi băng thông là 10Hz-10KHz



TV-F, TV-L: Đồng bộ với tín hiệu video.

- SLOPE AND TRIG LEVEL

Chọn độ dốc trigger:

“+” Trigger xuất hiện khi tín hiệu trigger cắt mức trigger theo chiều dương. Nhấn vào là slope “+”.

“-” Trigger xuất hiện khi tín hiệu trigger cắt mức trigger theo chiều âm. Kéo ra là slope “-”.

Núm TRIG LEVEL là để hiển thị một dạng sóng ổn định được đồng bộ hoá và thiết lập điểm bắt đầu cho dạng sóng đó.

Khi núm này được quay theo chiều kim đồng hồ, mức trigger di chuyển theo hướng lên với dạng sóng được hiển thị. Khi núm này được quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, mức trigger di chuyển theo hướng xuống với dạng sóng được hiển thị.

- HOLD OFF

Trường hợp tín hiệu tuần hoàn bị trôi trên màn hình có thể được đồng bộ bằng cách điều chỉnh núm HOLD OFF.



- TIME/DIV

Chọn tốc độ quét từ 0.5s/DIV tới 0.05µs/DIV.

- HORIZONTAL POSITION

Dịch chuyển tín hiệu theo phương ngang.

3.5. MÁY PHÁT SÓNG

FG-273A


Chức năng:

Phát ra các tín hiệu sóng sin, sóng tam giác, sóng vuông với giải tần từ 0,2Hz đến 2MHz, hiển thị số với độ chính xác cao. Ngoài ra còn có các chức năng VCF, DC offset, sweep,… cho phép nhiều ứng dụng trong mạch tương tự hay vi mạch số.



  • POWER ON/OFF: Bật/tắt nguồn 220VAC.

  • DISPLAY: Hiển thị số với 6 led

  • FUNCTION: Chọn chứ năng phát sóng sin, sóng tam giác, sóng vuông.

  • FREQUENCY: Thay đổi tần số từ 0,2Hz đến 2MHz.

  • AMPLITUDE: Thay đổi biên độ từ 0 đến 10Vpp.

  • OFFSET: Kéo ra thì chỉnh thành phần DC từ 0 đến 5V. Ấn vào thì không điều chỉnh được.

  • WIDTH: Kéo ra thì chỉnh độ rộng tín hiệu quét. Ấn vào thì không điều chỉnh được.

  • RATE: Thay đổi tốc độ quét. Kéo ra thì quét theo logarit. Ấn vào thì quét tuyến tính.

  • DUTY: Thay đổi chu kỳ làm việc. Kéo ra thì đảo ngược tín hiệu.

  • PUSH TTL: Ấn vào thì thay đổi đặc tính ngõ ra TTL. Kéo ra thì thay đổi đặc tính ngõ ra CMOS.

  • OUTPUT: Ngõ ra sóng sin, sóng tam giác, sóng vuông.

  • TTL/CMOS: Ngõ ra mức tín hiệu TTL/CMOS.

  • EXT COUNTER: Đếm tần số tín hiệu ngoài từ 1Hz đến 10MHz biên độ tối đa 42Vpp.

  • VCF: Điện áp ngoài từ 0 đến 10V để điều khiển tần số ngõ ra.

  • ATTENUATOR: Suy giảm biên độ tín hiệu ra -40dB/-20dB.

  • EXT -20bB: Suy giảm biên độ tín ngoài vào -20dB

3.6. MÁY ĐO ĐIỆN TRỞ ĐẤT

KYORITSU-4105A



Chức năng:

Model K4105 là thiết bị đo điện trở đất của máy biến áp, hệ thống điện, động cơ và các thiết bị điện, hệ thống điện tử viễn thông… Nó cũng còn dùng để đo được điện áp đất khi ta làm phép đo điện áp đất.



Thông số kỹ thuật:

  • Hiển thị số

  • Đo điện trở đất thang đo 20Ω/200Ω/2000Ω.

  • Đo điện áp đất thang đo từ 0 đến 200V (50-60Hz).

  • Ngồn pin 9V.

3.6.1 CHUẨN BỊ CHO PHÉP ĐO

Kiểm tra điện áp pin

Bật thiết bị đo. Nếu màn hình không hiển thị biểu tượng báo pin yếu (mục 2), thì pin đủ để thực hiện phép đo. Nếu biểu tượng trên hiện lên, thay pin theo hướng dẫn thay pin.



Nối dây để thử:

Cắm thật chặt các đầu đo của dây đo vào các cực sau thiết bị. Nếu nối lỏng lẻo thì có kết quả đo không chính xác.



3.6.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ

NGUY HIỂM

• Thiết bị này chỉ được hoạt động điện áp tối đa là 50V giữa 2 cực E – C hoặc E – P ở chức năng đo điện trở đất. Nếu lớn hơn giá trị ấy, thiết bị sẽ bị hỏng.

• Khi đo điện áp đất không được sử dụng điện áp lớn hơn 30V giữa các cực đo.

• Khi đo điện trở đất không được sử dụng điện áp giữa các cực đo.



3.6.2.1 Nguyên lý của phép đo

Thiết bị này đo điện trở đất bằng phương pháp đo sự sụt điện áp nhằm đạt được giá trị điện trở đất Rx bởi dòng điện không đổi I giữa vật đo E (cực đất) và C (dòng điện cực) và đạt được hiệu điện thế chênh lệch V giữa cực E và P (hiệu điện thể điện cực).



Ta có giá trị Rx = V/I



        1. Phương pháp đo chính xác (với que đo loại M-7095)

Nối theo hình vẽ sau:



a) Cách nối các dây đo:

- Đóng 2 cọc tiếp đất bổ trợ P và C sâu xuống đất, cách nhau và cách điện cực được nối đất từ 5 ÷ 10m. Nối dây xanh que đo vào điện cực được nối đất của thiết bị đang thử, dây vàng vào cọc bổ trợ P và dây màu đỏ vào cọc bổ trợ C từ 2 ÷ 3 lỗ cắm phía sau của thiết bị đo.



b) Đo điện áp đất:

Hãy chuyển thang đo vào vị trí EARTH VOLTAGE rồi kiểm tra điện áp đất theo điều kiện ở mục a). Nếu trên thang đo chỉ thị ánh sáng, điện áp đất có thực. Giá trị điện áp thấp hơn 10V. Nếu như kết quả trên thang đo lớn hơn 10V thì có thể sai số đã quá lớn trong phương pháp đo điện trở đất. Để không gặp phải trường hợp này, cần tắt máy sau mỗi lần đo.



c) Đo chính xác:

Chuyển đảo mạch sang vị trí thang đo x 2000Ω và ấn nút thử (TEST). Đèn LED sẽ hoạt động trong lúc thử. Quay thang đo đến vị trí x 200Ω và x 20Ω khi điện trở đất có giá trị thấp hơn, những giá trị này được hiển thị là điện trở đất của thiết bị đã được nối với cực đất trong khi thử.



3.6.2.3 Phương pháp đo đơn giản (Với que đo M-7127)

Theo hình vẽ sau:



Re: Giá trị đọc được trên đồng hồ

Rx: điện cực được đấu đất khi thử

Phương pháp này được sử dụng khi thanh bổ trợ đất không có thể đóng xuống đất được. Ở phương pháp này, điện cực đất với điện trở đất thấp, như ống dẫn nước bằng kim loại, đất chung của nguồn thương mại và cực đất trong công trình xây dựng, có thể sử dụng phương pháp 2 cực đo (E,P).

Sử dụng đơn giản với que đo có kết cấu thuận tiện với kẹp cá sấu và que đo.


  1. Cách nối dây:

Được nối như hình vẽ trên.

  1. Đo điện áp đất:

Hãy chuyển thang đo vào vị trí EARTH VOLTAGE rồi kiểm tra điện áp đất theo điều kiện ở mục a). Nếu trên thang đo chỉ thị ánh sáng, điện áp đất có thực. Giá trị điện áp thấp hơn 10V. Nếu như kết quả trên thang đo lớn hơn 10V thì có thể sai số đã quá lớn trong phương pháp đo điện trở đất. Để không gặp phải trường hợp này, cần tắt máy sau mỗi lần đo.

  1. Cách đo đơn giản:

Chuyển đảo mạch sang vị trí thang đo x 2000Ω và ấn nút thử (TEST). Đèn LED sẽ hoạt động trong lúc thử. Quay thang đo đến vị trí x 200Ω và x 20Ω khi điệntrở đất có giá trị thấp hơn, những giá trị này được hiển thị là điện trở đất của thiết bị đã được nối với cực đất trong khi thử.

Giá trị của phép đo đơn giản

Phương pháp 2 cực đo được sử dụng trong cách đo đơn giản. Ở phương pháp này, giá trị điện trở đất re của điện cực nối đất đến cực P sẽ được cộng với giá trị điện trở đất thực tế và hiển thị giá trị của Re.

Tức là: Re = Rx + re

Nếu re là giá trị được biết trước thì giá trị điện trở đất thực tế Rx sẽ được tính toán là: Rx = Re - re



3.6.3 CÁCH THAY PIN:

NGUY HIỂM

• Không được mở nắp hộp pin ở sau hộp khi bề mặt của thiết bị bị ẩm ướt.

• Không được thay pin trong khi đang đo hoặc thử máy. Để tránh tình trạng sốc điện, tắt máy và tháo rời các cực và dây ra khỏi máy trước khi tháo nắp pin

CẨN THẬN

• Không được sử dụng lẫn pin mới với pin cũ.

• Phải đặt các cực pin đúng theo chỉ dẫn có dấu ở hộp pin.

Chú ý:


  • Tắt máy và tháo rời các cực, dây ở phía sau.

  • Mở hai đinh vít phía dưới máy và mở nắp pin.

  • Luôn luôn thay thế cả 6 viên pin theo đúng chiều. Pin khô R6P x 6viên.

  • Đậy nắp pin và vặn chặt hai đinh vít.


3.7 MÁY ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN



KYORITSU 3166

Thông số kỹ thuật:

- Điện áp kiểm tra: 1000V

- Thang đo: 2000MΩ

- Dùng 4 pin AA, 1,5V.



Cảnh báo:

Không được chạm vào que đo và mạch điện trong quá trình thực hiện phép đo,

tránh nguy hiểm cho con người.

3.8 AMPE KẾ AC

AMPER BE-96 10/5A-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo dòng AC

  • Chỉ thị kim

  • Cơ cấu điện từ

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 1,5

  • Tỉ số biến 500/5

  • Giới hạn đo 10/5A

  • Kích thước: 96x96

Cách đấu nối: mắc nối tiếp với tải.

    1. AMPE KẾ DC

AMPER BE-80 10A-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo dòng DC

  • Chỉ thị kim

  • Cơ cấu từ điện

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 2,5

  • Giới hạn đo 10A

  • Kích thước: 80x80

Cách đấu nối: mắc nối tiếp với tải.

3.10 VÔN KẾ KẾ AC

VÔN KẾ BE-96 500V-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo áp AC

  • Chỉ thị kim

  • Cơ cấu điện từ

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 1,5

  • Giới hạn đo 500V

  • Kích thước: 96x96

Cách đấu nối: mắc song song với tải.

3.11 VÔN KẾ DC

VÔN KẾ BE-80 300V-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo áp DC

  • Chỉ thị kim

  • Cơ cấu từ điện

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 2

  • Giới hạn đo 300V

  • Kích thước: 80x80

Cách đấu nối: mắc song song với tải.

3.12 OÁT KẾ

OÁT KẾ BE-96-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo công suất tải AC 3 pha

  • Chỉ thị kim

  • Loại 3 pha 2 phần tử

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 1.5

  • Tỉ số biến dòng: 800/5

  • Giới hạn đo 380V/5A

  • Kích thước: 9696

Cách đấu nối: Sơ đồ đấu nối phía mặt sau.

3.13 COSφ KẾ

COSφ KẾ BE-96-BEW



Thông số kỹ thuật:

  • Đo hệ số công suất tải AC 3 pha: ±0,5÷1

  • Chỉ thị kim

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 1.5

  • Giới hạn áp/dòng 380V/5A

  • Kích thước: 9696

Cách đấu nối: Sơ đồ đấu nối phía mặt sau.

3.14 TẦN SỐ KẾ

ĐỒNG HỒ HZ BE-BEW


Thông số kỹ thuật:

  • Đo áp tần số: 45÷55hz

  • Chỉ thị kim

  • Cơ cấu từ điện

  • Lắp đặt đứng

  • Cấp chính xác 1

  • Giới hạn đo 240V

  • Kích thước: 96x96

Cách đấu nối: mắc song song với tải như vôn kế.

3.15. Đ0 THÔNG SỐ LCR


Đồng hồ đo LCR Aglent U1733C

Tần số thử: 100 Hz, 120 Hz, 1kHz, 10Khz, 100Khz

Chức năng đo: Z/L/C/R/D/Q/θ/ESR/ DCR

Điện trở: 2 Ω, 20 Ω, 200 Ω, 2000 Ω, 20 kΩ, 200 kΩ, 2000 kΩ, 2000 kΩ, 20 MΩ, 200 MΩ

Cấp chính xác: 0.2-0.7%

Tụ điện: 20 pF, 200 pF 2000 pF, 0.1 pF, 20 nF, 200 nF, 2000 nF, 20 μF, 200 μF, 2000 μF, 20 mF

Cấp chính xác: 0.2-0.5%

Cuộn cảm: 20 μH, 200 μH, 2000 μH, 20 mH, 200 mH, 2000 mH, 20 H,200 H, 2000 H

Cấp chính xác: 0.2-1%

Góc pha của tổng trở: –180o ~180 o

Tổng trở Z: 1999.9 Ω, 199.9 Ω, 19.9 Ω, 1.9 Ω

Cách đấu nối: mắc song song với tải .



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương